1Luận văn
Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng
may mặc của Công ty cổ phần Dệt May
Nam Định 2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG
DỆT MAY ĐỐI VỚI VIỆT NAM.
1.1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu.
1.1.1.1. Khái niệm.
Xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ ra nước ngoài để thu
lại ngoại tệ. Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua
bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở
cả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ. Những lợi ích kinh
tế xã hội mà hoạt động xuất khẩu đem lại đã thúc đẩy hoạt động xản xuất hàng
hoá trong nước phát triển góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng cường vị thế
kinh tế quốc gia và tạo ra công lao động quốc tế và chuyên môn hoá sản xuất.
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường
nước ngoài, đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất trong nước tiêu
thị ở thị trường nước ngoài để thu lợi nhuận.
1.1.1.2. Vai tro của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc
dân.
Đối với nền kinh tế quốc dân:
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu.
1.1.2.1. Xuất khẩu trực tiếp:
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu từ nước người bán sang thẳng nước
người mua và không qua một nước thứ 3. Xuất khẩu trực tiếp là việc doanh
nghiệp xuất khẩu sản phẩm mình sản xuất hoặc đặt mua của doanh nghiệp trong
nước, sau đó xuất khẩu sang nước thứ 3 với danh nghĩa hàng hóa của chính
mình. 4
Hình thức xuất khẩu trực tiếp này có ưu điểm là đem lại nhiều lợi nhuận
cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung gian
và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầu của đối tác
giao dịch. Nhược điểm của hình thức này là phương thức phức tạp, đòi hỏi phải
có trình độ, chuyên môn cao, có lượng vốn lớn và có nhiều quan hệ với các bạn
hàng nước ngoài.
1.1.2.2. Xuất khẩu ủy thác:
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung
gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất
khẩu hàng và hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã được thoả thuận.
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm, người
đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng đặc biệt là
không cần bỏ vốn ra để mua hàng, nhận tiền nhanh, ít thủ tục và tương đối tin
cậy.
1.1.2.3. Buôn bán đối lưu:
Đây là hình thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập
khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi có giá trị tương
đương với giá trị lô hàng đã xuất.
Các loại hình buôn bán đối lưu bao gồm: Hàng đổi hàng, nghiệp vụ bù
trừ, chuyển giao nghiệp vụ, nghiệp vụ mua lại.
xuất khẩu trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền nước nhập).
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.
1.1.3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp:
a. Tỷ giá hối đoái. 6
TGHĐ được hiểu là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ.
Đây chính là giá cả của ngoại tệ trên thị trường và được xác định dựa trên quan
hệ cung cầu về ngoại tệ.
Sự hình thành TGHĐ là quá trình tác động của nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan. Nhưng nhìn chung, có ba yếu tố chính tác động đến tỷ giá. Đó là
mối quan hệ cung cầu về ngoại tệ, độ lệch về lãi suất và lạm phát giữa các nước.
Sự biến động của TGHĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương
thông qua kênh giá cả. Khi đồng ngoại tệ giảm thì chi phí sản xuất trong nước
sẽ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về ít hơn nên gây khó khăn cho xuất khẩu và
ngược lại, khi đồng ngoại tệ tăng giá thì sẽ có lợi cho xuất khẩu.
b. Các yếu tố pháp luật.
Pháp luật là công cụ để nhà nước điều hành quốc gia, chi phối mạnh mẽ
đến các hoạt động kinh tế xã hội. Mỗi quốc gia khác nhau thì có hệ thông luật
pháp khác nhau tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, truyền thống.
Doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu cần nắm rõ luật pháp trong
nước và tại nước mà doanh nghiệp xuất khẩu. Hoạt động xuất khẩu chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ các mặt sau:
+ Các quy định về thuế, chủng loại, khối lượng, quy cách.
+ Quy định về hợp đồng, giao dịch bảo vệ quyền tác giả, quyền
sởhữu trí tuệ.
+ Quy định về cạnh tranh độc quyền.
+ Quy định về tự do mậu dịch hay xây dựng nên các hàng rào thuế quan
chặt chẽ.
Thị trường nước ngoài là thị trường cạnh tranh khốc liệt, có rất nhiều
doanh nghiệp tại nước đó, và từ các quốc gia khác đều kinh doanh sản phẩm
tương tự của doanh nghiệp mình. Hoạt động xuất khẩu của mỗi doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển ngoài đối phó với các nhân tố khác thì cũng phải có 8
những chiến lược cạnh tranh với các đối thủ trên thị. Các đối thủ cạnh tranh
không chỉ dựa vào sự vượt bậc về kinh tế, chính trị, tiềm lực khoa học công
nghệ mà nay sự liên doanh liên kết thành các tập đoàn lớn tạo nên thế mạnh độc
quyền mang tính toàn cầu sẽ từng bước gây khó khăn bóp chết các hoạt động
xuất khẩu của các quốc gia nhỏ bé.
1.1.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp:
a. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Danh nghiệp có sức cạnh tranh cao sẽ có khả năng sản xuất ra nhiều hàng
hóa và khả năng tiêu thụ sản phẩm cũng cao và nhanh hơn. Sức cạnh tranh của
doanh nghiệp được đánh giá qua các yếu tố: Khả năng tài chính, năng suất sản
xuất, chất lượng sản phẩm, các hoạt động Marketing và các dịch vụ khác đi
kèm.
Khả năng tài chính là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp đó có thể
cân bằng được các chi phí trong hoạt động sản xuất và xuất khẩu. Nó được thể
hiện qua lượng tiền mặt của doanh nghiệp, ngoại tệ, cơ cấu vốn Tiềm lực tài
chính vững chắc giúp doanh nghiệp thực hiện được các chiến lược đề ra, nhất là
đối với các chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có khả
năng kiểm soát tình hình tài chính tốt thì sẽ kiểm soát tốt được tất cả những hoạt
động khác của doanh nghiệp đó, như việc nhập nguyên liệu đầu vào, thanh toán
lương thưởng cho công nhân viên, quản lý các khoản nợ, các khoản vay đều
trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp.
Năng suất sản xuất là việc doanh nghiệp hoàn thành đúng tiến độ sản
xuất, tiết kiệm các chi phí sản xuất như chi phí đầu vào, sức lao động,chi phí
xuất kinh doanh được nhanh chóng và chính xác. Cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo
điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giải quyết những vấn đề nảy sinh đối
phó được với những biến đổi của môi trường kinh doanh và nắm bắt kịp thời
các cơ hội một cách nhanh nhất hiệu quả nhất.
Đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh xuất khẩu: Đóng vai trò quyết định
đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường. Hoạt động
xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi có sự nghiên cứu tỷ mỷ về thị trường hàng 10
hoá, dịch vụ, về các đối tác các đối thủ cạnh tranh, về phương thức giao dịch,
đàm phán và ký kết hợp đồng Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải có
đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu thị trường quốc tế có khả năng phân tích
và dự báo những xu hướng vận động của thị trường, khả năng giao dịch
đàm phán đồng thời thông thạo các thủ tục xuất nhập khẩu, các công việc tiến
hành cũng trở nên rất cần thiết.
1.1.4. Quy trình hoạt động xuất khẩu.
Quy trình hoạt động xuất khẩu gồm 4 bước kế tiếp nhau. Mỗi bước có
đặc điểm riêng biệt nhưng có quan hệ tương hỗ lẫn nhau để đạt được mục địch
cuối cùng là xuất khẩu được sản phẩm của doanh nghiệp ra thị trường nước
ngoài.
1.1.4.1. Nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài.
Nghiên cứu thị trường là công việc đầu tiên mà doanh nghiệp cần thực
hiện khi muốn xuất khẩu sản phầm của mình ra nước ngoài. Đây là hoạt động
quan trọng giúp doanh nghiệp nắm bắt hiểu rõ được các thị trường khác nhau,
đâu là thị trường tiềm năng, phù hợp nhất để tiếp cận, nó cũng hỗ trợ cho những
hoạt động tiếp theo của doanh nghiệp. Từ việc nghiên cứu thị trường mà doanh
nghiệp quyết định các cách thức tiếp cận, dung lượng sản phẩm, giá thành,
phương thức giao dịch, các hoạt động Marketing sao cho phù hợp nhất với các
thụ được, chú ý đặc biệt trong marketing, thương mại quốc tế, bởi vì công
việc kinh doanh được bắt nguồn từ nhu cầu thị trường.
c. Lựa chọn thị trường xuất khẩu.
Sau khi đã tổ thức thu thập thông tin và đánh giá, phân tích thông tin của
các thị trường khác nhau. Doanh nghiệp sẽ quyết định lựa chọn thị trường mục
tiêu của mình. Đó là thị trường mà doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao
nhất, sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tốt nhất.
Các yếu tố để lựa chọn thị trường dựa trên những tiêu chí mà doanh
nghiệp đề ra và dựa theo kết quả của việc phân tích đánh giá thị trường.
- Các tiêu chuẩn chung như chính trị pháp luật, địa lý, kinh tế, tiêu chuẩn
quốc tế.
- Các tiêu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ.
+ Bảo hộ mậu dịch: thuế quan, hạn ngạch giấy phép. 12
+ Tình hình tiền tệ: tỷ lệ lạm phát, sức mua của đồng tiền.
- Các tiêu chuẩn thương mại.
+ Sản xuất nội địa.
+ Xuất khẩu.
1.1.4.2. Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu.
Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng (bằng 2 cách):
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: tạo nguồn hàng là việc tổ chức sản xuất
hàng hoá theo nhu cầu của khách hàng
- Đối với các doanh nghiệp thương mại: tạo nguồn hàng bằng cách gom
hàng từ các cơ sở sản xuất hàng hoá trong nước.
Lập kế hoạch xuất khẩu.
Khi đã có nguồn hàng và lựa chọn được thị trường xuất khẩu doanh
nghiệp cần lập kế hoạch để xuất khẩu sản phẩm sang thị trường đó. Kế tiếp
Giao dịch trực tiếp thường tiến hành thông qua bốn bước sau:
+ Hỏi giá ( Inquiry).
Là việc bên mua đề nghị bên bán cho biết những điều kiện bán hàng như
giá cả, thì hạn giao hàng, điều kiện thanh toán… hỏi giá thực chất là thăm dò để
giao dịch chứ không bắt buộc người hỏi giá trở thành người mua.
+ Báo giá.
Báo giá là nghiệp vụ tiếp theo của giao dịch và ký hợp đồng. Nếu đã là
báo giá là đã có sự cam kết của người bán sẽ bán hàng với giá đó và kèm theo
các điều kiện trong thư báo giá mà người bán không có quyền từ chối.
+ Chào hàng (Offer).
Là đề nghị của một bên (người bán hoặc người mua) gửi cho bên kia biểu
thị muốn bán hoặc muốn mua một hoặc một số hàng hoá nhất định theo những
điều kiện nhất định về giá cả, thời gian giao hàng, phương tiện thanh toán …
+ Chấp nhận (Acceptance).
Chấp nhận là người chào hàng hay người báo giá đồng ý hoàn toàn với
giá chào hàng hay báo giá đó. Mọi sự đồng ý nếu kèm theo báo lưu thì chưa
phải là chấp nhận. 14
- Giao dịch qua trung gian.
Là giao dịch mà người mua và người bán quy định điều kiện mua bán
hàng hoá phải thông qua một người thứ ba – người trung gian mua bán.
Hiện nay giao dịch qua trung gian chiếm khoảng 50% kim ngạch buôn
bán trên thế giới. ở đây trung gian được hiểu có thể là một số cá nhân hoặc tổ
chức hay một doanh nghiệp.
Trung gian buôn bán chủ yếu là các cửa hàng đại lý, các đại lý và các tổ
chức môi giới, hay các môi giới.
Ký hợp đồng
Hai bên tham gia ký hợp đồng cam kết, thỏa thuận với nhau về giá cả,
chất lượng, điều khoản thanh toán, giao nhận hàng và trách nhiệm quyền hạn
các bên tham gia trong hợp đồng.
Kiểm tra L/C
Bên nhập khẩu có trách nhiệm mở L/C và bên xuất khẩu cần kiểm tra L/C
có phù hợp với hợp đồng được ký kết hay không trước khi tiến hành giao hàng.
Xin giấy phép xuất khẩu
Hiện nay, việc cấp giấy phép xuất khẩu được Bộ thương mại cấp đối với
hàng mậu dịch và tổng cục hải quan cấp đối với hàng phi mậu dịch.
Mỗi giấy phép chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh để xuất khẩu một số
mặt hàng với một nước nhất định trên một phương thức vận tải và giao nhận tại
một cửa khẩu nhất định.
Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Các công việc này phải được thực hiện theo đúng như quy định của hợp
đồng và đảm bảo tiến độ cho công tác giao hàng. Chuẩn bị hàng xuất khẩu bao
gồm rất nhiều công việc từ thu gom tập trung thành lô hàng xuất khẩu đến việc
bao bì đóng gói, kẻ, ký mã hiệu
Kiểm tra hàng hoá
Làm thủ tục hải
quan
Kiểm tra
Hàng hoá
Thuê tàu
(n
Đặc điểm hàng hoá mua bán.
Điều kiện vận tải.
Thông thường trong nhiều trường hợp, đơn vị kinh doanh xuất
khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho một công ty vận tải.
Mua bảo hiểm
Mua bảo hiểm là hoạt động nằm giảm thiểu rủi ro cho lô hàng trong quá
trình vận chuyển. Hợp đồng bảo hiểm có thể chia thành hai loại:
- Hợp đồng bảo hiểm bao (Open Policy)
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy)
Làm thủ tục hải quan
Làm thủ tục hải quan đển xác nhận hàng hóa vận chuyển có nguồn góc
xuất xứ, có đầy đủ giấy phép để có thể vận chuyển qua biên giới, kiểm tra hàng
lậu, sai sót, giả mạo Việc làm thủ tục hải quan bao gồm ba bước chủ yếu sau:
Khai báo hải quan.
Xuất trình hàng hoá.
Thực hiện các quyết định của hải quan.
Giao hàng lên tàu.
Giao hàng lên tàu 17
Theo điều kiện giao hàng trong hợp đồng đến thời hạn giao hàng, các nhà
xuất nhập khẩu hàng hoá phải làm thủ tục giao hàng. Bên xuất khẩu phải thực
hiện tất cả các bước cần thiết để thực hiện giao hàng đúng thời hạn và có được
vận đơn để lập bộ chứng từ thanh toán.
- Thị trường xuất khẩu hạn ngạch
EU là thi trường hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam. Thị trường này mỗi
năm nhập khẩu khoảng 65 tỷ USD các sản phẩm về may mặc. Xuất khẩu hàng
dệt may từ Việt Nam sang thị trường EU đặc biệt phát triển sau khi Hiệp định
buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU được ký kết vào ngày 15/12/1992.
Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong Liên
minh là Đức (49.9%), Pháp (10.8%), Hà Lan (10.3%), Anh (9.4%), Bỉ (6.1%),
Tây Ban Nha (5.1%). Italia (4.4%), Đan Mạch (2.0%), Thuỵ Điển (1.9%), Áo
(1.5%), Phần Lan (0.6%), Ailen (0.4%), Lucxembuorg (0.3%), Hy Lạp (0.2%)
và Bồ Đào Nha (0.1%).
Bảng - 1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng kim ngạch của cả nước 1.480 1.642 1.890
Kim ngạch vào EU 546 700 750
Tỷ trọng (%) 37,7 42,6 37,7
(Nguồn: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam)
Ngoài thị trường EU Việt Nam còn xuất khẩu hàng dệt may theo hạn
ngạch theo một số nước như: Canada, Thổ Nhĩ Kỳ…với tỷ trọng tương đối ổn
định.
- Thị trường không hạn ngạch
Thị trường Mỹ
Thị trường Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của dệt may Việt Nam
chiếm tới 57% tổng giá trị xuất khẩu của Ngành. Thị trường Mỹ luôn là thị
trường trọng điểm của Dệt May Việt Nam xong cũng gặp nhiều cạnh tranh gay
gắt với hàng dệt may của Trung quốc, Thái Lan và một số các nước khác. 19
20
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, vị thế của ngành
dệt may cũng đang dần được khẳng định. Sau một năm gia nhập WTO, dệt may
Việt Nam có sự tăng trưởng vượt bậc, “vượt dầu khí, trở thành mặt hàng xuất
khẩu lớn nhất”. Đó là nhận định của các chuyên gia kinh tế. Hàng loạt các tập
đoàn nước ngoài đang chuyển hướng đầu tư vào dệt may Việt Nam cho thấy sự
khởi sắc của ngành.
Hàng năm, ngành dệt may đóng góp một tỷ trọng lớn vào GDP cả nước,
tạo 200 triệu công ăn việc làm cho người lao động vì thế Dệt may được coi là
ngành công nghiệp ưu tiên hàng đầu của Việt Nam. Sự phát triển ngành Dệt
May luôn đi cùng với sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của cả nước. 21
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM
ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2008
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Dệt May Nam Định.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Dệt
May Nam Định
Tên tổng công ty
Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
Tên giao dịch Quốc tế:
NAM DINH TEXTILE GARMENT JOINSTOCK
CORPORATION
.
Tên viết tắt tiếng anh : NATEXCORP.
Địa chỉ trụ sở chính : 43 Tô Hiệu – TP Nam Định – Tỉnh Nam
Nam Định;
2.1.2. Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần
Dệt May Nam Định.
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty:
* Công ty mẹ
Là Tổng Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước, bao gồm bộ máy
quản lý, các phòng ban chức năng, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán
phụ thuộc. Công ty mẹ thực hiện chức năng kinh doanh độc lập, đầu tư vốn vào
các Công ty con, các Công ty liên kết và có quyền lợi, nghĩa vụ đối với các
Công ty này theo điều lệ của Công ty mẹ trên và tuân thủ các quy định của pháp
luật.
a. Bộ máy lãnh đạo:
* Hội đồng Quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Tổng Công
ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của Tổng Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng 23
cổ đông. Dự kiến Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm. Dự
kiến Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng Công ty thời hạn
không quá nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
* Ban kiểm soát: Dự kiến bao gồm 03 thành viên, được đề cử theo Điều
lệ của Tổng Công ty cổ phần và được Đại hội đồng Cổ đông bầu. Ban kiểm soát
chịu trách nhiệm giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty mẹ theo quy định tại
Điều lệ của Công ty mẹ. Để đảm bảo tính độc lập trong công tác quản lý và
giám sát hoạt động của doanh nghiệp, Trưởng Ban Kiểm soát dự kiến không
thuộc nhóm cổ đông nắm giữ chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc trong
ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.
cổ phần Đầu tư hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định), cụ thể:
- Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại
- Công ty cổ phần Nhuộm
- Công ty cổ phần Động Lực
- Công ty cổ phần Chăn Len
- Công ty cổ phần May III
- Công ty cổ phần May IV
- Công ty cổ phần Dệt Mỹ Thuận
- Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Tổng hợp
- Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định (dự kiến)
* Công ty liên kết: Là Công ty mà Công ty mẹ góp vốn không chi phối
vào các Công ty liên kết và các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn,
Công ty liên doanh. Các Công ty liên kết dự kiến sau cổ phần hoá là 04 Công
ty, bao gồm:
- Công ty cổ phần May I
- Công ty Bông miền Bắc 25
- Công ty Dệt Tiến Lợi
- Công ty cổ phần Dệt may Hồng Việt
- Công ty Dệt May Vạn Điệp
- Công ty Dệt May Hải Dương
- Công ty dệt May Thanh An
2.1.2.2. Ngành nghề kinh doanh của Công ty
Công ty mẹ và các Công ty cổ phần con kinh doanh những ngành nghề
sau:
- Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi, len, chỉ khâu, chăn, khăn bông,
quần áo may mặc các loại;