Thuyết trình nhóm đề tài : CÔNG TY CỔ PHẦN doc - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
LỚP 51KD2
LUẬT DOANH NGHIỆP
Chủ đề : CÔNG TY CỔ PHẦN
GVHD: HOÀNG THU THỦY
Nhóm 11:
Nguyễn Thị Hồng Vân
Nhữ Văn Hùng
Phạm Thanh Tùng
Dương Quốc Ngọc
Đặng Thị Thu Sương
Nguyễn Phúc Điền
Lê Thị Tú Trinh
I. Khái niệm đặc điểm và bản chất của công ty cổ
phần.
1. Khái niệm và đặc điểm.
2. Bản chất.
II. Những quy định chung về cổ phần, cổ đông, cổ
phiếu, trái phiếu.
1. Cổ phần.
2. Cổ đông.
3. Cổ phiếu.
4. Trái phiếu.
III. Vốn và Tài chính.
1. Rút vốn ra khỏi công ty cổ phần.
2. Tăng giảm vốn điều lệ.
3. Phân chia lợi nhuận.
4. Trả cổ tức cho cổ đông.
IV. Cơ cấu tổ chức quản lý
1. Các chức danh.

Là công ty đối vốn, có tư cách pháp nhân
giúp hạn chế rủi ro cho các cổ đông. Cơ cấu
tổ chức phức tạp, khả năng huy động vốn
cao.
II. Những quy định chung về cổ phần, cổ
đông, cổ phiếu, trái phiếu.
1. Cổ phần :
Cổ phần là phần chia nhỏ nhất của vốn điều lệ.

Phân loại cổ phần: căn cứ theo điều 78 luật DN
2005 :
a. Cổ phần phổ thông : công ty cổ phần bắt buộc
phải có cổ phần phổ thông.
Nhóm phải trình bày khái quát về quyền của cổ đông
phổ thông, trên cơ sở đó so sánh với các loại cổ
đông ưu đãi khác
b. Cổ phần ưu đãi bao gồm:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần mà người sở
hữu nó có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ
phần phổ thông. Số phiếu biểu quyết của một cổ
phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
(khoản 1 điều 81 luật DN).

Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức
với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ
thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức là số tiền
được trích ra từ lợi nhuận (nào?), được chia hằng
năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng.
Cổ tức cố định không phụ thuộc vào

quyết sách quan trọng (được quy định trong
điều lệ công ty) của công ty cổ phần. Loại cổ
đông này còn gọi là cổ đông ưu đãi biểu
quyết và loại cổ phần mà cổ đông đặc biệt
nắm giữ gọi là cổ phần vàng.
- Cổ đông ưu đãi: là những cổ đông được ưu tiên một
quyền nào đó (thường là quyền hưởng một tỷ lệ cổ tức
cố định trước khi lợi nhuận được phân phối cho các cổ
đông khác, quyền nhận lại giá trị của cổ phần khi có
yêu cầu). Đi kèm với quyền ưu tiên, cổ đông ưu đãi
thường bị hạn chế các quyền khác (ví dụ quyền ứng
cử vào bộ máy quản trị của công ty, quyền biểu
quyết ).
-
Cổ đông thường: là các cổ đông còn lại.
Theo cô, nên gắn cổ phần với cổ đông tương ứng, cách
phân loại này sẽ tạo cho người nghe dễ hiểu hơn
c. Xác lập tư cách cổ đông: thông qua các
cách sau:

Mua cổ phần ngay từ khi thành lập để trở thành
cổ đông sáng lập (theo khoản 11 điều 4 luật DN).

Căn cứ theo điều 87 luật DN 2005 về chào bán và
chuyển nhượng cổ phần, trở thành cổ đông công
ty thông qua nhận chuyển nhượng cổ phần từ cổ
đông của công ty hoặc mua cổ phần mới do
công ty cổ phần phát hành.

Tư cách của cổ đông cũng có thể được xác lập

toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu của
một hoặc một số cổ phần của công ty đó.
Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.
- Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ
đông và đồng thời là chủ sở hữu của công
ty phát hành.
b. Phân loại:

Cổ phiếu phổ thông.

Cổ phiếu ưu đãi.
b.1 Cổ phiếu phổ thông gồm:
+
Cổ phiếu của cổ đông sáng lập.
+
Cổ phiếu thưởng.
+
Cổ phiếu quỹ.
b.2 Cổ phiếu ưu đãi gồm: (Những vấn đề này LDN không quy
định, nếu các em đọc trong sách nào đó thì phải có nguồn
trích dẫn và trình bày cụ thể, còn không thì không nên đưa
vào dễ gây rối rắm không cần thiết)
+
CPƯĐ lãi có tích lũy.
+
CPƯĐ lãi không tích lũy.
+
CPƯĐ có hoặc không tham dự chia phần.
+
CPƯĐ có thể chuyển đổi.

Trái phiếu công ty gồm:
-
Loại có hoặc không thế chấp.
-
TP có thể chuyển đổi.
-
TP thu nhập.
-
TP chiết khấu khống.
-
TP chiết khấu thả nổi.

TP chính phủ gồm:
-
Công trái.
-
TP kho bạc.
-
TP công trình, đô thị, đầu tư.

So sánh cổ phiếu và trái phiếu:
- Giống nhau: đều là các loại chứng khoán do công ty cổ
phần phát hành.
-
Khác nhau:
CỔ PHIẾU
TRÁI PHIẾU
Chứng khoán vốn Chứng khoán nợ
Phát hành cổ phiếu để huy động vốn Để bổ sung vốn
Lợi tức cao, tùy thuộc vào tình hình

lợi nhuận của công ty.
-
Vốn tín dụng : là nguồn vốn hình thành từ việc đi
vay dưới các hình thức khác nhau như vay ngân
hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác hoặc
vay bằng cách phát hành trái phiếu.
II. Vốn và Tài chính
2. Tăng, giảm vốn điều lệ :
a) Tăng vốn điều lệ :

Tăng vốn góp của cổ đông.

Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ, tương ứng
với giá trị tài sản tăng lên của công ty.

Phát hành cổ phiếu.

Trả cổ tức bằng cổ phiếu.
b) Giảm vốn điều lệ :

Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ
vốn góp.

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông (Điều
90 của Luật DN).

Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty (Điều
91 luật DN).

Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status