Luận văn: Thực trạng hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – phòng giao dịch Lê Quang Định - Pdf 15

Luận văn
Thực trạng hoạt động cho vay
sản xuất kinh doanh dành cho
khách hàng cá nhân tại ngân
hàng thương mại cổ phần Á
Châu – phòng giao dịch Lê
Quang Định
MỞ ĐẦU

1.Lý do thực hiện đề tài
Từ cuối năm 2010 đặc biệt là quý 1 năm 2011, lạm phát cao trở thành vấn đề
đáng lo ngại của nền kinh tế, ngày 24/02/2011 Thủ Tướng Chính Phủ đã kí nghị
quyết về những giải pháp chủ yếu kềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm
bảo an sinh xã hội, trong đó nêu rõ phải tập trung thúc đẩy sản xuất.
Theo đó Ngân hàng nhà nước cũng đã có chỉ thị 01/CT – NHNN yêu cầu
các tổ chức tín dụng phải xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2011 phù
hợp với mục tiêu tốc độ tăng tín dụng dưới 20%, đồng thời thực hiện giảm tốc độ và
tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất so với năm 2010, nhất là lĩnh vực bất
động sản, chứng khoán; đến 30 tháng 6 năm 2011, tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực
phi sản xuất so với tổng dư nợ tối đa là 22% và đến 31 tháng 12 năm 2011, tỷ trọng
này tối đa là 16%. Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối
tượng khách hàng là cá nhân. Các sản phẩm dịch vụ được cung cấp phổ biến bao
gồm tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, cho vay cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… và rất
nhiều dịch vụ khác. Một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động
của ngân hàng bán lẻ, đó là cho vay sản xuất kinh doanh.
Nhận thấy tầm quan trọng của lĩnh vực cho vay sản xuất kinh doanh trong
hoạt động ngân hàng hiện nay, đồng thời được thực tập tại bộ phận tín dụng ở
phòng giao dịch Cộng Hoà của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Á người viết

như quá trình thực tập trực tiếp tại Phòng Giao Dịch, phỏng vấn các cán bộ công
nhân viên của ngân hàng, các báo cáo tài chính năm, báo cáo tín dụng… Phương
pháp phân tích sử dụng các thông tin này, kết hợp với phương pháp so sánh, đối
chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ra những nhận định về tình hình cho vay.
- Nguồn số liệu: chủ yếu là từ các Báo cáo định kì của VAB – PGD Cộng
Hòa.

5. Bố cục đề tài
Ngoài Lời cảm ơn, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Bố cục của đề tài
được chia thành ba chương:
Chương 1: Tín dụng ngân hàng và những qui định về hoạt động cho vay sản
xuất kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Việt Á- PGD Cộng Hòa và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động.

Mục 2- Điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về Qui Chế Cho Vay của Tổ chức tín dụng với khách
hàng.
2
Các cách gọi thay thế cho tính thanh khoản. Tính thanh khoản, một khái niệm trong tài chính, chỉ mức độ
mà một tài sản bất kỳ có thể được mua hoặc bán trên thị trường mà không làm ảnh hưởng đến giá thị trường
của tài sản đó. Ví dụ, chứng khoán hay các khoản nợ, khoản phải thu có khả năng đổi thành tiền mặt dễ
dàng, thuận tiện cho việc thanh toán hay chi tiêu.
dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả
cả gốc và lãi”.
Đối với hầu hết các ngân hàng, khoản mục cho vay chiếm quá nửa giá trị tổng
tài sản và tạo nguồn thu cho của ngân hàng. Đồng thời, rủi ro trong hoạt động ngân
hàng cũng có xu hướng tập trung vào các khoản cho vay. Tình trạng khó khăn của
một ngân hàng thường phát sinh từ các khoản cho vay khó đòi, bắt nguồn từ một số
nguyên nhân sau: quản lý yếu kém, cho vay không tuân thủ nguyên tắc tín dụng,
chính sách cho vay không hợp lý và tình trạng suy thoái ngoài dự kiến của nền kinh
tế. Chính vì thế mà thanh tra ngân hàng thường xuyên kiểm tra các danh mục cho
vay của các ngân hàng.
Mọi người đều mong muốn các ngân hàng hỗ trợ cho sự phát triển của cộng
đồng địa phương thông qua việc cung cấp các khoản vay, đáp ứng nhu cầu tài chính
của doanh nghiệp và người tiêu dùng với một mức lãi suất hợp lý. Rõ ràng cho vay
là chức năng hàng đầu của các NHTM để tài trợ cho chi tiêu của doanh nghiệp, cá
nhân và các cơ quan Chính phủ.
Thông qua hoạt động cho vay, NHTM đã giúp cho quá trình sản suất kinh
doanh của các doanh nghiệp được liên tục và ổn định, góp phần vào sự ổn định của
nền kinh tế. Không chỉ có thế hoạt động cho vay còn nâng cao mức sống các tầng
lớp dân cư và cả cộng đồng. Chính vì thế mà hoạt động cho vay của ngân hàng có
mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục
vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các doanh nghiệp, tạo ra sức sống
cho nền kinh tế.
1.1.2.Phân loại các khoản cho vay

– Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong
kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể
cấp tín dụng dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ
sung.
– Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Nếu khách hàng
không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có đảm bảo, sự
đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ hai.
1.1.2.4.Dựa vào phương pháp hoàn trả
– Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo
hợp đồng.
– Cho vay không có thời hạn: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêu cầu
hoặc người đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời
gian hợp lý, thời gian này có thể thỏa thuận trong hợp đồng.
1.1.2.5.Dựa vào xuất xứ tín dụng
– Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
– Cho vay gián tiếp: là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán (ví dụ:
chiết khấu thương mại, nghiệp vụ thanh tín).
1.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHTM
1.2.1.Chỉ tiêu định tính
Chỉ tiêu định tính đầu tiên và quan trọng nhất là uy tín của Ngân hàng. Một
ngân hàng có uy tín sẽ có khả năng thu hút nhiều khách hàng. Đồng thời, nếu một
ngân hàng có số lượng khách hàng đông đảo và là những khách hàng có uy tín thì
đó là một dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của ngân hàng là khả quan. Ngoài ra,
ngân hàng phải thực sự trở thành bạn của khách hàng, sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó
khăn với khách hàng. Ngân hàng cũng có thể là người cung cấp các thông tin bổ ích
về thị trường, về tiến bộ khoa học công nghệ cho khách hàng.

từ hoạt động cho vay.
 Chỉ tiêu về Dư nợ cho vay (Dư nợ cho vay/Tổng tài sản): Chỉ tiêu này cho
biết tương quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài sản của ngân hàng. Tỉ lệ
này cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân
hàng.
 Chỉ tiêu về Thu nợ (Doanh số thu nợ/Tổng dư nợ bình quân): Chỉ tiêu này đo
lường tốc độ tăng trưởng của doanh số thu nợ qua các thời kì. Tốc độ tăng doanh số
thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng đang được tiến hành tốt. Ngược
lại nếu tốc độ này thấp thì có thể do doanh số cho vay giảm sút hoặc công tác thu
nợ gặp khó khăn.
 Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản nợ đến kì trả nợ hoặc hết thời hạn vay vốn với thời
gian được gia hạn thêm (nếu có) nhưng khách hàng vẫn chưa trả được.
– Tỉ lệ Nợ quá hạn/Tổng dư nợ: Dư nợ quá hạn được xác định theo phân
loại nợ do Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy định, ngoại trừ các khoản nợ khoanh
theo quyết định của Chính phủ và nợ tồn đọng cũ được xử lí theo Quyết định số
149/2001/QĐ-TTg ngày 6/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Tỉ lệ nợ quá hạn càng
nhỏ thì chất lượng tín dụng càng cao. Nếu tỉ lệ này của ngân hàng nhỏ hơn 5% thì
rất tốt. Ngược lại, tỉ lệ này quá lớn thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh
vì nguy cơ mất vốn cao, làm mất khả năng thanh toán và thu nhập.
– Tỉ lệ Nợ xấu/Tổng dư nợ: Theo quyết định 493/225/QĐ-NHNN của
NHNN Việt Nam, tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỉ lệ đánh giá chất lượng tín dụng
của tổ chức tín dụng. Trong đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 tại
điều 6 và 7 theo quy định này.
3

3

án đầu tư, phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả, phù hợp với quy định
của pháp luật,
– Có trụ sở (đối với tổ chức) hoặc có hộ khẩu thường trú, tạm trú có thời hạn
KT3 (đối với cá nhân) tại địa bàn cho vay được phân công của Hội sở hay các đơn
vị trực thuộc ngân hàng hoạt động. Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn cho vay
phải được Giám đốc chấp thuận,
– Có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của ngân hàng trừ trường hợp cho
vay không có tài sản bảo đảm được Ban Giám đốc chấp thuận,
Trong một số trường hợp cụ thể, khách hàng phải có thêm các điều kiện sau:
– Đối với tổ chức khi vay vốn bảo đảm tiền vay bằng tài sản của tổ chức hoặc
được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba thì phải được Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên, Ban quản trị hoặc chủ sở hữu hoặc cấp chủ quản của tổ chức vay
vốn thông qua biên bản họp Hội đồng thành viên và của bên bảo lãnh chấp thuận
theo điều lệ hoạt động (đối với tổ chức có điều lệ).
– Đối với các tài sản phải mua bảo hiểm theo pháp luật quy định hoặc theo
thỏa thuận giữa khách hàng với ngân hàng thì khách hàng phải lập văn bản đồng ý
để ngân hàng là bên thụ hưởng số tiền bồi thường bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo
hiểm để thanh toán nợ vay.
 Mục đích cho vay:
Khách hàng được ngân hàng xem xét cho vay để sử dụng vào các mục đích
như: bổ sung vốn lưu động để phục vụ SXKD và dịch vụ; đầu tư cơ sở hạ tầng, mua
sắm máy móc thiết bị; mua sắm các phương tiện vận tải hàng hóa, xây dựng các
công trình nhà xưởng, di dời cơ sở, thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu và các
nhu cầu tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật. Khi cho vay bằng ngoại
tệ, các đơn vị trực thuộc ngân hàng chỉ được cho vay để khách hàng sử dụng vào
các mục đích đúng theo quy định hiện hành.Ngân hàng sẽ từ chối cho vay nếu
khách hàng không cung cấp đủ thông tin liên quan đến mục đích của khoản vay.
 Thủ tục cho vay:
Khách hàng phải chịu trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các
thông tin cung cấp cho ngân hàng. Hồ sơ vay vốn gồm:

suất là khách hàng vay để thực hiện các phương án SXKD trừ 13 ngành, lĩnh vực
không thuộc diện hỗ trợ lãi suất.
1.3.2. Các qui định khác
– Thời hạn cho vay: ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kì SXKD, thời
hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho
vay của ngân hàng để thỏa thuận về thời hạn cho vay, thời hạn cho vay không quá
thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại
Việt Nam.
– Lãi suất cho vay: mức lãi suất cho vay do ngân hàng và KH thỏa thuận phù
hợp với quy định của NHNN. Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá
hạn do ngân hàng ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong HĐTD là 150% lãi
suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được kí kết hoặc điều chỉnh trong
HĐTD. Tại ngân hàng Việt Á, lãi suất cho vay bổ sung vốn kinh doanh đối với DN
có giấy phép kinh doanh vào cuối năm 2010 là 17%/năm.
– Mức cho vay: ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả
nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
– Trả nợ gốc và lãi vay: khách hàng trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo quy
định của HĐTD, khi đến kì hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ
đúng hạn và không được điều chỉnh kì hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn
nợ gốc hoặc lãi, thì ngân hàng chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn. ngân hàng
và khách hàng có thể thỏa thuận về điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong
trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.
– Hình thức hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay đều phải được ký kết bằng
văn bản thì mới có giá trị pháp lý. Pháp luật quy định như vậy là vì những ưu điểm
sau đây của việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn bản vì hợp đồng cho vay được
giao kết bằng văn bản sẽ là cơ sở cho việc thực hiện hợp đồng và bằng chứng trong
việc giải quyết các tranh chấp phát sinh. Đồng thời việc giao kết hợp đồng cho vay
bằng văn bản là sự công bố công khai, chính thức về mối quan hệ pháp lý giữa
những người giao kết để cho người thứ ba biết rõ mà có những cách thức xử sự hợp
lý, an toàn trong trường hợp cần thiết.Việc giao kết hợp đồng cho vay bằng văn bản

TMCP Việt Á ngày 10/06/2005. Như vậy, VAB – PGD Cộng Hòa ra đời chưa lâu
và hoạt động của VAB – PGD Cộng Hòa còn mới mẻ đối với khách hàng(KH). Tuy
nhiên, Ngân hàng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. VAB – PGD Cộng Hòa
thực hiện các chức năng hoạt động kinh doanh như: nhận tiền gửi của KH như: tiền
gửi tiết kiệm không kì hạn, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn, tiền gửi thanh toán và các
hình thức khách hàng vay bằng VND, ngoại tệ và vàng để sản xuất kinh doanh,
mua nhà, mua xe…
Năm 2012, cùng phát triển theo định hướng chung của VAB, PGD Cộng
Hòa tập trung thực hiện theo định hướng là NH bán lẻ, chú trọng hoạt động vào lĩnh
vực tín dụng, dịch vụ ngân hàng ; ngân hàng tập trung thực hiện đổi mới các hoạt
động, khắc phục một cách có hiệu quả các tồn tại của các năm trước.

2.1.Qui trình cấp tín dụng kinh doanh tại VAB
Quy trình cấp tín dụng SXKD tại VAB
4
được thực hiện lần lượt qua các
bước sau:
Bước thứ nhất :Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn:
CBTD làm đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn KH về hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính
đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ phù hợp với những nội dung theo hướng dẫn:

Hồ sơ pháp lí:
– Chứng minh thư, sổ hộ khẩu hoặc các giấy tờ về nhân thân khác,
– Giấy chứng nhận kết hôn, chứng nhận độc thân,
– Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
– Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp có điều lệ
doanh nghiệp,

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, sử dụng, quản lí đối với bất động sản (nhà
cửa, vật kiến trúc gắn liền với đất) và động sản (hàng hóa, phương tiện vận tải ),
– Các quyền (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền
được nhận bản hiểm, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức, quyền phát sinh tài sản
cầm cố, thế chấp ),
– Hợp đồng, văn bản bảo lãnh của bên thứ ba.
Bước thứ hai: Thẩm định các điều kiện tín dụng tức là chấm điểm KH theo
hệ thống chấm điểm TD nội bộ của VAB. CBTD nghiên cứu, thẩm định hồ sơ vay
vốn theo những nội dung chủ yếu:

Đánh giá chung về KH:
– Năng lực pháp lí: KH vay vốn phải có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của
pháp luật, giấy chứng nhận kinh doanh phải còn hiệu lực trong thời hạn vay,
– Mô hình tổ chức, bố trí lao động phải phù hợp,
– Uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp, trình độ chuyên môn đạo
đức, phẩm chất của người lãnh đạo cao nhất,
– Ngành nghề kinh doanh phải được phép hoạt động, đánh giá về các sản phẩm
chủ yếu của doanh nghiệp,
– Kiểm tra tình hình vay vốn của KH thông qua trung tâm thông tin TD (CIC).

Tình hình tài chính của KH:
– Đánh giá về sự chính xác, trung thực của báo cáo tài chính. Kiểm tra tính khớp
đúng về số liệu, tính thống nhất và phương pháp hạch toán của BCTC,
– Phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế tài chính của KH về cơ cấu nguồn vốn
và sử dụng nguồn vốn, tình hình luân chuyển tài sản như: dự trữ tiền mặt, tình trạng
các khoản phải thu, tồn kho Đánh giá tình trạng nguồn vốn qua các chỉ tiêu như:
nợ ngắn hạn và cơ cấu nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, thời hạn các khoản vay, khả năng
tự chủ về tài chính,
– Phân tích tình hình SXKD của doanh nghiệp: CBTD tập hợp các số liệu về
doanh thu các loại sản phẩm, biến động chi phí cũng như yếu tố ảnh hưởng đến sản

Tài sản lưu động bình quân
Chỉ số này cho biết số lần tất cả vốn đầu tư được chuyển thành thanh toán
thương mại. Chỉ số này thấp thì vốn đầu tư không được sử dụng một cách hiệu quả,
và khả năng KH dự trữ hàng hóa quá nhiều hay tài sản không được sử dụng hoặc
đang vay mượn quá mức Doanh thu thuần
 Hệ số vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu bình quân
Chỉ số này được tính để biết được tốc độ thu hồi các khoản nợ. Hệ số vòng
quay càng nhanh càng tốt. Giá vốn hàng bán
 Hệ số vòng quay tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ số này thể hiện chu kì luân chuyển vật tư hàng hóa bình quân. Tỉ lệ này
càng nhanh càng tốt.
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
Lợi nhuận trước thuế
 Khả năng sinh lời tổng tài sản =
Tổng tài sản
Chỉ số này cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản. Tỉ lệ này càng cao thì
càng tốt.
Lợi nhuận sau thuế
 Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này dùng để tính lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn chủ sở hữu của
KH, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của DN. Chỉ số này càng cao càng tốt, ít
nhất phải cao hơn LS trong kì (cần lưu ý trong trường hợp KH có vốn chủ sở hữu
quá nhỏ thì chỉ số này có thể cao nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn).
Lợi nhuận sau thuế
 Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu bán hàng
Chỉ số này được tính để biết năng lực kinh doanh, cạnh tranh của DN trong

tính chất cấp TD theo các phương thức sau: cho vay từng lần, cho vay hạn mức tín
dụng, cho vay trả góp.

Xem xét khả năng nguồn vốn để cho vay:
– Xem xét, cân đối khả năng nguồn vốn đối với những khoản vay lớn ,
– Mua bán, chuyển đổi ngoai tệ đối với những khoản vay cần chuyển đổi đối
với thị trường nước ngoài,
– Lãi suất áp dụng cho khoản vay.

Xem xét điều kiện thanh toán: CBTD cùng trưởng phòng phối hợp với
phòng/bộ phận thanh toán quốc tế về các nội dung, điều kiện thanh toán, hình thức
thanh toán đối với những khoản vay thanh toán với nướ
c ngoài.
Bước thứ ba: Xét duyệt cho vay, kí hợp đồng tín dụng:
Sau khi nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn, CBTD lập tờ trình cho
vay kèm hồ sơ vay vốn trình trưởng phòng. Trên cơ sở tờ trình của CBTD kèm hồ
sơ vay vốn, trưởng phòng xem xét kiểm tra, thẩm định lại và ghi ý kiến vào tờ trình,
trình lãnh đạo xem xét.
Lãnh đạo sẽ xem xét hồ sơ do trưởng phòng trình để quyết định: duyệt đồng
ý cho vay, duyệt cho vay có điều kiện, không đồng ý hoặc đưa ra Hội đồng TD
trước khi quyết định đối với các khoản vay lớn hoặc phức tạp theo quy định của
VAB. Nội dung duyệt cho vay của lãnh đạo phải xác định rõ: số tiền cho vay, LS
cho vay, thời hạn cho vay, các điều kiện khác (nếu có). Sau khi hoàn chỉnh các thủ
tục theo quy định, hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay sẽ được kí kết.
Trước khi thực hiện giải ngân, NH và KH sẽ làm thủ tục giao nhận giấy tờ và
tài sản đảm bảo tiền vay, tiến hành thủ tục công chứng và giao dịch đảm bảo tài sản
thế chấp với chính quyền địa phương. Thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay: trong
vòng 05 ngày làm việc đối với KH mới và trong vòng 03 ngày làm việc đối với KH
cũ, kể từ ngày KH cung cấp đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.
Bước thứ tư: Giải ngân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay:

Khi KH trả hết nợ, CBTD tiến hành phối hợp với bộ phận kế toán tổng hợp
đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoản vay. Để giải tỏa
các hợp đồng bảo đảm tài sản, CBTD làm thủ tục xuất kho giấy tờ, tài sản thế chấp,
cầm cố Các thủ tục này thực hiện theo quy định của VAB. Thanh lý hợp đồng dựa
vào thời hạn hiệu lực của HĐTD theo thỏa thuận trong HĐTD đã kí kết: khi bên
vay trả xong nợ gốc và lãi thì HĐTD hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản
thanh lí hợp đồng. Trường hợp bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo văn bản thanh lý
hợp động trình trưởng phòng kiểm soát và trưởng phòng trình lãnh đạo kí biên bản
thanh lý.
2.2. Phân tích kết quả hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh
* Bảng 2.1: Số liệu cơ cấu cho vay
Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm

Chỉ tiêu
2009

2010

2011

S


ti

n

%

295.855

31,90
Tổng dư nợ cho vay 662.406 100 756.855

100 927.193

100
(Nguồn: Báo cáo định kì của VAB- PGD Cộng Hòa)
0
200000
400000
600000
800000
1000000
2009 2010 2011
Cho vay SXKD
Cho vay đời sống
Tổng dư nợ cho vay

Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình cho vay
Năm 2010, tổng dư nợ cho vay tăng thêm 94.449 triệu đồng (tăng 114,26%)
so với năm 2009 và năm 2011, con số này tiếp tục tăng 170.338 triệu đồng tương
ứng với tỉ lệ tăng 22,5%. Như vậy, tổng dư nợ cho vay tại chi nhánh đang trên đà
tăng trưởng. Năm 2010, sau khi bước qua khoảng thời gian khó khăn do nền kinh tế
bất ổn cũng như chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, dư nợ TD của NH tăng,

Trích đoạn Đối với cơ quan nhà nước Kiến nghị đối với Ngân Hàng TMCP Việ tÁ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status