Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp doc - Pdf 15

Chương IV: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp 57
Chương IV
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI
CỦA DOANH NGHIỆP

Trong chương trước, chúng ta đã nghiên cứu về hành vi của những người tiêu dùng và
đã xem xét bằng cách nào mà những người tiêu dùng có được quyết định trong việc lựa
chọn hàng hóa hay dịch vụ để tiêu dùng. Chương này chúng ta sẽ nghiên cứu về các quyết
định của doanh nghiệp trong việc lựa chọn mục tiêu sản xuất. Các doanh nghiệp luôn tìm
cách tối đa hóa thỏa mãn của họ thông qua việc sử dụng các yếu tố sản xuất trong phạ
m vi
chi phí có hạn của mình.
Phân tích sự lựa chọn tiêu dùng cho ta những cơ sở để xác định đường cầu, phân tích
chi phí dựa trên những nguyên tắc sản xuất để thấy được sự hình thành đường cung của
hàng hóa và dịch vụ.
I. LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT
1. Khái niệm
Sản xuất là hoạt động của các doanh nghiệp. Sản xuất ở đây được hiểu bao gồm cả lĩnh
v
ực lưu thông phân phối. Một doanh nghiệp có thể sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản
phẩm khác nhau.
Các doanh nghiệp chuyển hóa những yếu tố sản xuất (còn được gọi là đầu vào) thành
các sản phẩm (còn được gọi là đầu ra).
Các yếu tố sản xuất được chia thành hai loại lớn là: lao động (Labor – Ký hiệu là L) và
vốn (Capital – Ký hiệu là K). Trong đó, vốn thể hiện dưới dạng nguyên vật liệu, nhiên li
ệu,
máy móc thiết bị, nhà xưởng, bí quyết sản xuất, thương hiệu,…
Ngoài ra, các yếu tố sản xuất cũng có thể được chia theo cách khác thành yếu tố sản

nào đó để tạo ra các sản phẩm. Cách thức này được gọi là công nghệ hay kỹ thuật sản xuất.
Số lượng sản phẩm được sản xuất ra có mối quan hệ mật thiết với số lượng các yếu tố
sản xuất và công nghệ sản xuất. Mối quan hệ này
được các nhà kinh tế thể hiện dưới dạng
hàm số gọi là hàm sản xuất.
Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm tối đa (Q) có thể có được từ
những tập hợp khác nhau của các yếu tố sản xuất với một trình độ công nghệ sản xuất nhất
định.
Với các phân chia yếu tố sản xuất thành hai loại là lao độ
ng (L) và vốn (K) ta có thể viết
hàm sản xuất là:
Q = f(L, K)
Trong hàm sản xuất, Q thể hiện cho số lượng sản phẩm tối đa sản xuất được. Chúng ta
có thể ngầm hiểu rằng, hàm sản xuất không cho phép những quá trình sản xuất lãng phí hay
không hiệu quả bởi lẽ các doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu lợi nhuận nên đều không
muốn lãng phí các nguồn lực của mình.
Một cách tổng quát, có thể viế
t hàm sản xuất thể hiện số lượng sản phẩm tối đa (Q)
được sản xuất ra với sự kết hợp của n yếu tố sản xuất như sau:
Q = f(x
1
, x
2
, x
3
, … ,x
n
) - Với x
i
là yếu tố sản xuất thứ i


Hàm sản xuất này cho biết tổng sản lượng TP
L
(hay Q) mà doanh nghiệp sản xuất ra sẽ
phụ thuộc vào số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng. Nó biểu diễn mối tương quan
kỹ thuật thuần túy giữa số lượng sản phẩm được sản xuất và số lượng lao động được sử
dụng.
Trên thực tế, tổng sản lượng của một doanh nghiệp và số lượng lao động có mối tương
quan theo 3 giai đoạ
n như sau:
− Ban đầu với số lượng lao động ít, mỗi một lao động tăng thêm sẽ tạo ra một số lượng
sản phẩm tăng thêm ngày càng nhiều hơn, nghĩa là tốc độ tăng thêm của tổng sản lượng
cao hơn tốc độ tăng thêm của lao động. Hiện tượng này được các nhà kinh tế gọi là qui luật
năng suất biên tăng dần. Nguyên nhân của hiện tượng này phần lớ
n là do việc chuyên môn
hóa lao động trong quá trình sản xuất. Nếu chỉ có một vài lao động thì những người này phải
đảm nhận nhiều phần việc khác nhau với khối lượng công việc khá lớn. Ngay khi số lao
động được tăng thêm, mỗi lao động có thể chuyên môn hóa từng phần việc khác nhau, tiết
kiệm được thời gian di chuyển và chuẩn bị cho công việc mới. Chuyên môn hóa giúp cho
người lao động thành thạo và có nhiều kinh nghiệm hơn nên tạo ra hiệu quả
cao trong công
việc.
− Song đến một lúc nào đó việc chuyên môn hóa sẽ không mang lại hiệu quả cao hơn.
Nếu tiếp tục tăng thêm số lượng lao động thì tổng sản lượng vẫn tăng nhưng với tốc độ tăng
ngày càng giảm dần. Ở giai đoạn này lại xuất hiện qui luật ngược lại gọi là qui luật năng suất
biên giảm dần. Lý do cơ bản của hiện tượ
ng này là vì mỗi lao động ngày càng có ít hơn các
yếu tố sản xuất khác để làm việc và công suất thiết bị máy móc, nhà xưởng đã được tận
dụng tối đa.
− Rõ ràng khi qui luật năng suất biên giảm

L
1

Hình 4.2: Tổng sản lượng của doanh nghiệ
p

Kinh tế học vi mô 60
và năng suất lao động thấp là không thể tránh khỏi. Dĩ nhiên, không doanh nghiệp nào lại
muốn hoạt động trong giai đoạn sản xuất này.
Tóm lại, nếu biểu diễn tổng sản lượng (TP) trên một đồ thị thì ta có đường TP như hình
bên. Hình dạng chính xác của đường tổng sản lượng sẽ thay đổi tùy theo từng loại sản
phẩm cũng như trình độ quản lý của doanh nghiệp. Vùng có qui luậ
t năng suất biên tăng dần
hay giảm dần có thể rất dài và bao trùm ở tất cả mức lao động. Giữa vùng có năng suất biên
tăng dần và vùng có năng suất biên giảm dần có thể có một khoảng nằm ngang biểu hiện
năng suất biên không đổi.
Để theo dõi sự tiến triển của tổng sản lượng người ta dùng khái niệm sản lượng biên
MP
L
.
2.2 Sản lượng biên (MP
L
– Năng suất biên)
Sản lượng biên MP
L
là số lượng sản phẩm tăng thêm khi tăng thêm một đơn vị của yếu
tố sản xuất là lao động.

nhà kinh tế còn sử dụng chỉ tiêu sản lượng bình quân hay còn g
ọi năng suất bình quân.
2.3 Sản lượng bình quân (AP
L
– Năng suất bình quân)
Sản lượng bình quân AP
L
là số sản phẩm làm ra tính trên một lao động.
Có thể tính sản lượng bình quân AP
L
theo công thức:
Chương IV: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp 61
L
Q)(hay TP
AP
L
L
=
Trong đó: L là số lượng lao động.
Về mặt hình học, năng suất biên (sản lượng biên) chính là độ dốc của đường tổng sản
lượng ngay tại điểm mà ta đang xem xét, còn năng suất bình quân (sản lượng bình quân) là
độ dốc của đoạn thẳng tính từ góc tọa độ đến điểm đang xét trên đường tổng sản lượng.
Mối quan hệ giữa các đường TP
L
, MP
L
, AP

=⇔

⇔ TP’
L
.L – TP
L
= 0
LL
AP
L
TP
TP' ==⇔

Hay MP
L
= AP
L
khi AP
L
đạt cực đại.
Ngoài ra vì: MP
L
= TP’
L

Nên MP
L
= 0 là điều kiện để TP
L
đạt cực đại.


L
1

L
3

MP
L
= AP
L
Hình 4.3: Mối quan hệ giữa các đường
tổng sản lượng TP
L
, sản lượng trung
bình AP
L
và sản lượng biên MP
L

AP, MP
Kinh tế học vi mô 62
Đường đồng lượng chỉ ra tất cả các kết hợp khác nhau giữa hai yếu tố sản xuất là lao
động và vốn để sản xuất ra cùng một mức sản lượng.
Khi doanh nghiệp sử dụng một kết hợp nào đó
giữa lao động và vốn (L, K) thì doanh nghiệp sẽ sản
xuất được một mức sản lượng hiệu quả là Q nào đó.

là có thể thay thế một số lượng yếu tố sản xuất này bằng một số lượng tương ứng yếu tố
sản xuất khác. Độ dốc của đường đồng lượng ở một điểm cho ta biết tỷ
lệ thay thế của các
yếu tố sản xuất tại điểm đó và độ dốc này là ΔK/ΔL. Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường đồng
lượng được các nhà kinh tế gọi là tỷ lệ thay thế biên kỹ thuật.
Như vậy, nếu ký hiệu MRTS là tỷ lệ thay thế biên kỹ thuật thì ta có thể viết như sau:
K
L
MP
MP
L
K
MRTS =
Δ
Δ
−=

Hình 4.4: Đường đồng lượng
K
1
K
2
Q
K
1
2
L
L
1
L

Sự thay thế giữa các yếu tố sản xuất ở đây được gọi
là sự thay thế hoàn hảo. Hình dáng các đường đồng
lượng trong trường hợp này như ở hình bên. Với số
lượng đầu ra Q
3
có thể được sản xuất chỉ với số
lượng vốn K
3
như ở A hoặc chỉ với số lượng lao
động L
3
như ở C hay với cả hai đầu vào là (L
B
, K
B
)
như ở B. Ví dụ, một trạm thu phí cầu đường có thể
chỉ dùng máy móc tự động hoặc chỉ một người thu lệ
phí.
− Đường đồng lượng là những đường hình chữ
L song song nhau. Trường hợp này, các yếu tố sản
xuất không thể thay thế cho nhau mà đòi hỏi sự kết
hợp riêng của lao động và vốn. Không thể có được
đầu ra nếu không có sự kết hợp giữa vốn và lao
động theo một tỷ lệ đặc biệt nào đó, do đó các
đường đồng lượng có dạng chữ L. Chẳng hạn như ở
A cầ
n có sự kết hợp giữa lao động và vốn là (L
1
, K

K
A
L
L
B

B
Hình 4.6: Đường đồng lượng
của các yếu tố sản xuất
mang tính bổ sung
C
A
B
Q
1
Q
2
Q
3
L
1
K
1
K
L
Kinh tế học vi mô 64
Để có thể trả lời câu hỏi này, ngoài việc xem xét số lượng đầu ra sản xuất được, doanh

đường đồng phí, do đó sẽ có vô số những đường
đồng phí khác nhau và n
ếu với các giá trị cho trước của w, r thì các đường này song song
với nhau, càng xa góc tọa độ phản ánh mức tổng chi phí càng lớn.
Dễ dàng nhận thấy đường đồng phí tương tự như
đường giới hạn ngân sách mà chúng ta đã nghiên
cứu ở chương III. Sự thay đổi của đường đồng phí
khi giá các yếu tố sản xuất là lao động và vốn thay
đổi cũng giống như sự thay đổi của đường giới hạ
n
ngân sách khi giá của các hàng hóa X và Y thay đổi.
4.2 Tối thiểu hóa chi phí
Với nghiên cứu về đường đồng lượng và đường
đồng phí như trên, giờ đây nếu kết hợp chúng trên
cùng một hệ trục tọa độ sẽ cho ta câu trả lời về sự
lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp trong việc sử dụng
Hình 4.8: Kết hợp đầu vào với
chi phí nhỏ nhất
Q
1
A
E
TC
0
TC
2

TC
1


1
. Nếu doanh
nghiệp quyết định sản xuất ở A thì doanh nghiệp phải chi ra số tiền là TC
2
. Nếu doanh
nghiệp không lựa chọn sản xuất ở A mà lựa chọn một điểm khác nằm cao hơn điểm A trên
đường đồng lượng thì doanh nghiệp phải chi ra một số tiền nhiều hơn TC
2
, hẳn nhiên doanh
nghiệp không làm như vậy. Nếu lựa chọn những điểm thấp hơn điểm A thì những điểm này
nằm trên những đường đồng phí thấp hơn nên doanh nghiệp có mức chi phí thấp hơn TC
2
.
Sự lựa chọn tối ưu là ở điểm E, tại đây doanh nghiệp chi ra một khoảng tiền TC
1
nhỏ nhất
nhưng vẫn đạt được mục tiêu sản xuất Q
1
đơn vị sản phẩm. Ở những mức chi phí thấp hơn
TC
1
, như TC
0
chẳng hạn, doanh nghiệp không thể sản xuất được Q
1
đơn vị sản phẩm.
Như vậy, để tối thiểu hóa chi phí sản xuất doanh nghiệp phải lựa chọn kết hợp giữa lao
động và vốn tại điểm E sao cho đường đồng lượng tiếp xúc với đường đồng phí.
Tại điểm tiếp xúc E ta có: Độ dốc đường đồng lượng = Độ dốc đường đồng phí
Hay:





+=
=
K.rL.wTC
w
MP
r
MP
LK

Điều kiện này cho biết, khi các chi phí được tối thiểu hóa thì một đồng chi phí cho mỗi
yếu tố sản xuất là như nhau.
Trên thực tế, giá cả của các yếu tố sản xuất thường xuyên thay đổi. Trong điều kiện kỹ
thuật cho phép, nếu giá của yếu tố sản xuất nào rẻ hơn doanh nghiệp sẽ ưu tiên sử dụng
yếu tố sản xuất đó. S
ự thay đổi yếu tố sản xuất này được gọi là tác động thay thế
(Substitution Effect), như trong hình 4.9.
Hình 4.9: Tác động thay thế khi giá yếu tố sản xuất thay đổi

E
TC
1
K
A
K
L
L
A
K
E
L
E
Kinh tế học vi mô 66
Dù rằng, sự thay đổi giá cả yếu tố sản xuất làm cho doanh nghiệp thay đổi việc sử dụng
các yếu tố sản xuất theo hướng ưu tiên sử dụng yếu tố sản xuất có giá thấp hơn và cắt giảm
yếu tố sản xuất có giá cao hơn, nhưng trong vài trường hợp sự giảm giá của một loại yếu tố
sản xuất có thể khuyế
n khích doanh nghiệp tăng sản lượng, do đó sử dụng nhiều hơn cả hai
loại yếu tố sản xuất. Tác động này được gọi là tác động cắt giảm chi phí (Cost reduction
Effect).
II. LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN
Tại sao cac doanh nghiệp lại quan tâm đến chi phí? Rõ ràng họ phải rất quan tâm đến
chi phí vì mỗi đồng chi phí không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Mặt
khác, chi phí còn quan trọng vì một lý do sâu s
ắc hơn là: các doanh nghiệp sẽ quyết định
sản xuất và cung ứng một mặt hàng theo giá cả và chi phí của nó.

Trong kinh tế vi mô, khi nghiên cứu các loại chi phí là nhằm xem xét quyết định cung ứng
của các doanh nghiệp nên chúng ta chỉ quan tâm đến các khoản chi phí như là chi phí kinh
tế. Ngoài ra, do khái niệm chi phí kinh tế này đã bao gồm các khoản chi phí cơ hội, nên lợi
Chương IV: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp 67
nhuận bằng 0 cũng đủ để các doanh nghiệp tồn tại.
1.2 Các loại chi phí sản xuất trong ngắn hạn
a. Tổng chi phí (TC – Total Cost):
Tổng chi phí TC là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua các yếu tố sản
xuất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Tổng chi phí sẽ thay đổi nếu mua nhiều hơn các yếu tố sản xuất và tất nhiên trong điều
kiện sản xuất hiệu qu
ả thì số lượng đầu ra cũng nhiều hơn, tức là giữa tổng chi phí và số
lượng đầu ra có mối quan hệ đồng biến. Ngoài ra, khi biểu diễn hàm tổng chi phí người ta
thường biểu diễn nó theo số lượng sản phẩm được sản xuất ra.
TC = f(Q)
Nếu biểu diễn tổng chi phí trên hệ trục tọa độ thì đường tổng chi phí có hình dáng mang
những đặc điểm sau:
+ Thoạt đầu, khi s
ố lượng sản phẩm được sản xuất ra tăng lên thì tổng chi phí cũng
tăng nhưng với tốc độ chậm dần. Nguyên nhân là do trong giai đoạn sản xuất này mức sản
lượng chịu ảnh hưởng của qui luật năng suất biên tăng dần nên tiết kiệm được các khoản
chi phí nhờ quá trình chuyên môn hóa.
+ Khi đạt đến giới hạn trong chuyên môn hóa thì tổng chi phí sẽ tăng với tốc độ nhanh
hơn tốc độ tăng của mức sản lượng. Lúc này, mức sản lượng chịu ảnh hưởng của qui luật
năng suất biên giảm dần nên mỗi đơn vị sản lượng được sản xuất thêm phải hao tốn nhiều
hơn các yếu tố sản xuất và vì vậy mà tổng chi phí cũng tăng với tốc độ cao hơn.
Như đã đề cập ở

dưới đường tổng chi phí một đoạn đúng bằng chi phí cố định.
Như vậy, có thể viết công thức tính tổng chi phí như sau:
TC = FC + VC
b. Chi phí trung bình (AC – Average Cost)
Chi phí trung bình là tổng chi phí tính trên một đơn vị sản phẩm được sản xuất.
Với khái niệ
m về chi phí trung bình như trên ta có công thức tính như sau:
Q
VCFC
Q
TC
AC
+
==

Vì tổng chi phí TC bao gồm hai bộ phận là chi phí cố định FC và chi phí biến đổi VC nên
trong chi phí trung bình AC cũng bao gồm hai bộ phận là: chi phí cố định trung bình và chi
phí biến đổi trung bình.
− Chi phí cố định trung bình (AFC – Average Fixed Cost)
Chi phí cố định trung bình AFC là chi phí cố định tính trên một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính:
Q
FC
AFC =

− Chi phí biến đổi trung bình (AVC – Average Variable Cost)
Chi phí biến đổi trung bình AVC là chi phí biến đổi tính trên một đơn vị sản phẩm.
Công thức tính:
Q
VC

69
trong sản xuất giảm sút, chi phí quản lý gia tăng,…
Hình dạng của các đường chi phí trung bình như trong hình 4.11. Đường chi phí cố định
trung bình AFC luôn đi xuống khi sản lượng tăng. Đường chi phí biến đổi trung bình AVC có
hình dáng tương tự như đường chi phí trung bình AC nhưng nằm ở vị trí thấp hơn, ngoài ra
vì AFC luôn giảm nên điểm cực tiểu của AVC cũng nằm về bên trái nhiều hơn.
c. Chi phí biên (MC – Marginal Cost)
Chi phí biên là chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn v
ị sản
phẩm.
Có thể tính chi phí biên theo công thức:
VC'TC'
∆Q
∆TC
MC ===
Chi phí biên chính là độ dốc tại một điểm của đường tổng chi phí.
Đường chi phí biên có dạng hình chữ U. Ban đầu, chi phí biên giảm dần do ảnh hưởng
của qui luật năng suất biên tăng dần và sau đó tăng dần do ảnh hưởng của qui luật năng
suất biên giảm dần.
d. Mối quan hệ giữa các đường chi phí ngắn hạn
− Tổng chi phí (TC), chi phí trung bình (AC) và
chi phí biên (MC):
Vì chi phí biên MC là độ dốc của đường tổng chi
phí tại một điểm nên khi tổng chi phí có dạng lồi (đạo
hàm cấp hai của TC âm - TC’’ < 0) thì chi phí biên đi
xuống và khi tổng chi phí chuyển từ lồi sang lõm thì
chi phí biên lại đi lên. Ngay tại điểm uốn I của đường
tổng chi phí (TC’’ = 0) chính là điểm cực tiểu của
đường MC.
Đối với đường chi phí trung bình AC, vì AC =

Q
Q
1

AC
Q
2
Q
2
Kinh tế học vi mô 70
và đường AP
L
mà ta đã nghiên cứu trong mục lý thuyết sản xuất, nên có thể dễ dàng thấy
được đường MC cũng đi qua điểm cực tiểu của đường AC.
Thật vậy, có thể dễ dàng chứng minh đặc điểm này như sau:
AC cực tiểu khi AC’ = 0

0
Q
Q'.TC - TC'.Q
2
=

⇔ TC’.Q – TC = 0
⇔ AC
Q
TC

2
, có thể lựa chọn xí nghiệp 1 hoặc 2 đều có chi phí trung bình như
nhau.
Đối với mức sản lượng Q
3
, xí nghiệp 2 sản xuất sẽ có hiệu quả hơn.
Ở sản lượng Q
4
thì xí nghiệp 3 sản xuất có chi phí trung bình thấp hơn của xí nghiệp 2.
Tương tự như vậy, doanh nghiệp có thể thiết lập hàng loạt những xí nghiệp khác và ta có
hàng loại những đường chi phí trung bình ngắn hạn. Doanh nghiệp luôn luôn lựa chọn được
mức sản lượng phù hợp cho từng xí nghiệp sao cho mức chi phí trung bình là thấp nhất. Do
đó, chi phí trung bình dài hạn LAC của doanh nghiệp là hình bao của tất cả các đường chi
phí trung bình AC ngắn hạn như trong hình 4.14.
Nói chung, đườ
ng chi phí trung bình dài hạn LAC của doanh nghiệp có dạng hình chữ U.
Hình 4.13: Mối quan hệ giữa đường chi ph
í

biên MC và các đường chi phí trung bình
AC
MC
Chi phí
Q
AVC
AC
min
AVC
min
Chương IV: Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp Trên thực tế, không phải bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có đường chi phí trung bình
dài hạn LAC như trên. Thông thường, đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp
chế biến và kỹ thuật cao thì qui mô sản xuất lớn luôn giúp doanh nghiệp giảm chi phí nên có
lợi tức tăng theo quy mô hay đường chi phí trung bình dài hạn LAC luôn đi xuống. Ngược lại,
các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp khai thác sẽ phải tốn kém nhiều chi phí hơn nếu
tăng sản lượng và qui mô nên có lợi tức gi
ảm theo quy mô, đường chi phí trung bình dài hạn
LAC luôn đi lên. Các doanh nghiệp trong ngành dịch vụ sẽ có một đường LAC nằm ngang
Q
3
Q
1
Q
4
Q
2

LAC
AC
1
AC
2
AC
3

AC

giữa P và Q có mối quan hệ theo hàm số cầu.
Nếu hàm cầu có dạng là: P = b – a.Q thì TR = (b –
a.Q).Q hay TR = b.Q – a.Q
2
. Đây là hàm bậc hai nên
đường tổng doanh thu TR có dạng của một hình
parabol úp xuống.
− Doanh thu biên (MR – Marginal Revenue)
Doanh thu biên MR là doanh thu tăng thêm trong
tổng doanh thu khi sản xuất và bán thêm một đơn vị
sản phẩm.
Doanh thu biên được tính theo công thức:
'TR
Q
TR
MR =
Δ
Δ
=
LAC
Chi phí
Q
Lợi tức tăng theo quy mô
trong ngành công nghiệp
chế biến và kỹ thuật cao
Chi phí
Q
Lợi tức không đổi theo quy
mô trong ngành dịch vụ
Chi phí

TR
AR ===
Đường doanh thu trung bình AR thực chất là đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp.
3. Lợi nhuận
Lợi nhuận được định nghĩa một cách khái quát là
phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí.
Công thức tính lợi nhuận là: π = TR - TC
Lợi nhuận là thu nhập mặc nhiên về lao động hoặc
về vốn đầu tư của chính doanh nghiệp. Nó là tiền
thưởng cho việc chịu mạo hiểm khi vỡ nợ, phá sản,
sản xuất không ổn định.
Vì chi phí được xem xét là những chi phí kinh tế,
nên lợi nhuận cũng là lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận
kinh tế luôn nhỏ hơn lợi nhuận kế toán, do đó một
khoảng lợi nhuận kinh tế bằng không cũng đủ để
doanh nghiệp tồn tại.
− Nếu lợi nhuận π = 0: doanh nghiệp hòa vốn hay doanh nghiệp có được mức lợi
nhuận bình thường.
− Nếu lợi nhuận π > 0: doanh nghiệp thu được siêu lợi nhuận hay lợi nhuận siêu ngạch.
− Nếu lợi nhuận π < 0: doanh nghiệp bị lỗ.
Lợi nhuận của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều các nhân tố, trong đó những
nhân tố cơ bản là:
+ Quy mô sản xuất hàng hóa hay dịch vụ.
+ Giá cả và chất lượng của các yếu tố sản xuất.
+ Giá cả của bản thân hàng hóa hay dịch vụ.
III. MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUYẾT ĐỊNH CUNG ỨNG
Vấn đề quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm là sản xuất ở mức sản
lượng nào và bán với giá bao nhiêu trong điều kiện cụ thể của thị trường? Câu trả lời còn tùy
thuộc vào mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp trong giai đoạn nhất định. Có thể doanh nghiệp
sẽ theo đuổi rất nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng suy cho cùng những mục tiêu này đều

trường.
Nếu bị lỗ, nghĩa là đường lợi nhuận nằm ở phần
âm của hệ trục tọa độ (bên dưới trục hoành) thì ngay
tại mức sản lượng Q* phần lỗ của doanh nghiệp lại là
thấp nhấ
t.
Do đó, mức sản lượng Q* còn được gọi là mức sản lượng tối ưu.
Nếu xem xét trong mối quan hệ giữa các đường chi phí và doanh thu thì ta có đồ thị như
sau:

− Ở mức sản lượng Q* có MR = MC nên lợi nhuận là lớn nhất.
− Ở mức sản lượng nhỏ hơn Q*, vì MR > MC nên mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất thêm
thì thu vào nhiều hơn chi ra, nên nếu doanh nghiệp tăng sản lượng sẽ tăng được lợi nhuận.
− Ở mức sản lượng lớn hơn Q*, vì MR < MC nên mỗi đơn vị sản phẩm sản xuất thêm
thì thu vào ít hơn chi ra, nên nếu doanh nghiệp giảm sản lượng sẽ tăng được lợi nhuận.
Hình 4.18: Mức sản lượng tối ưu Q*
Q*←mức sản lượng tối ưu
π
Tiền
Q
0

đa hóa doanh thu doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng lỗ lã.
Mục tiêu tối đa hóa doanh thu chỉ áp dụng trong thời gian ngắn.
3. Quyết định cung ứng của doanh nghiệp
Tất nhiên, đối với mỗi doanh nghiệp họ luôn đặt lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu và lợ
i
nhuận là động lực để các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho thị trường. Tuy
nhiên, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có lợi nhuận cho dù họ có lựa chọn mức sản
lượng tối ưu. Vấn đề đặt ra là nếu đã lựa chọn mức sản lượng tối ưu mà doanh nghiệp vẫn
rơi vào tình trạng lỗ lã thì các doanh nghiệp có quyết định tiếp tục cung ứng hàng hóa cho thị
trườ
ng hay không?
Câu trả lời còn tùy thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của quá trình sản xuất là
trong ngắn hạn hay trong dài hạn. Chúng ta hãy xem xét các quyết định của doanh nghiệp
trong trong hai điều kiện trên.
3.1 Quyết định cung ứng trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, tùy theo mức giá cả của hàng hóa hay dịch vụ trên thị trường mà doanh
nghiệp sẽ đưa ra các quyết định cung ứng của mình.
Hình 4.20: Quyết định cung ứng trong ngắn hạn của doanh nghiệp theo mức giá trên thị trường Nếu giá cao hơn AC* và

− Nếu AVC* < P < AC*: mỗi sản phẩm bán ra trên thị trường doanh nghiệp bị lỗ. Nếu
ngừng sản xuất doanh nghiệp sẽ lỗ nguyên phần chi phí cố định. Chi phí cố định ở đây bao
gồm: khấu hao trang thiết bị máy móc, nhà xưởng,… và chi phí cố định khác. Nếu tiếp tục
sản xuất doanh nghiệp có cơ hội bù đắp được một phần chi phí cố định. Như vậy, tiếp tục
s
ản xuất có lợi hơn cho doanh nghiệp và hẳn nhiên doanh nghiệp vẫn duy trì việc sản xuất.
− Nếu P = AVC* (mức giá bằng với chi phí biến đổi trung bình): phần thu được từ việc
bán sản phẩm vừa đủ bù đắp chi phí biến đổi, nên sản xuất hay không sản xuất doanh
nghiệp cũng sẽ bị lổ nguyên phần chi phí cố định. Quyết định cung ứng của doanh nghiệp
trong trường hợp này tùy thuộc vào kỳ vọng của chủ doanh nghiệp, nếu vẫn hy vọng giá cả
sẽ tăng lên trong t
ương lai và vẫn muốn duy trì công ăn việc làm cho người lao động thì
doanh nghiệp sẽ tiếp tục sản xuất, và ngược lại nếu không còn kỳ vọng vào sự tăng giá trở
lại của hàng hóa thì doanh nghiệp sẽ đóng cửa.
− Nếu P < AVC*: quyết định khôn ngoan nhất trong trường hợp này là ngừng sản xuất
ngay lập tức vì càng sản xuất nhiều doanh nghiệp càng bị lỗ nhiều.
3.2 Quyết định cung ứng trong dài hạn
Trong dài hạn, doanh nghiệp đủ thời gian để có thể điều chỉnh các khoản chi phí cố định,
nghĩa là chi phí cố định FC cũng thay đổi nên chỉ có các khoản chi phí biến đổi VC. Trong
trường hợp này, chi phí biến đổi VC của doanh nghiệp cũng là tổng chi phí TC.
Tùy thuộc vào mức giá cả của hàng hóa hay dịch vụ trong dài hạn mà doanh nghiệp đưa
ra những quyết định cung ứng hàng hóa của mình.
− Nếu P > LAC*: doanh nghiệp có lãi và mức lãi là động lực để doanh nghiệp tiếp tục
tiếp tục sản xuất ở Q* và có thể mở rộng sản xuất hơn nữa.
− Nếu P = LAC*: doanh nghiệp có mức lợi nhuận bình thường, lợi nhuận bình thường
này đủ để doanh nghiệp tồn tại và sản xuất ở Q*.
− Nếu P < LAC*: doanh nghiệp bị thua lỗ và ngừng sản xuất.
Trong dài hạn, khi đã hoạt động ở mức sản lượng hợp lý nhất là ở Q* thì doanh nghiệp
chỉ quyết định cung ứng khi có lợi nhuận, nếu bị thua lỗ doanh nghiệp phải đóng cửa vĩnh
viễn.

b. Lồi về phía góc của trục tọa độ.
c. Không cắt nhau.
d. a,b,c đều đúng.
3. Doanh thu biên MR là:
a. Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh
thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩ
m.
b. Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm 1
đơn vị yếu tố đầu vào.
c. Là độ dốc của đường tổng doanh thu.
d. Câu a và c đúng.
4. Trong ngắn hạn, chi phí nào sau đây là biến
phí của doanh nghiệp:
a. Chi phí về bao bì sản phẩm.
b. Chi phí nguyên vật liệu.
c. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản
xuất.
d. Tất cả đều đúng.
5. Đường chi phí nào dưới đây không có dạng
hình chữ U:
a. Đường chi phí biến đổ
i trung bình AVC.
b. Đường chi phí trung bình AC.
c. Đường chi phí cố định trung bình AFC.
d. Đường chi phí biên MC.
6. Doanh thu biên (MR) nhỏ hơn chi phí biên
(MC) và nếu doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi
nhuận thì nên:
a. Giảm chi phí.
b. Giảm sản lượng.
78
9. Năng suất trung bình (hay sản lượng trung
bình) AP:
a. Nếu AP > MP, AP đang đi lên.
b. Là cực đại khi AP = MP.
c. Tăng lên khi MP đi xuống.
d. Tất cả đều đúng.
10. Câu phát biểu nào sau đây về chi phí cố định
trung bình AFC là không đúng:
a. AFC giảm khi sản lượng tăng.
b. AFC = FC/Q.
c. Được biểu diễn bằng một đường thẳng
song song với trục hoành.
d. Luôn luôn nhỏ hơn AC.
B. Các câu phát biểu sau đây là đúng hay
sai? Giải thích.
1. Các yếu tố s
ản xuất như máy móc và lao
động không thể thay thế cho nhau.
2. Đường tổng sản lượng (TP) phản ánh mối
quan hệ giữa tổng sản phẩm sản xuất và số
lượng các yếu tố sản xuất sử dụng.
3. Đường sản lượng biên (MP) cho thấy mức
gia tăng tổng sản lượng khi sử dụng tăng thêm 1
đơn vị của một yếu tố sản xuất.
4. Khi mứ
c sản lượng biên (MP) đang tăng thì
mức chi phí biên (MC) đang giảm.

(AFC); Chi phí biến đổi trung bình (AVC); Chi phí
trung bình (AC); Chi phí biên (MC).
3. Hàm số cầu của một doanh nghiệp có dạng:
Q = –5P + 1500. Doanh nghiệp có hàm chi phí
biến đổi: VC = 1/10Q
2
+ 90Q và hàm chi phí cố
định là: FC = 20.000.
a. Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ
sản xuất mức sản lượng là bao nhiêu? Tính giá
bán mỗi đơn vị và tổng lợi nhuận đạt được?
b. Giả sử do thu nhập của người tiêu dùng
tăng lên nên lượng cầu đối với sản phẩm của
doanh nghiệp tăng lên thêm 150 đvsp ở mỗi
mức giá, để đạt lợi nhuận t
ối đa thì doanh
nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng là bao
nhiêu? Tính giá bán mỗi đơn vị sản phẩm và
tổng lợi nhuận đạt được trong trường hợp này?
4. Một doanh nghiệp có hàm VC = Q
2
+ 4Q.
Sản phẩm của doanh nghiệp bán ra trên thị
trường có 50 người mua giống nhau và hàm số
cầu của mỗi người mua là: Q = 10 – 1/10P. Hãy
xác định:
a. Hàm số cầu của doanh nghiệp.
b. Hàm MC và MR của doanh nghiệp.
c. Giá bán, lượng bán và lợi nhuận tối đa
của doanh nghiệp, biết FC = 120.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status