nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá chép cyprinus carpio trong nito lỏng - Pdf 15

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
TÓM TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1.Một số đặc điểm sinh học cá Chép 3
1.1.1. Hệ thống phân loại 3
1.1.2. Phân bố 3
1.1.3. Đặc điểm hình thái 3
1.1.4. Đặc điểm sinh thái 4
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển và sinh sản 4
1.2. Đại cƣơng về tinh trùng 4
1.2.1. Quá trình tạo tinh trùng 4
1.2.1.1. Giai đoạn tăng sinh 4
1.2.1.2. Giai đoạn sinh trưởng 5
1.2.1.3. Giai đoạn thành thục 5
1.2.2. Cấu tạo tinh trùng 5
1.2.2.1. Phần đầu 6
1.2.2.2. Phần cổ 6
1.2.2.3. Phần đuôi 6
1.2.3. Đặc điểm sinh học của tinh trùng 6
1.2.3.1. Kích thước và số lượng 6
1.2.3.2. Đặc điểm vận động 7
1.3. Tình hình nghiên cứu bảo quản tinh trùng 13
ii

4.1.4. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản lên chất lượng tinh bảo quản 32
iii

4.2. Đề xuất ý kiến 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34 iv

DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Chiều dài, khối lƣợng, thể tích tinh dịch, màu sắc tinh dịch của
cá chép đƣa vào thí nghiệm………………………………………………

20
Bảng 2.2. Hoạt lực ban đầu của tinh trùng……………………………….…
21

Hình 1.2. Cấu tạo tinh trùng [44]……………………………………………
5
Hình 2.1. Quy trình nội dung nghiên cứu …………………………………
18
Hình 2.2. Các quy trình làm lạnh sử dụng cho thí nghiệm.… ……………
25
Hình 3.1. Ảnh hƣởng của chất bảo quản lên kết quả bảo quản tinh…………
26
Hình 3.2. Ảnh hƣởng của các chất chống đông lên kết quả bảo quản tinh….
27
Hình 3.3. Ảnh hƣởng của các quy trình làm lạnh lên kết quả bảo quản tinh
29
Hình 3.4. Ảnh hƣởng của thời gian bảo quản lên kết quả bảo quản tinh……
30

vi

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

CCSE-1, CCSE-2, CCSE-3 hoặc CCSE-4 và bổ sung 10% DMSO như là chất chống
đông ở tỉ lệ 1:3 (tinh trùng:dung dịch pha loãng). Về thí nghiệm tìm ra chất chống
đông tốt nhất: tinh trùng được pha loãng với chất bảo quản là CCSE-2 và bổ sung
các chất chống đông như là DMSO (dimethyl sulfoxide), Glycerol, và Methanol ở
nồng độ là 10% với tỷ lệ 1:3 (tinh trùng:dung dịch pha loãng). Thí nghiệm về chất
bảo quản và chất chống đông được bảo quản theo qui trình: hơi nitơ lỏng -76
o
C
khoảng 6 phút và sau đó cho thẳng xuống nitơ lỏng -196
o
C. Thí nghiệm về quy trình
làm lạnh: tinh trùng được pha loãng với chất bảo quản là CCSE-2 và bổ sung
DMSO ở nồng độ 10% như là chất chống đông, sau đó tiến hành bảo quản theo ba
quy trình: (1) đưa các cọng rạ xuống nhiệt độ -20◦C trong 3 phút rồi chuyển xuống
-76◦C trong 3 phút rồi đưa vào bảo quản trong nitơ lỏng -196◦C; (2) đưa các cọng
rạ xuống nhiệt độ -76◦C trong 6 phút rồi đưa vào bảo quản trong nitơ lỏng -196◦C;
(3) đưa thẳng các cọng rạ vào bảo quản trong nitơ lỏng -196◦C. Kết quả thí nghiệm
cho thấy chất bảo quản CCSE-2, chất chống đông là DMSO ở nồng độ 10%, và quy
trình làm lạnh (2) cho kết quả tốt nhất. Kết quả thí nghiệm này góp phần cung cấp
thông tin về bảo quản lạnh tinh trùng cá chép trong nitơ lỏng.
Từ khóa: Cá chép, Cyprinus carpio, chất bảo quản, chất chống đông
1

MỞ ĐẦU
Bảo quản tinh có vai trò quan trọng trong các chƣơng trình chọn giống và các
chƣơng trình bảo tồn nguồn gen của vật nuôi. Bảo quản tinh sẽ góp phần cung cấp
nguồn nguyên liệu cho công nghệ di truyền phân tử áp dụng trong các chƣơng trình
chọn giống. Nhờ bảo quản tinh có thể chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân
tạo, nhất là trong trƣờng hợp có hiện tƣợng lệch pha trong sự thành thục giữa giới đực
và cái. Việc bảo quản tinh góp phần làm đơn giản hóa quá trình vận chuyển cá bố từ

- Ảnh hƣởng của quy trình bảo quản lên bảo quản tinh trùng trong nitơ lỏng.
- Ảnh hƣởng của thời gian bảo quản trong nitơ lỏng lên hoạt lực tinh trùng.
Mục tiêu chính của đề tài là:
- Tìm ra một số dung dịch bảo quản và chất chống đông phù hợp với việc bảo
quản tinh trùng cá Chép (Cyprinus carpio) trong nitơ lỏng tại Việt Nam.
- Góp phần bổ sung dữ liệu về quy trình kỹ thuật bảo quản tinh trùng cá chép
Cyprinus carpio trong nitơ lỏng tại Việt Nam.
- Lƣu trữ nguồn gen và bảo tồn giống thuần phục vụ cho công tác lai tạo.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, nên trong quá trình viết báo cáo
không thể tránh thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc góp ý từ thầy, cô và các bạn để đồ
án đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!

Nha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện Võ Thị Thu Hiền
3

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Một số đặc điểm sinh học cá Chép
1.1.1. Hệ thống phân loại
Ngành: Chordata

Thức ăn của cá khá đa dạng nhƣ mảnh vụn thực vật, rễ cây, các loài giáp xác
(Copeporda, Decaporda, Gatstropoda), ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân
mềm. Tuỳ theo kích cỡ cá và mùa vụ dinh dƣỡng mà thành phần thức ăn có sự thay
đổi nhất định. Ngoài thức ăn tự nhiên có trong thuỷ vực thì cá còn ăn thức ăn nhân
tạo nhƣ cám nổi [8].
Cá chép là loài có kích cỡ trung bình, lớn nhất có thể đạt tới 15-20kg. Tốc độ tăng
trƣởng giảm dần theo chiều dài nhƣng lại tăng dần theo trọng lƣợng [8].
Cá chép thành thục ở 1
+
tuổi. Sức sinh sản của cá lớn, khoảng 150.000-200.000
trứng/kg cá cái. Mùa vụ sinh sản kéo dài từ mùa xuân đến mùa thu nhƣng tập trung
nhất vào các tháng xuân-hè khoảng tháng 3-6 và mùa thu khoảng tháng 8-9. Trứng
cá chép ở dạng dính.Trứng cá sau khi đẻ bám vào thực vật thuỷ sinh. Ở các sông cá
thƣờng di cƣ vào các bãi ven sông, vùng nhiều cỏ nƣớc. Cá thƣờng đẻ nhiều vào
ban đêm, nhất là từ nửa đêm đến lúc mặt trời mọc hoặc đẻ nhiều sau các cơn mƣa
rào, nƣớc mát [8].
1.2. Đại cƣơng về tinh trùng
1.2.1. Quá trình tạo tinh trùng
Tinh trùng trƣớc khi thành thục trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau cuối
cùng mới phân hóa cao độ hình thành tế bào sinh dục đực hoàn thiện có năng lực
thụ tinh. Quá trình tạo tinh trùng của cá diễn ra trong tinh sào [5], bắt đầu từ tế bào
sinh dục nguyên thủy và trải qua các giai đoạn sau:
1.2.1.1. Giai đoạn tăng sinh
Từ tế bào sinh dục nguyên thủy phân chia nguyên nhiễm nhiều lần tạo thành các
tinh nguyên bào. Tinh nguyên bào có một nhân to, chất nguyên sinh trong nhân phân
bố đều. Đƣờng kính của tinh nguyên bào dao động từ 9-16 µm [1].
5

1.2.1.2. Giai đoạn sinh trưởng
Ở giai đoạn này, chất dinh dƣỡng do tinh nguyên bào hấp thụ đƣợc đồng hóa và

dƣới thể đỉnh, rất to và đơn độc, chứa nguyên liệu di truyền của giao tử đực. Bao
quanh nhân và thể đỉnh là một lớp tế bào chất khá mỏng [3].
1.2.2.2. Phần cổ
Phần cổ tƣơng đối ngắn, cách đầu bằng một màng mỏng. Trong cổ chứa trung tử
đầu và trung tử đuôi nằm vuông góc với nhau. Từ trung tử đuôi phát ra các sợi trục
của tinh trùng. Trung tử đầu đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân chia trứng
đã đƣợc thụ tinh [3].
1.2.2.3. Phần đuôi
Đuôi tinh trùng cá là cơ quan vận động dài và mảnh tùy theo loài. Phần đầu của
đuôi tinh trùng là vòng xoắn ty thể. Ty thể là bào quan mang các enzyme oxy hóa
và enzyme oxy phosphorine hóa do vậy nó có liên quan đến quá trình chuyển hóa
năng lƣợng của tinh trùng. Phần cuối của đuôi gồm 10 đôi sợi trục: 1 đôi phân bố ở
giữa và 9 đôi ở ngoại vi. Đuôi đảm bảo cho tinh trùng hoạt động gặp trứng và tham
gia vào quá trình thụ tinh. Sự di chuyển đƣợc thực hiện bằng cách chuyển động co
duỗi lƣợn sóng và chuyển động đập của đuôi [3].
1.2.3. Đặc điểm sinh học của tinh trùng
1.2.3.1. Kích thước và số lượng
Kích thƣớc của tinh trùng thƣờng rất bé so với tế bào trứng của cùng 1 loài. Ví
dụ: Hầu 75µm, tôm He 10µm, cá Rô 20 µm,… [1].
7

Ngƣợc lại với kích thƣớc tinh trùng có số lƣợng vô cùng lớn. Ví dụ: 1ml tinh
dịch cá trắm cỏ có 31,1±1,7 triệu tinh trùng; cá mè trắng có 31,6±2,8 triệu tinh
trùng; cá trắm đen có 16,2±0,9 triệu tinh trùng [3].
1.2.3.2. Đặc điểm vận động
a. Hoạt lực của tinh trùng
Khi còn ở trong tuyến sinh dục, tinh trùng không vận động nhƣng khi rơi vào
nƣớc nó vận động mạnh [1].
Hoạt lực của tinh trùng phụ thuộc vào đặc điểm của loài, mức độ thành thục của
nó và điều kiện môi trƣờng mà nó đang sống. Sự chuyển động và thời gian vận

đƣơng với dung dịch nƣớc muối NaCl 0,5% . Đối với cá biển, áp suất thẩm thấu của
tế bào chất tƣơng đƣơng với dung dịch nƣớc muối NaCl 0,75% [11].
- Ion kim loại:
Tinh trùng nhạy cảm với ion kim loại hóa trị 2 và 3 hoặc acid, sự có mặt của các
ion này làm cho tinh trùng kết vào nhau. Ở môi trƣờng kiềm hóa tinh trùng hoạt
động tích cực hơn nhƣng mau chóng hết năng lƣợng và chóng chết [1].
- Độ pH của môi trƣờng cũng có liên quan đến sự vận động của tinh trùng: tinh
trùng cá Hồi vận động tốt nhất khi pH=8,3 [11].
- Tuổi thọ của tinh trùng còn phụ thuộc vào chất lƣợng thành thục của cá.
- Ảnh hƣởng của việc bảo quản lạnh tinh trùng:
Quá trình bảo quản lạnh tinh trùng cũng góp phần vào làm giảm chất lƣợng tinh
trùng sau khi bảo quản. Một số nghiên cứu này cũng đã đƣợc nhiều tác giả công bố
[19, 47]. Các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả bảo quản tinh trùng cá trong nitơ lỏng
bao gồm:
Kỹ thuật chọn cá bố mẹ: Đây là khâu đầu tiên quan trọng vì chất lƣợng tinh
trùng của cá đực có tốt hay không phụ thuộc vào mức độ thành thục của nó và điều
kiện đang sống. Khả năng vận động của tinh trùng chƣa thành thục hay quá thành
thục đều rất kém so với thành thục vừa. Ngoài ra, việc sử dụng kích dục tố cũng ảnh
hƣởng đến chất lƣợng tinh trùng.
Thao tác thu mẫu tinh: Trƣớc khi thu mẫu, dụng cụ cần đƣợc khử trùng và để
nơi thoáng mát, cá bố mẹ phải đƣợc kiểm tra lại. Trƣớc khi thu mẫu nên lâu khô
phần dọc theo bụng cá. Khi thu mẫu phải hết sức cẩn thận và nhẹ nhàng, tránh
không để phân cá, máu chảy vào tinh dịch, nếu không tinh trùng dễ bị kích hoạt dẫn
đến thời gian cất giữ ngắn. Nên lấy tinh dịch vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát để
tinh dịch không bị biến đổi, không nên lấy tinh dƣới ánh sáng mặt trời để tránh tinh
trùng bị sát thƣơng.
9

Những ống đựng tinh dịch nên đƣợc để trên khay đá khô, không nên nắm trong
tay bởi nhiệt độ cơ thể cao làm giảm tuổi thọ tinh trùng.

Bozkurt [55] sử dụng 350mM glucose, 30mM Tris, và 5% Glycerol (pH = 8,0) cho
10

cá Trắm cỏ và kết quả tỷ lệ thụ tinh của tinh trùng sau bảo quản là 85,6±2,8%, hoạt
lực tinh trùng sau bảo quản là 83,4±2,1%.
Tóm lại, việc lựa chọn và sử dụng chất bảo quản là một khâu quan trọng góp
phần vào sự thành công của kỹ thuật bảo quản tinh trùng trong nitơ lỏng.
Tỷ lệ pha loãng: Mật độ tinh trùng trong tinh dịch pha loãng ảnh hƣởng đến quá
trình đông lạnh, khi pha loãng tinh dịch, tinh dịch nào có mật độ tinh trùng cao thì
khả năng đông lạnh kém hơn tinh dịch có mật độ tinh trùng thấp [6].
Tỷ lệ pha loãng giữa tinh dịch và chất bảo quản có thể từ 1:1 đến 1:20, khi tỷ lệ
pha loãng lớn hơn 1:20 thƣờng cho tỷ lệ hoạt động của tinh trùng bảo quản thấp [7].
Theo Stein và Bayrle [45] tỷ lệ thích hợp cho cá Chép là 1:3; Legendre và Billard
[33] tỷ lệ pha loãng thích hợp cho tinh dịch cá Hồi là 1:3; Harvey [25] tỉ lệ pha
loãng thích hợp cho tinh dịch cá Rô phi là 1:5.
Việc lựa chọn đƣợc tỷ lệ pha loãng thích hợp sẽ nâng cao sức sống của tinh trùng
khi rã đông, vì vậy nghiên cứu để đƣa ra các tỷ lệ thích hợp cho từng loài là cần
thiết [42].
Chất chống đông và nồng độ chất chống đông: Chất chống đông (chất bảo vệ
tế bào) là những hợp chất nhỏ có khả năng xâm nhập vào các tế bào tinh trùng. Chất
chống đông đƣợc thêm vào chất bảo quản để hạn chế tối đa ảnh hƣởng của sốc
nhiệt, giúp tinh trùng sống lâu trong quá trình làm lạnh và rã đông. Một số nghiên
cứu cho thấy, ở nhiệt độ thấp, khi trong dung dịch bảo quản không có chất chống
đông, chất nguyên sinh của tinh trùng có hiện tƣợng bị kết lại và tế bào bị phá hủy,
dẫn đến tinh trùng bị chết. Hiện nay, các chất chống đông thƣờng đƣợc sử dụng
nhất là DMSO, Glycerol và Methanol.
Một việc quan trọng nữa là nồng độ chất chống đông. Nồng độ chất chống đông
phải thích hợp thì mới bảo vệ đƣợc các tế bào tốt nhất trong quá trình làm lạnh và rã
đông. Nồng độ các chất chống đông của các loài cá khác nhau thì khác nhau, và
nồng độ tốt nhất cho các loài cá thƣờng từ 10-15% bao gồm cả DMSO, Glycerol và

phƣơng pháp làm lạnh hỗn hợp tinh dịch trƣớc khi chuyển vào lƣu giữ trong nitơ
lỏng. Có thể làm lạnh trong nitơ lỏng cách bề mặt của nó khoảng 3-10 cm, hoặc làm
12

lạnh trong đá. Thuận lợi hơn cả là làm lạnh bằng chƣơng trình hạ nhiệt đƣợc cài sẵn
trong máy tính. Tốc độ làm lạnh đƣợc điều chỉnh với các tốc độ khác nhau tùy theo
loài. Trong thực tế, phƣơng pháp làm lạnh thành công và thực tế nhất về bảo quản
lạnh tinh trùng cá là phƣơng pháp làm lạnh hai bƣớc. Bƣớc đầu tiên là giảm nhiệt
độ của tinh trùng từ nhiệt độ lƣu giữ (ví dụ, nhiệt độ lƣu giữ bình thƣờng tinh trùng
cá Hồi là 4
o
C) đến khoảng -70
o
C. Tốc độ làm lạnh tối ƣu cho tinh trùng từng loài
khác nhau ở bƣớc này là khác nhau. Bƣớc thứ hai là đƣa tinh dịch vào nitơ lỏng -
196
o
C [21].
Theo Forgason và ctv [23] phƣơng pháp làm lạnh trong hơi nitơ lỏng ở mức cao
vào khoảng 5-10cm trong khoảng thời gian từ 10-12 phút sau đó chuyển từ từ
xuống nitơ lỏng, phƣơng pháp này không cần thời gian cân bằng. Moczarski [40]
cũng làm lạnh tinh cá Chép Nhật bản trên bề mặt và cách nitơ lỏng 3-5cm. Phƣơng
pháp của Bouysson và Chupin [10] đã thử nghiệm trên các mức nhiệt độ khác nhau
trong nitơ lỏng nhƣ: nhiệt độ cách bề mặt nitơ lỏng 2mm là -80
o
C xuống -85
o
C,
4mm là -70
o

C trong 30 giây, tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở
sau 1 tuần lần lƣợt là 45,7±3,2% và 27,2±5,0% .
Dựa vào những đặc điểm trên của tinh trùng, ngày nay ngƣời ta nghiên cứu ứng
dụng rộng rãi biện pháp bảo quản tinh trùng ở dạng nguyên tinh dịch trong các dụng
cụ khô ráo ở nhiệt độ thấp và kín đã có thể kéo dài tuổi thọ của tinh trùng một cách
hiệu quả. Đặc biệt là phƣơng pháp bảo quản tinh trùng trong nitơ lỏng đang đƣợc
nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên thế giới.
1.3. Tình hình nghiên cứu bảo quản tinh trùng
1.3.1. Tình hình nghiên cứu bảo quản tinh trùng trên thế giới
Tình hình nghiên cứu chung: Trƣớc những năm 50 của thế kỉ XX, việc lƣu giữ
tinh ban đầu chỉ là việc cất giữ tinh trong điều kiện nhiệt độ thấp nhƣ tủ lạnh hay đá
khô. Tuy nhiên, kể từ khi công trình của Blaxter đƣợc công bố vào năm 1953 trên
đối tƣợng cá trích (Clupea herengus), việc bảo quản tinh đã đƣợc tiến hành phổ biến
trên nhiều đối tƣợng thủy sản. Cho đến nay nhiều công trình nghiên cứu bảo quản
tinh đƣợc tiến hành trên hơn 200 loài cá, trong đó có trên 30 loài cá biển [47] với
việc sử dụng các dung dịch muối làm chất bảo quản [31] và một số chất làm chất
chống đông nhƣ DMSO (Dimethyl sulfoxide), Ethylene glycol, Methanol, Glycerol,
Trehalose. Tóm lại, ở các đối tƣợng khác nhau sẽ có các quy trình bảo quản tinh
khác nhau. Và có rất nhiều công trình nghiên cứu bảo quản tinh trùng đã đƣợc
nghiên cứu thành công và công bố rộng rãi nhƣ cá Trích [16]; cá Hồi ([14], [15],
[17]); cá Mú đen [24]; cá Trê châu Âu [34]; cá Chình Nhật [41]; cá Chép ([35],
[29], [49], [48], [30]); cá Đù vàng [32] …….
Đối với cá nƣớc ngọt: Năm 1986, Chao và ctv [18] công bố kết quả bảo quản
tinh 6 loài cá Rô phi bao gồm Oreochromis aureus, O. mossambicus, O. niloticus,
Tilapia zilli, cá Rô lai giữa O. niloticus và O. mosambicus, và Oreochromis spp. Độ
pH của tinh dịch các loài cá Rô phi dao động từ 6,2-8,2. Dung dịch bảo quản bao
gồm 15% sữa và 5% Methanol. Sau khi pha loãng tinh với tỉ lệ 1:1 nhanh chóng
làm lạnh xuống -35
o
C và hạ tiếp tục với tốc độ 5

KCl, 100 mg glucose, 100 ml nƣớc cất và 200 ml lòng đỏ trứng gà. Tỉ lệ pha loãng
tinh dịch là 1:3, tinh đƣợc lƣu trữ trong nitơ lỏng. Sau 7 ngày bảo quản, tinh đƣợc rã
đông nhanh trong 10 ml dung dịch NaHCO
3
1%. Có hơn 70% tinh trùng hoạt động
sau khi rã đông, thời gian hoạt động của tinh trùng chỉ trong 30 giây.
Năm 2000, Horváth và Urbanyi [27] đã công bố kết quả về bảo quản tinh trùng
cá Trê (Clarias gariepilus). Tinh đƣợc thu bằng cách giết cá đực, dung dịch bảo
quản gồm 6% đƣờng fructose và 10% chất chống đông DMSO, độ pH đƣợc điều
chỉnh bằng dung dịch đệm NaHCO
3
0,1N. Tinh sau khi pha loãng với dung dịch
theo tỉ lệ 1:1, đƣợc cân bằng ở nhiệt độ 3
o
C trong 10 phút. Sau đó chuyển tinh vào
cọng rạ thể tích 0,25 ml và làm lạnh theo chƣơng trình chạy nhiệt áp dụng theo
Magyary và ctv [36]. Phƣơng pháp rã đông nhanh (trong thời gian 5 giây) ở nhiệt
độ trong tủ ấm 40
o
C. Kết quả thụ tinh là 90,0-95,0% so với đối chứng hoạt lực tinh
trùng sau khi rã đông là 50,0%.
Năm 2003, Horváth và ctv [29] công bố kết quả về bảo quản tinh trùng cá Chép
bằng cách sử dụng 5 chất bảo quản là sucrose, glucose, fructose, KCl và dung dịch
muối đẳng trƣơng, hai chất chống đông đƣợc sử dụng là DMSO và Methanol 10%.
Kết quả là glucose và fructose kết hợp với Methanol 10% cho tỉ lệ thụ tinh cao nhất
lần lƣợt là 74,0±15,0% và 71,0±12,0%.
Năm 2009, Yasui và ctv [54] đã công bố kết quả về ảnh hƣởng của phƣơng pháp
rã đông lên hoạt lực của tinh trùng cá Trắm cỏ Ctenophayryngodon idella sau khi
15


o
C) rồi đến nitơ
lỏng (-196
o
C). Sau đó, các cọng rạ đƣợc rã đông ở nƣớc ấm (37
o
C). Kết quả thu
đƣợc là tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở sau 1 tuần và 1 năm rã đông lần lƣợt là 45,7±3,2%,
27,2±5,0% và 37,5±4,4%, 27,2±5,0%.
Cùng trên một đối tƣợng, nhƣng ở trong từng điều kiện cụ thể sẽ có một quy
trình bảo quản lạnh khác nhau. Ví dụ nhƣ cùng trên một đối tƣợng là cá Hồi,
Stein và Bayrle [45] đã bảo quản tinh trùng các loài cá Hồi nƣớc ngọt theo phƣơng
pháp của Nagase. Sau 7 ngày bảo quản, tinh đƣợc rã đông nhanh trong 10 ml dung
dịch NaHCO
3
1%. Hơn 70,0% tinh trùng hoạt động sau khi rã đông, thời gian hoạt
động của tinh trùng 30 giây. Trong khi đó, Cabrita và ctv [17] đã tiến hành nghiên
16

cứu bảo quản tinh trùng cá Hồi vân trong cọng rạ có thể tích lớn 0,5 ml, 1,8 ml và 5
ml. Tỉ lệ pha loãng tinh dịch là 1:3 trong dung dịch theo Erdahl và Graham với 7%
DMSO, 10% lòng đỏ trứng và 7,5 mg/ml promine. Kết quả là tỉ lệ thụ tinh ở cọng rạ
0,5 ml là 84,0%, cọng rạ 1,8 ml là 73,2%, cọng rạ 5 ml là 73,0%.
Cùng trên đối tƣợng là cá Chép, nhƣng Irawan và ctv ở Thái Lan [30] sử dụng 6
chất bảo quản CCSE1-CCSE6 và 3 chất chống đông DMSO, Propylene glycol và
Methanol, kết quả là CCSE2-DMSO cho tỷ lệ thụ tinh cao nhất 73,6±6,5% . Trong
khi đó, Horváth và ctv ở Hungary [29] sử dụng 5 chất bảo quản là sucrose, glucose,
fructose, KCl và dung dịch muối đẳng trƣơng, hai chất chống đông đƣợc sử dụng là
DMSO và Methanol 10%. Kết quả là glucose và fructose kết hợp với Methanol
10% cho tỉ lệ thụ tinh cao nhất lần lƣợt là 74,0±15,0% và 71,0±12,0%.

đông. Tỷ lệ thụ tinh trung bình là 30,3% đối với dung dịch Hanks và 44,5% đối
với dung dịch Hanks không canxi.
Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu của sinh viên về bảo quản tinh trùng
cá chép trong nitơ lỏng cũng đƣợc công bố [4, 6, 7, 10]. Tuy nhiên, các kết quả thu
đƣợc chỉ là bƣớc đầu, còn khá sơ khai vì vậy việc tiếp tục nghiên cứu để đƣa ra quy
trình cụ thể hơn cho từng đối tƣợng là điều hết sức cần thiết.
18

Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm, thời gian và đối tƣợng nghiên cứu
Địa điểm: Phòng thí nghiệm bộ môn sinh học nghề cá, khoa Nuôi trồng thủy sản.
Thời gian: 20/2/2012 đến 2/6/2012.
Đối tƣợng nghiên cứu: cá Chép Cyprinus carpio.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sơ đồ quy trình nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá Chép trong nitơ lỏng.
Bảo quản trong nitơ lỏng
Rã đông và kiểm tra hoạt lực
Nhận xét và thảo luận

Trích đoạn Ảnh hƣởng của thời gian bảo quản lên kết quả bảo quản tinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status