nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá chép trong tủ lạnh - Pdf 15

i

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các
quý phòng ban trường Đại học Nha Trang nói chung và Khoa Nuôi trồng thuỷ
sản nói riêng; đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp và tận tình của TS. Lê Minh
Hoàng đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài này. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc đến sự giúp đỡ này.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến tất cả các thầy, cô giáo trong
Khoa Nuôi trồng thuỷ sản – Trường Đại học Nha Trang đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức cơ bản nhất làm cơ sở và nền tảng cho tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và tất cả bạn bè đã giúp đỡ và
động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Thủy
ii

MỤC LỤC
Nội dung Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii

tủ lạnh: 20
2.4.4. Thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng đến thời gian bảo quản tinh
trùng trong tủ lạnh: 21
2.4.6. Thí nghiệm ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh đến thời gian bảo
quản tinh trùng trong tủ lạnh: 21
2.5. Phương pháp xử lý số liệu: 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1. Ảnh hưởng của các chất bảo quản khác nhau lên thời gian bảo quản tinh
trùng: 22
3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng đến thời gian bảo quản tinh trùng: 24
3.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh lên thời gian bảo quản tinh trùng:.25
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 28
4.1. Kết luận: 28
4.2. Đề xuất ý kiến: 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Trang

Bảng 1.1: Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá chép tại hạ lưu sông Hồng [16] 5

Hình 3.1: Hoạt lực của tinh trùng (%) trong 5 chất bảo quản khác nhau 0,3 M
glucose, 0,6 M sucrose, CCSE-1, CCSE-2 và CCSE-3 (Common Carp Solution
Extender) được bảo quản ở 4
o
C. Control: không pha loãng 23
Hình 3.2. Hoạt lực của tinh trùng (%) với các tỷ lệ pha loãng khác nhau trong
CCSE-2 bảo quản trong tủ lạnh ở 4
o
C. Control: không pha loãng 25
Hình 3.3. Hoạt lực của tinh trùng (%) bảo quản trong tủ lạnh ở 4
o
C khi bổ sung kết
hợp 25ppm penicillin + 25ppm streptomycin. Control: không pha loãng 27

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

M: mol.
mM: mmol.
CCSE: Common Carp Sperm Extender.

lạnh ở 4
o
C. Kết quả thu được từ các thí nghiệm cho thấy: điều kiện tốt nhất cho bảo
quản lạnh tinh trùng cá chép trong tủ lạnh là bảo quản bằng chất bảo quản CCSE-
2 ở tỷ lệ 1:3 ở nhiệt độ 4
o
C trong đó tinh trùng có thể duy trì hoạt lực đến ngày thứ
17. Trong điều kiện bổ sung thêm kháng sinh thì hoạt lực tinh trùng có thể duy trì
đến ngày thứ 29. Những kết quả này cho thấy rằng tinh trùng cá chép có thể bảo
quản được trong tủ lạnh.
Từ khoá: Cá chép, Cyprinus carpio, tinh trùng, bảo quản lạnh, chất bảo quản.
1

MỞ ĐẦU
Cá Chép (Cyprinus carpio Linnaeus, 1758) là loài thuộc họ Cyprinidae - họ
cá nước ngọt lớn nhất [51] và được nuôi phổ biến trên toàn thế giới, sản lượng
đạt 13% (3,4 triệu tấn) so với tổng sản lượng cá nước ngọt toàn cầu [36]. Chúng
thích nghi với các điều kiện và môi trường sống khắc nghiệt do đó chúng phân
bố rộng rãi trên toàn thế giới. Ngoài ra, cá chép có tốc độ tăng trưởng nhanh, là
loài có giá trị kinh tế, thịt cá thơm ngon nhất là sau mùa cá được vỗ béo nên
được nhiều người nuôi và người tiêu dùng ưa thích [30]. Đây là đối tượng nuôi
quan trọng trong ao, hồ, đầm, ruộng, lồng bè. Cá có thể nuôi đơn hoặc nuôi ghép
đều cho năng suất và hiệu quả rất cao. Chúng còn được nuôi để diệt ấu trùng
muỗi, làm cá cảnh trong công nghệ di truyền màu sắc [30].
Tuy nhiên, hiện nay sản lượng cá chép tự nhiên đã và đang giảm sút hết sức
nghiêm trọng do khai thác quá mức. Mặt khác do việc nhập giống, lai tạo cá ra các
vùng nước tự nhiên và lai tạp làm mất dần nguồn gen quý hiếm, bản địa của đàn cá
chép Việt Nam. Do vậy việc lưu giữ dòng thuần cá chép tại Việt Nam làm nguyên
liệu cho chọn giống, lai tạo các thế hệ con lai kinh tế là hết sức cần thiết và mang ý
nghĩa thực tiễn to lớn [15].

Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm tìm ra được: (1) chất bảo quản tốt nhất, (2)
tỷ lệ pha loãng tối ưu nhất và (3) hiệu quả của việc bổ sung chất kháng sinh cho thời
gian bảo quản tinh trùng cá chép trong tủ lạnh. Thành công nghiên cứu này có thể
giúp cho việc bảo quản tinh trùng cá chép trong tủ lạnh tốt hơn và tăng hiệu quả
kinh tế trong sinh sản nhân tạo cá chép.
Do thời gian thực tập ngắn, cơ sở vật chất chưa hiện đại và kiến thức về lĩnh vực
này còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong quý
thầy cô và bạn đọc đóng góp ý kiến để đồ án được hoàn thiện hơn. Trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Một số đặc điểm sinh học của cá chép:
1.1.1. Hệ thống phân loại:

Hình 1.1: Hình dạng ngoài của Cá chép - Cyprinus carpio.
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Cypriniformes
Họ: Cyprinidae
Giống: Cyprinus
Loài: C. carpio
Tên tiếng Anh: Common carp.
Tên tiếng Việt: Cá chép.
1.1.2. Phân bố:
Trên thế giới: Cá chép phân bố rộng khắp các vùng trên toàn thế giới trừ Nam

2
/l trong thực tế thường là 0,2-0,3 mgO
2
/l; chịu đựng được
nhiệt độ từ 0-4
o
C, thích hợp ở 20-27
o
C, pH: 5-9, độ mặn: 8-10‰. Cá chép ăn tạp,
thiên về ăn động vật không xương sống ở đáy. Thức ăn của cá khá đa dạng như
mảnh vụn thực vật, rễ cây, các loài giáp xác (Copeporda, Decaporda, Gatstropoda),
ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân mềm. Tùy theo kích cỡ cá và mùa vụ dinh
dưỡng mà thành phần thức ăn có sự thay đổi nhất định. Ngoài thức ăn tự nhiên có
trong thuỷ vực thì cá còn ăn thức ăn nhân tạo như cám nổi [5].
5

1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
Cá chép là loài có kích cỡ trung bình, lớn nhất có thể đạt tới 15-20 kg. Cấu
trúc thành phần tuổi của cá chép ở sông Hồng trước đây có tới 7 nhóm tuổi. Sinh
trưởng chiều dài hàng năm của cá chép như sau: 1 tuổi là 17,3 cm, 2 tuổi là 20,6 cm,
3 tuổi là 30,2 cm, 4 tuổi là 35,4 cm, 5 tuổi là 41,5 cm và 6 tuổi là 47,5 cm. Tốc độ
tăng trưởng giảm dần theo chiều dài nhưng lại tăng dần theo trọng lượng.
Chiều dài và tốc độ tăng trưởng hàng năm của cá chép tại hạ lưu sông Hồng
thể hiện qua Bảng 1.1.
Bảng 1.1: Chiều dài và tốc độ tăng trưởng của cá chép tại hạ lưu sông Hồng [17]
Chiều dài (cm) Tốc độ tăng trưởng (cm)
Nhóm
tuổi
L1 L2 L3 L4 L5 L6 T1 T2 T3 T4 T5 T6
1

26,6

32,0

35,419,0 7,6 5,4 3,4

5
+
15,0

22,3

28,0

34,9

41,515,0 7,3 5,7 6,9 6,6

6
+
18,6

25,1



34,0

32,0

L-chiều dài, T-tốc độ tăng trưởng
1.6.1. Tuổi và kích thước thành thục:
Ở Việt Nam, cá thành thục sinh dục lần đầu khi đạt 1 năm tuổi, 500 – 700 g/con;
cá chép đực thành thục khi đạt 8 tháng tuổi, trọng lượng trung bình 500 g/con [17].
1.6.2. Tập tính sinh sản:
Cá sinh sản trong ao, hồ, sông, ruộng trũng, không di cư sinh sản.
Cá đẻ trứng dính, khi rơi vào môi trường nước, trứng dính trên các giá thể:
bèo, thực vật thủy sinh…
Đường kính trứng 1,2 – 1,8 mm.
Trứng cá chép có thể hô hấp trong môi trường không khí ẩm [11].
6

1.6.3. Mùa vụ sinh sản:
Ngoài tự nhiên: Cá đẻ chủ yếu vào mùa xuân từ tháng 3 – 6 và mùa thu tháng
7 – 9. Cá có thể sinh sản nhiều lần trong năm.
Trong điều kiện nuôi & sinh sản nhân tạo: cá sinh sản cuối tháng 12 âm lịch,
có thể sinh sản nhân tạo không cần sử dụng kích dục tố.
1.6.4. Sức sinh sản:
Hệ số thành thục ngoài tự nhiên: HSTT cá cái 18-21%; trong điều kiện nuôi
đạt 12-25%.
Sức sinh sản phụ thuộc vào nhiều vào trọng lượng cá cái, khoảng 15-20 vạn
trứng/kg cá cái [11].
1.6.5. Một số đặc điểm về tinh trùng cá:
1.6.5.1. Quá trình tạo tinh trùng:
Tinh trùng trước khi thành thục trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau

 Phần đầu:
Đầu tinh trùng là phần có khả năng kích thích trứng và chuyển vật chất di
truyền vào trong trứng. Hình thái của đầu tinh trùng khác nhau tùy loài, có thể là
hình đa giác, hình xoắn (ở cá sụn) hay hình ovan, ở cá xương đầu tinh trùng có cấu
tạo đơn giản gần như hình tròn [1].
8

Đầu tinh trùng thường rất to so với các phần cổ và đuôi. Trên cùng của đầu,
nằm ngang dưới màng là thể đỉnh. Thể đỉnh có hình như chiếc mũ trùm xuống phía
dưới, trong đó chứa enzyme Hialuronidaza có tác dụng hòa tan màng tế bào trứng
mở đường cho tinh trùng xâm nhập vào khi thụ tinh. Thể đỉnh do bộ máy Golgi tạo
thành. Nhân tinh trùng nằm dưới thể đỉnh, rất to và đông đặc, chứa nguyên liệu di
truyền của giao tử đực. Bao quanh nhân và thể đỉnh là một lớp tế bào chất mỏng [3].
 Phần cổ:
Phần cổ tương đối ngắn, cách đầu bằng một màng mỏng. Trong cổ chứa trung
tử đầu và trung tử đuôi nằm vuông góc với nhau. Từ trung tử đuôi phát ra các sợi
trục của tinh trùng. Trung tử đầu đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân chia
trứng đã được thụ tinh [1].
 Phần đuôi:
Đuôi tinh trùng cá là cơ quan vận động dài và mảnh tùy theo loài. Phần đầu của
đuôi tinh trùng là vòng xoắn ty thể. Ty thể là bào quan mang các enzyme oxy hóa và
enzyme oxyphosphorine hóa, do vậy nó có liên quan đến quá trình hoạt động chuyển
hóa năng lượng của tinh trùng. Phần cuối của đuôi gồm 10 đôi sợi trục: 1 đôi phân bố ở
giữa và 9 đôi ở ngoại vi. Đuôi đảm bảo cho tinh trùng hoạt động. Vì để gặp được trứng,
tinh trùng phải chuyển động một khoảng cách nhất định. Sự di chuyển được thực hiện
bằng cách chuyển động co duỗi lượn sóng và chuyển động đập của đuôi [1].
1.6.5.3. Đặc điểm sinh học của tinh trùng:
 Kích thước và số lượng:
Kích thước của tinh trùng thường rất bé so với tế bào trứng trong cùng 1 loài. Ví dụ:
cá rô 20 µm, người từ 50-70 µm, hầu 75 µm, tôm he 10 µm [1], ngược lại, số lượng tinh

động của tinh trùng bị ức chế và tăng thời gian sống của tinh trùng. Tinh trùng có
thể duy trì khả năng thụ tinh của mình khá lâu nếu được giữ ở nhiệt độ thấp 0-4
o
C
[1]. Dựa vào những đặc điểm này người ta đã tiến hành phương pháp bảo quản tinh
trùng ở nhiệt độ thấp để kéo dài tuổi thọ của tinh trùng. 10

- Áp suất thẩm thấu của môi trường:
Áp suất thẩm thấu của môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức sống của
tinh trùng. Nếu tinh trùng được đưa vào môi trường có áp suất thẩm thấu cao hơn áp
suất thẩm thấu của tế bào chất tinh trùng thì nước từ trong tế bào chất đi ra ngoài,
tinh trùng bị mất nước và teo lại, đuôi hoạt động không linh hoạt nữa, tinh trùng
không vận động được và mất khả năng thụ tinh. Nếu đưa tinh trùng vào môi trường
có áp suất thẩm thấu thấp hơn áp suất thẩm thấu của tế bào chất tinh trùng thì nước
có xu hướng thấm vào tinh trùng làm cho nó bị trương phồng lên dẫn tới vỡ tế bào.
Ở trong môi trường đẳng trương áp suất thẩm thấu bên ngoài bằng bên trong, tức là
áp suất thẩm thấu của môi trường bằng áp suất thẩm thấu trong nguyên tinh dịch thì
tinh trùng không phải tiêu hao năng lượng cho việc điều chỉnh áp suất thẩm thấu, vì
vậy sẽ kéo dài được tuổi thọ.
Tinh trùng cá xương có thể điều chỉnh áp suất thẩm thấu theo một chiều nhất
định. Đối với cá nước ngọt, áp suất thẩm thấu của tế bào chất tinh trùng tương đương
với dung dịch nước muối NaCl 0,5% và nó có khả năng thích nghi với môi trường
nước có áp suất thẩm thấu thấp hơn áp suất thẩm thấu của tế bào chất nên nó chống
được sự thấm nước từ ngoài vào. Tuy nhiên tinh trùng cá nước ngọt lại không có khả
năng điều chỉnh áp suất thẩm thấu ở môi trường có áp suất thẩm thấu cao. Trong môi
trường có áp suất thẩm thấu cao hơn, tinh trùng cá nước ngọt sống lâu hơn so với môi
trường có áp suất thẩm thấu thấp hơn vì ở đó chúng tiêu tốn ít năng lượng hơn [16].


(mM/l)
K
+

(mM/l)
Mg
2+

(mM/l)
Cl
-
(mM/l) TLTK

Cyprinids 0,3–12,5 94–107 39–78 0,1–1,2
[19,
20]
10,7±2,7
1

11,5±0,7
2
8,7±2,9
3

71,3±3,7
1
59,0±3,2
2
58,1±5,3

Dựa vào những đặc điểm trên của tinh trùng và thành phần tinh dịch của cá
chép, ngày nay người ta nghiên cứu ứng dụng rộng rãi biện pháp bảo quản tinh
trùng ở dạng nguyên tinh dịch trong các dụng cụ khô ráo ở nhiệt độ thấp và kín đã
có thể kéo dài tuổi thọ của tinh trùng một cách hiệu quả. Ngoài ra, dựa vào đặc tính
12

của tinh dịch cũng có thể tạo ra chất bảo quản ứng dụng tốt nhất cho bảo quản tinh
trùng ngắn hạn và dài hạn của loài cá được nghiên cứu [42].
1.2. Tình hình nghiên cứu bảo quản tinh trùng trong tủ lạnh
1.2.1. Trên thế giới:
Trước những năm 50 của thế kỷ XX, việc lưu giữ tinh trùng ở điều kiện nhiệt
độ thấp như bảo quản trong tủ lạnh hoặc trong đá khô đã được thực hiện, tuy nhiên
thời gian gần đây mới có nhiều kết quả được công bố rộng rãi: Tinh trùng cá hồi
vân (Oncorhynchus mykiss) khi giữ ở 12
o
C có thể duy trì khả năng thụ tinh trong 1
ngày trong khi lưu giữ ở 0-5
o
C khả năng thụ tinh lên đến 8 ngày [58]. Đối với tinh
trùng cá hồi, thời gian lưu giữ biến đổi giữa các loài khác nhau: ở loài Oncorhynchus
masou thời gian lưu giữ 4 ngày [58], Salmo trutta fario 14 ngày [22] và đáng chú ý
là đối với tinh trùng cá hồi vân (Oncorhynchus mykiss) thời gian lưu giữ lên đến 34
ngày [60]. Tinh trùng các loài cá nước ấm như cá rô phi sông Nile hay cá da trơn
(Ictalurus punctatus) khi lưu giữ ở 0-4
o
C cũng cho kết quả tương tự [29, 54]. Theo
các báo cáo về việc lưu giữ tinh trùng cá biển, thời gian lưu giữ lâu nhất là ở cá bơn
(Scophtalmus maximus) và cá chẽm (Morone saxatilis) 6-7 ngày [28, 39] và vẫn có
thể hoạt hoá sự vận động của tinh trùng cá tuyết (Gadus morhua) và cá tuyết chấm
đen (Melanogrammus aeglefinus) sau 38 ngày lưu giữ [32]. Đặc biệt đối với tinh

[39], cá tuyết (Gadus morhua), cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus) và cá
mướp (Osmerus mordax) [31]. Đối với tinh trùng cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus
morhua), cá tuyết chấm đen (Melanogrammus aeglefinus) và cá mướp vân (Osmerus
mordax) tỷ lệ pha loãng 1:3 tốt hơn so với các tỷ lệ 1:1, 1:2, 1:5 và 1:10 [31, 32].
Theo Erdahl và ctv [35] thì khi pha loãng ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ 1:3 sẽ làm giảm chất
lượng tinh trùng so với tỷ lệ 1:1, 1:2 và 1:3 ở cá hồi nâu (Salmo trutta fario) và cá hồi
Chinook (Oncorhynchus tschawytscha). Ở tinh trùng cá da trơn châu Phi-Clarias
gariepinus tỷ lệ 1:5 thì tốt hơn so với 1:3 hay 1:10 [34].
Năm 1978, Stoss và ctv [59] bảo quản tinh cá hồi được 23 ngày ở nhiệt độ -
2
o
C, khi bổ sung thêm chất kháng sinh trong quá trình bảo quản tinh. Theo báo cáo
của Saad và ctv [56] thì khi bổ sung 50 IU/ml penicillin+50 µg/ml streptomycin cho
tinh trùng cá chép không pha loãng có thể duy trì khả năng vận động và thụ tinh hơn
18 ngày ở 4
o
C trong khi đó các mẫu không được bổ sung kháng sinh thì thời gian
lưu giữ ít hơn 6 ngày. Nồng độ này cũng được thực hiện cho bảo quản tinh trùng cá
tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) và cá tuyết chấm đen (Melanogrammus
aeglefinus) [32]. Đối với cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) thì nồng độ kháng
sinh cao hơn (125 IU/ml penicillin+125 µg/ml streptomycin) [61]. Việc lưu giữ tinh
trùng cá thìa (Polyodon spathula) cũng được cải thiện khi bổ sung kết hợp 2 kháng
sinh penicillin và streptomycin [25]. Ở cá da trơn châu Phi (Clarias gariepinus) khi
14

bổ sung 25-50 IU/ml penicillin+25-50 µg/ml streptomycin không cải thiện được
chất lượng tinh trùng trong quá trình lưu trữ ngắn hạn (4 ngày) và với lượng 100
IU/ml penicillin+100 µg/ml streptomycin gây độc cho các tế bào trong khi đó khi
bổ sung 1mg/ml gentamycin sulfate có thể cải thiện khả năng vận động của tinh
trùng được lưu trữ. Trong cùng 1 loài, Christensen và Tiersch [29] cải thiện thời

Nghiên cứu tại phòng thí nghiệm sinh lý của khoa Nuôi trồng Thuỷ sản –
trường Đại học Nha Trang.
2.2. Thời gian nghiên cứu:
Từ 20/02/2012 đến 02/6/2012.
2.3. Đối tượng nghiên cứu:
Cá chép (Cyprinus carpio L.)
2.4. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá Chép trong tủ lạnh được trình bày ở Hình 2.1.

Hình 2.1. Sơ đồ nghiên cứu bảo quản tinh trùng cá chép trong tủ lạnh. CCSE
(common carp sperm extender).
Tinh trùng cá Chép
Đánh giá các điều kiện tối ưu cho bảo quản tinh trùng trong tủ lạnh
Tỷ lệ pha loãng tốt nhất cho bảo quản lạnh Pha loãng
1:1, 1:3, 1:5 Kháng sinh Chất bảo quản

Nước cất


Tinh có chất lượng tốt thường có màu trắng sữa hoặc trắng ngà. Trong quá trình thu
mẫu để nghiên cứu, tinh dịch được quan sát chủ yếu có màu trắng sữa (Bảng 2.1).
Trong quá trình lấy tinh để bảo quản, những mẫu tinh dịch có lẫn máu, tạp chất hay
tinh dịch bị loãng thì được loại bỏ.
2.4.2.2. Dung lượng tinh dịch:
Do cá được thu mua từ nhiều nơi khác nhau, có chiều dài, khối lượng, độ tuổi,
mức độ thành thục khác nhau nên dung lượng tinh dịch thu được không đồng đều ở
mỗi cá thể. Lượng tinh thu được dao động lớn từ 0,5-2,2 ml/cá thể (Bảng 2.1).
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu của cá chép đực được đưa vào nghiên cứu
TT Chiều dài (cm)
Khối lượng
(g)
Thể tích tinh dịch
(ml)
Màu sắc
1 28 850 2,2 Trắng đục
2 27 700 1,7 Trắng đục
3 25 640 1,5 Trắng sữa
4 27 650 1,4 Trắng sữa
5 26 660 1 Trắng đục
6 27,5 720 1 Trắng đục
7 28 780 1,6 Trắng đục
8 25 580 0,7 Trắng ngà
9 25 590 0,5 Trắng ngà
10 26 610 0,6 Trắng sữa
11 27 630 0,7 Trắng sữa
12 26,6 620 0,5 Trắng sữa
TC
*
26,5 ± 1,1 669,2 ± 80,6 1,1 ± 0,6

nghiệm
Lần 1 Lần 2 Lần 3

Mật độ trung bình
(GTTB±SD) (10
9
tb/ml)
1 23,5 22,6 23,7 23,2±0,6
a
2 20,6 21,8 20,3 20,9±0,8
a
3 23,8 22,9 21,7 22,8±1,1
a
Các chữ số giống nhau trong cùng cột thể hiện không có sự sai khác thống kê (P>0,05)

Trích đoạn Ảnh hưởng của việc bổ sung kháng sinh lên thời gian bảo quản tinh trùng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status