i MỤC LỤC
MỤC LỤC i
Danh mục các bảng biểu iv
Danh mục các sơ đồ, hình vẽ và biểu đồ . vi
Danh mục các chữ viết tắt vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận. 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận. 2
2.2. Câu hỏi nghiên cứu. 2
3. Đối tượng và phạm vi ngiên cứu của khóa luận. 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu. 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu. 3
4. Phương pháp nghiên cứu của khóa luận. 3
5. Những đóng góp của khóa luận. 3
5.1. Đóng góp về mặt khoa học. 3
5.2. Đóng góp về mặt thực tiến. 3
6. Kết cấu của khóa luận 4
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT NGHÈO ĐÓI. 5
1.1. Cơ sở lý thuyết về nghèo đói. 6
1.1.1. Các cách tiếp cận nghèo đói. 6
1.1.2. Khái niệm nghèo đói. 7
1.1.3. Các phương pháp đo lường nghèo đói. 8
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo đói. 11
1.2. Tình hình nghiên cứu của khóa luận. 13
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 14
3.3.2. Những thông tin về nghề khai thác. 34
3.4. Đo lường mức độ nghèo đói của ngư dân. 35
3.5. Kết quả kiểm định thang đo. 37
3.5.1. Phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha: 37
3.5.2. Kiểm định thang đo EFA 50
3.6. Kết quả phân tích mô hình hồi qui các yếu tố ảnh hưởng tới đói nghèo đói. 52
3.6.1 Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết: 52
CHƢƠNG 4 : PHƢƠNG PHÁP GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC HỘ NGƢ DÂN
58 iii 4.1. Những quan điểm, định hướng và mục tiêu về xóa đói giảm nghèo. 59
4.1.1. Quan điểm định hướng và mục tiêu của Chính phủ. 59
4.1.2. Mục tiêu của chính quyền các địa phương. 60
4.2. Những giải pháp nhằm giảm nghèo đói. 60
4.2.1. Giải pháp từ việc phân tích thực trạng điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã
hội tại vùng nghiên cứu. 60
4.2.2. Giải pháp xuất phát từ việc phân tích thực trạng nghèo đói của hộ gia đình ngư
dân nghề khai thác hải sản. 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Bảng 3.15. Hệ số Alpha của thu nhập từ khai thác 41
Bảng 3.16. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo thu nhập trong khai thác 42
Bảng 3.17. Hệ số Alpha của rủi ro 42
Bảng 3.18. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo rủi ro. 43
Bảng 3.19. Hệ số Alpha của tình trạng nuồn lợi 43
Bảng 3.20. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo tình trạng nguồn lợi 44
Bảng 3.21. Hệ số Alpha của cơ sở hạ tầng 44
Bảng 3.22. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo cơ sở hạ tầng 44
Bảng 3.23. Hệ số Alpha của đất đai 46
Bảng 3.24. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo đất đai 46
Bảng 3.25. Hệ số Alpha của đất đai 47
Bảng 3.26. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo tín dụng 47
Bảng 3.27. Hệ số Alpha của đánh giá cuộc sống 48
Bảng 3.28. Hệ số Alpha nếu bỏ đi một biến – thang đo đánh giá cuộc sống 48
Bảng 3.29. Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình lần 1 53 v Bảng 3.30. Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình lần 1 53
Bảng 3.31. Kết quả các hệ số hồi quy lần 1 54
Bảng 3.32. Bảng đánh giá độ phù hợp của mô hình lần 2 55
Bảng 3.33. Kiểm định độ phù hợp của mô hình lần 2 55
Bảng 3.34. Bảng kết quả hệ số hồi quy lần 2. 56
vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa giải thích
UBKTXH Ủy ban kinh tễ xã hội
WB Worlk Bank ( ngân hàng thế giới)
LĐ-TB XH Lao động – thương binh và xã hội
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CN – TTCN Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
UNDP Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc 1 MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế xã hội nóng bỏng và bức xúc của mọi quốc
gia và ngày càng thu hút sự chú ý của cộng đồng quốc tế trong việc tìm kiếm giải pháp
xóa đói, giảm nghèo. Đối với tất cả các nước trên thế giới, đói nghèo luôn là vấn đề
được xã hội quan tâm. Ở các nước phát triển, dù có mức sống cao song vẫn luôn tồn
tại tình trạng phân hóa giàu nghèo. Còn ở những nước đang phát triển với thu nhập
trung bình và thấp, trong đó bao gồm Việt Nam, thì một bộ phận không nhỏ dân cư
vẫn sống ở mức nghèo khổ, đặc biệt còn có những người sống trong hoàn cảnh rất khó
khăn vẫn phải chịu tình trạng thiếu đói, không đủ ăn trong khi đây là nhu cầu thiết yếu
của con người.
Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà
nước nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững gắn với bảo đảm công bằng xã
về nghèo đói để ước lượng tình hình nghèo đói. Qua đó xác định các nguyên nhân chính
ảnh hưởng đến tình hình nghèo đói của ngư dân khai thác hải sản ven bờ tại huyện Vạn
Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Sau đó đưa ra các chính sách phù hợp nhất nhằm xóa đói giảm
nghèo.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu.
Để đạt dược những mục tiêu nghiên cứu trên thì cần trả lời được các câu hỏi:
- Nghèo đói là gì?
- Nghèo đói được biểu hiện ở những khía cạnh nào?
- Các chỉ tiêu và chuẩn mực để xác định và đánh giá nghèo đói?
- Các nhân tố tác động đến tình trạng nghèo đói?
- Các biện pháp khắc phục?
3. Đối tƣợng và phạm vi ngiên cứu của khóa luận.
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là ngư dân khai thác hải sản ven bờ huyện
Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
3 3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Về mặt thời gian, phạm vi nghiên cứu của khóa luận chỉ thu thập số liệu của các
hộ ngư dân khai thác hải sản ven bờ huyện Vạn Ninh trong năm 2009.
Về mặt không gian, khóa luận tập trung chủ yếu điều tra ở một số xã có ngư dân
tham gia khai thác hải sản ven bờ như : thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Thắng, Đại Lãnh, xã
Vạn Thọ, xã Vạn Long, xã Vạn Hưng, xã Vạn Thạnh, xã Vạn Phước.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của khóa luận.
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nói trên, khóa luận đã sử dụng phương pháp
5
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT
NGHÈO ĐÓI.
hỗ trợ nhưng những người này lại không thể đón nhận đầy đủ. Chính vì vậy mà người
nghèo khó có thể thoát nghèo.
1.1.1.3. Tiếp cận theo khả năng phát triển con ngƣời.
Theo cách tiếp cận khả năng phát triển con người thì ta có thể hiểu các hộ nghèo
không được thõa mãn đầy đủ các nhu cầu ăn, mặc, ở… ngoài ra họ còn bị hạn chế tiếp
cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe và giáo dục, tham gia vào các hoạt động đoàn
thể, không được thõa mãn cả nhu cầu về văn hóa xã hội. Theo cách tiếp cận này thì nó 7 bao trùm cả hai cách tiếp cận phía trên, có thể xem cách tiếp cận này mang tính đầy đủ
hơn.
Như vậy có ba cách tiếp cận nghèo đói cơ bản mà nhiều nhà nghiên cứu thực hiện
trong thời gian qua.
1.1.2. Khái niệm nghèo đói.
Với các cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói, thì tất nhiên sẽ có nhiều khái
niệm khác nhau được đưa ra về nghèo đói.
Theo cách tiếp cận thứ nhất thì John Kenneth "Ken" Galbraith quan niệm
rằng: “con người được xem là nghèo khổ khi mà thu nhập của họ rơi xuống mức thu
nhập của cộng đồng, khi đó họ không thể thỏa mãn những gì mà cộng đồng coi là cần
thiết tối thiểu để sống một cách đúng mức”.
Với cách tiếp cận theo nhu cầu cơ bản thì trong hội nghị của UB KTXH khu vực
Châu Á Thái Bình Dƣơng, Thái Lan 1998 thì cho rằng : “ nghèo là tình trạng một
bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người”.
Theo cách tiếp cận về khả năng phát triển con người, trong báo cáo chung của
các nhà tài trợ Việt Nam cho rằng : “nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương
diện như là thu nhập bị hạn chế hoặc thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những
lúc khó khăn, dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi ; ít có khả năng giải quyết;
đang phát triển thì phần thu nhập gồm rất nhiều khoản (bao gồm lương), còn chi tiêu
thì thấy rõ ràng hơn.
Tuy nhiên vấn đề là nên dùng thu nhập hay chi tiêu, theo các nhà nghiên cứu
thì nên dùng chi tiêu để xác định nghèo đói : bởi vì khi được hỏi về thu nhập
thì thường khai thấp hơn, ngoài ra các nước nghèo thì thu nhập thay đổi theo mùa vụ
nên rất khó xác định chính xác.
1.1.3.2. Phƣơng pháp dựa vào đo lƣờng phúc lợi.
Theo WB (2007), có 3 bước xác định nghèo đói :
Định nghĩa phúc lợi hộ gia đình / các nhân.
Xác định một giá trị tối thiểu để tách biệt hai nhóm nghèo – không nghèo
(ngưỡng nghèo ). 9 Tính toán các chỉ số thống kê tổng hợp dựa trên mối quan hệ giữa phúc lợi
và ngưỡng nghèo.
Tuy nhiên đo lường phúc lợi rất phức tạp, vì nó bao gồm rất nhiều mặt : tuổi
thọ, chế độ dinh dưỡng, điều kiện nhà ở, tỷ lệ trẻ em đến trường… vì thế mà người ta
ít dùng chỉ tiêu phúc lợi để xác định nghèo đói.
1.1.3.3. Ngƣỡng nghèo.
Là mức chi dùng tối thiểu, được xác định như tổng số tiền chi cho giỏ hàng tiêu
dùng trong thời hạn nhất định, bao gồm một lượng tối thiểu lương thực thực phẩm và
đồ dùng cá nhân, cần thiết để bảo đảm cuộc sống và sức khỏe một người ở tuổi trưởng
thành, và các khoản chi bắt buộc khác.
Ngưỡng nghèo có ý nghĩa trong việc xác định đâu là người nghèo và đâu là người
không nghèo.
Gồm các loại ngưỡng nghèo:
Ngƣỡng nghèo đói lƣơng thực, thực phẩm.
định tính nghiêm trọng của nghèo đói). Theo Foster, Greer và Thorbecke (1984), có 3
thước đo xác định mức độ nghèo đói, bằng công thức sau:
M
i
i
z
yz
N
P
1
1
Trong đó :
y
i
là đại lượng xác định phúc lợi (ở đây là thu nhập tính trên đầu người) cho
người thứ i.
Z là ngưỡng nghèo.
N là số người có trong mẫu dân cư.
M là số người nghèo
là đại lượng đo mức độ quan tâm đến sự bất bình đẳng giữa những người nghèo.
Khi = 0, đẳng thức trên tương đương M/N, tức bằng số người nghèo chia cho
tổng số người ở trong mẫu. Thước đo này được gọi là tỷ số đếm trên đầu người 11 (Headcount ratio) hay chỉ số đếm đầu (Headcount index). Chỉ số này phổ biến nhất và
1.1.4.3. Thiếu việc làm.
Đây là nguyên nhân phổ biến ở các tỉnh, người nghèo ngoài trồng trọt, họ không
có vốn để phát triển chăn nuôi, làm ngành nghề. Trồng trọt thì không thâm canh, lao
động dư thừa, chỉ chờ vào làm thuê. Trong ngành nghề thì thiếu tay nghề và trình độ
học vấn thấp, rất ít có cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp, số ngày làm không nhiều,
thu nhập thấp, công việc mang tính thời vụ cao, cạnh tranh quyết liệt.
1.1.4.4. Đất canh tác ít.
Đây cũng xem là yếu tố tác động khá lớn, hầu hết hộ nghèo thường không có đất,
hoặc không đủ đất để sản xuất, thậm chí họ không có đất ở.
Có nhiều hộ gia đình, do không có đủ vốn sản xuất, nên họ không giám nhận
thêm đất để sản xuất. Có khi họ không có khả năng thanh toán nên việc nhận đất của
hợp tác xã là khó khăn.
1.1.4.5. Đông nhân khẩu và số ngƣời sống lệ thuộc cao.
Điều này cho thấy khi mà số người trong gia đình nhiều, số người đi làm thì ít
thì thu nhập để đảm bảo chi tiêu cho mọi người là rất thấp, không đủ, đời sống sẽ gặp
nhiều khó khăn hơn.
1.1.4.6. Trình độ học vấn ít.
Không có cơ hội học hỏi thêm kiến thức và khó tiếp cận thông tin, tỷ lệ đến
trường thấp vì gặp kó khăn về tài chính và chi phí cơ hội con em đến trường cao. Đây
là vấn đề gặp rất nhiều ở những người nghèo, chính việc không có đủ khả năng cho
việc học nên từ đó sẽ khiến họ gặp phải cảnh nghèo.
1.1.4.7. Hạ tầng nông thôn hạn chế.
Ở các khu vực vùng sâu, vùng xa thì điều kiện về điện, đường, trường, trạm còn
rất thiếu thốn, việc này không tạo nhiều cơ hội cho các hộ gia đình được giao lưu,
hiểu biết thông tin, giao lưu với nền kinh tế thị trường. Vì vậy mà vận chuyển sản
phẩm đến chợ chi phí cao, bán tại đồng thì bị tư thương ép giá, giá yếu phẩm lại cao,
điện, đường, trường, trạm thưa và thiếu, thủy lợi, tưới tiêu thấp kém.
14
CHƢƠNG 2 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
16
Sơ đồ 2.1 : Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết, thu thập tài
liệu liên quan đến đề tài
Xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ
Điều tra thử N = 50 mẫu.
Điều tra chính thức ( N = 240 )
Hoàn thiện bảng câu hỏi
Phân tích nhân tố
( EFA)
Phân tích thống
kê mô tả
Phân tích hồi
quy
Bảng câu hỏi
chính thức
Đưa ra những gợi ý chính sách 17
18 Rủi ro trong khai thác hái sản: do hoạt động khai thác hải sản chủ yếu là gần
bờ, nên rủi ro mà các hộ ngư dân này gặp là còn ít, hoặ khi có rủi ro thì rủi ro chủ yếu
mà họ gặp là do sự cố về tàu thuyền. Nhìn chung rủi ro mà các hộ ngư dân này gặp
không ảnh hưởng nhiều đến tình hình khó khăn trong cuộc sống.
Tình trạng nguồn lợi : các hộ ngư dân đều cho rằng nguồn lợi có sự suy giảm
trong những năm gần đây, vì thế mà sản lượng khai thác giảm rõ rệt. Mà họ cho rằng
nguyên nhân của nguồn lợi giảm là tàu thuyền khai thác tăng lên là chủ yếu nhất. Việc
nguồn lợi giảm làm cho việc khai thác của các hộ ngư dân khó khăn và thu nhập
giảm.
Tình hình tiếp cận nguồn vốn, đất đai, cơ sở hạ tầng : các hộ ngư dân đều
đồng ý với việc là việc tiếp cận với các điều kiện này còn nhiều khó khăn và hạn chế :
y tế, nước sạch, điện, đất ở, vay vốn ngân hàng…
Như vậy, trong nghiên cứu sơ bộ thì bước đầu chúng ta thấy được đặc diểm cơ
bản nhất về cuộc sống cũng như những khó khăn mà các hộ ngư dân ở đây còn gặp
phải. Xuất phát từ nghiên cứu sơ bộ này mà ta có thể thiết kế bảng câu hỏi điều tra
phục vụ cho quá trình nghiên cứu.
2.3. Nguồn số liệu sử dụng.
2.3.1. Nguồn số liệu sơ cấp.
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ quá trình điều tra phỏng vấn trực tiếp tại
các xã có ngư dân hoạt động khai thác hải sản ven bờ, để thu thập những thông tin của
các hộ ngư dân về thông tin bản thân chủ hộ, các thông tin về điều kiện sinh sống của
gia đình.
Các địa điểm được tiến hành điều tra là các xã có nhiều các hộ ngư dân tham gia
nghề khai thác hải sản : thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Thắng, xã Vạn Thọ, xã Vạn Thạnh,
xã Vạn Long, xã Vạn Thạnh, xã Vạn Hưng, xã Vạn Lương, xã Vạn