BAI GIẢNG: KỸ THUẬT VAC (VƯỜN – AO – CHUỒNG)
Cuốn bài giảng kinh tế - k
ỹ
thuật VAC do GSTS .Ngô
Thế Dân và GSTSKH Hà
Minh Trung biên soạn với
sự tham gia của các chuy
ên
gia đã nhiều năm làm việc
ở Hội Làm vườn Việt Nam
như KS. Nguyễn Văn Lan,
KS. Phạm Văn Thành, TS.
Nguyễn Văn Hiền. Các bài
giảng trong cuốn sách này dùng cho các lớp tập huấn, dạy nghề cho nông dân
trong cả nước, phục vụ cho chương trình dạy nghề cho nông dân theo tinh
thần Nghị quyết VI của Trung ương về Nông nghiệp – Nông thôn – Nông dân. Lời mở đầu:
Phong trào phát triển kinh tế VAC (Vườn – Ao – Chuồng) do H
ội
Làm vườn Việt Nam đề xuất và vận động, phát triển đã trở thành phong trào qu
ần
chúng sâu rộng trong cả nư
ớc, đem lại hiệu quả về nhiều mặt. Phát triển kinh tế
VAC đã góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo thêm công ăn việc làm tăng thu nh
ập,
theo tinh thần Nghị quyết VI của Trung ương về Nông nghiệp – Nông thôn –
Nông
dân.
Vì phải đáp ứng nhu cầu cấp bách biên soạn trong thời gian ngắn n
ên
không tránh khỏi khiếm khuyết, rất mong sự lượng thứ của độc giả.
Nguyễn Ngọc Trìu
Chủ tịch Hội Làm vườn Việt Nam
MỤC LỤC
Bài Nội dung Trang
Lời nói đầu
1 Hệ sinh thái VAC 4
2 Lựa chọn cây ăn quả theo vùng khí hậu sinh thái 16
3 Thiết kế vườn và kỹ thuật trồng cây ăn quả 23
4 Kỹ thuật cải tạo vườn tạp 34
5 Kỹ thuật nhân giống một số cây ăn quả 43
6 Thực hành nông nghiệp tốt ở Việt Nam 95
7 Công nghệ khí sinh học 99
8 Kỹ thuật nuôi thủy sản trong hệ sinh thái VAC 114
9 Chăn nuôi an toàn sinh học 126
10 Một số công nghệ sau thu hoạch trái cây 129
11 Kỹ thuật bảo quản vải 137
12 Kỹ thuật nuôi một số thủy đặc sản 142
13 Kỹ thuật nuôi gà thịt 149
14 Kỹ thuật nuôi lợn thịt 151
15 Kỹ thuật nuôi lợn thịt F1, F2 153
cấp nước tưới cho vườn và bùn bón cho cây. Một phần các loại thải có thể d
ùng
làm thức ăn bổ sung cho gia súc. Ngược lại phân chuồng d
ùng bón cây trong
vườn. Nước phân làm th
ức ăn cho cá tất cả tác động qua lại đó của VAC đều
thông qua hoạt động của con người. Con người tiêu thụ sản phẩm của VAC v
à
đưa vào hệ thống này một số yếu tố từ bên ngoài ( phân bón, th
ức ăn cho chăn
nuôi ) đồng thời điều khiển quá trình xử lý toàn bộ chất thải trong VAC.
Gần đây, với việc giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các hộ gia đ
ình và
phong trào chuy
ển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, VAC không còn bó h
ẹp
trong khu đất trong nhà mà đã mở rộng ra trên phạm vi hàng chục ha, h
ình
thành những trang trại VAC với những vườn đồi, vườn rừng, những đập nư
ớc,
ao hồ lớn, những khu chăn nuôi với hàng trăm, hàng ngàn gia súc gia cầm
Khái ni
ệm về V, A, C cũng được mở rộng; V là ký hi
ệu chỉ các hoạt động trồng
trọt nói chung và trong V có thể bao gồm vườn đồi, vườn rừng, chậu, vườn gi
àn
vườn treo, nương rẫy A chỉ việc nuôi trồng thủy sản và khai thác mặt nư
ớc,
có thể bao gồm ao, hồ, mương, máng, sông suối và các sản phẩm trong đ
ó như
- Nhà ở và công trình phụ không phủ bóng râm lên cây trồng trong vườn.
- Trước nhà có giàn cây ( đậu ván, thiên lý) vừa mát, vừa có thêm thu ho
ạch.
Mép sân có vư
ờn hoa, trên để các chậu hoa cây cảnh.
Vườn:
Ở trước nhà, trong vườn bố trí cơ c
ấu cây trồng thích hợp để tận dụng đất đai,
năng lượng mặt trời và đáp ứng yêu cầu tiêu thụ. Thư
ờng có một hay hai loại
cây chính trồng xen với nhiều loại cây khác có những yêu c
ầu về điều kiện sinh
thái khác nhau: Tầng trên là cây ưa ánh sáng, tầng dưới là cây ch
ịu bóng
(riềng, gừng, mùi tàu ) có nơi trồng cam quýt, dưới là rau ngót; có nơi tr
ồng
táo xen chanh, hoặc khi đốn táo trồng rau đậu; khi cây l
ưu niên chưa khép tán
thì tr
ồng rau đậu, khi cây khép tán trồng cây chịu bóng râm; chuối, đu đủ trồng
rải rác quanh vườn, quanh nhà ở nơi ít gió và độ ẩm, đủ ánh sáng. Góc vư
ờn
cạnh bể chứa nước, trồng một vài luống rau cải, xà lách, đ
ậu cô ve một số rau
gia v
ị như tía tô, rau thơm, ớt ) và một số cây thuốc thông thư
ờng. Nếu có khu
vườn nhân giống nên đặt gần ao để tiện nước tưới.
Ao:
ờng bị thoái
hóa ( tuy có nơi đất còn tốt, tầng đất dày); cần chú ý bảo vệ đất.
- Ít bão nhưng rét hơn đồng bằng, có nơi có sương muối.
- Nước tưới thường gặp khó khăn, nhưng có khi về mùa mưa lại có lũ lớn.
b) Mô hình VAC:
Nhà
ở:
- Xây dựng ở nơi đất tương đối bằng phẳng, tiện đi lại, gần nguồn nước v
à tránh
luồng gió mạnh, những nơi có lũ cần chú ý đề phòng lũ ( xây dựng ở nơi cao).
Vườn:
Thường có 3 dạng: Vườn nhà, vườn đồi, vườn rừng.
Vườn nhà :
Vườn quanh nhà, thường ở chân đồi, đất bằng và tương đối bảo đảm đư
ợc độ
ẩm. Vườn nhà thường trồng những cây ăn quả cần được chăm sóc thư
ờng
xuyên và đư
ợc bảo vệ chu đáo như cam, quýt, mít, chuối, đu đủ. Ngo
ài cây ăn
quả còn có vườn rau ở cạnh ao để tiện tưới nước. Vườn rau có r
ào bao quanh
phòng gia súc, gia c
ầm phá hoại và thường trồng những rau thông thư
ờng để tự
túc, mùa nào thức ấy: rau cải, rau ngót, rau đay, rau dền, mồng t
ơi, xu hào, cà
chua, đậu cô ve góc vườn trồng một số rau gia vị, hành, tỏi, x
ương xông, mùi
tàu, rau thơm, rau răm, rau mùi; quanh nhà tr
ư
kiểu vườn (thâm canh) cho hiệu quả kinh tế cao hơn.
Trong những vườn rừng này có nơi còn lại một số khoảng rừng thứ sinh ở tr
ên
cao. Người ta giữ lại những khoảng rừng đó, tu bổ chăm sóc và tr
ồng bổ sung
cây lấy gỗ (lát hoa, mỡ ) hoặc cây vừa lấy gỗ, vừa thu quả như trám, tr
ẩu, hoặc
cây đặc sản
( quế).
Thông thường rừng thứ sinh bị khai thác hết và ngư
ời ta quy hoạch trồng cây
lấy gỗ ( bạch đàn, mỡ, cây bồ đề xen keo ), cây đặc sản. Trong nh
ững năm đầu
khi cây lấy gỗ chưa khép tán trồng xen cây lương thực ( như sắn, lúa n
ương,
đậu tương ) nếu đất còn tốt hoặc trồng cây phân xanh họ đậu.
Với chính sách giao đất khóan rừng diện tích vườn rừng mở rộng ( từ 1 – 2
–
hàng chục ha) và khoảng cách với nhà ở xa dần, ta có những “trại rừng” vư
ờn
trại.
Ao:
Ao cá đào riêng
ở trước nhà hay ở chân đồi cạnh suối để lấy nước nuôi cá. T
ùy
điều kiện địa hình và nguồn nước, có nơi đắp đập giữ nước để nuôi cá v
à tăng
độ ẩm cải tạo môi trường (nếu có điều ki
vườn hút hết chất màu.
- Trong vườn trồng cây ăn quả ( táo, na, dứa, xoài ) và dâu t
ằm xen lạc, vừng,
kê, khoai lang, củ đậu, dưa hấu những cây lưu niên đều được tỉa cành gi
ữ cho
tán thấp để hạn chế ảnh hưởng của gió. Đậu, lạc vừa là cây ph
ủ đất, giữ độ ẩm
vừa góp phần cải tạo đất.
- Ao:
Đào c
ạnh vườn, nuôi cá, tôm, trên bờ trồng dừa.
- Chuồng:
Chuồng lợn, chuồng bò ở cạnh nhà, chuồng vịt trên bờ ao.
II.4 VAC Đ
ỒNG BẰNG NAM BỘ.
a) Đặc điểm:
- Đất thấp mức nước ngầm cao, mùa mưa dễ bị úng.
- Tầng đất mặt mỏng và tầng dưới thường bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.
- Khí hậu có hai mùa rõ rệt; mùa mưa dễ bị ngập úng, mùa khô d
ễ bị thiếu
nước.
b) Mô hình VAC:
Vườn:
- Do mặt đất thấp nên việc lập vườn thực hiện bằng cách đào mương lên li
ếp.
Mương
đào để lấy đất tôn cao mặt vườn vừa là hệ thống tưới tiêu đ
ồng thời có
thể
nuôi cá. Kích thước của liếp và mương phụ thuộc vào chi
ất
trong vùng. Đê bao có cống chính để lấy nước vào mương. Ngoài nh
ững công
trình đầu mối, có những công trình nhỏ để điều tiết nước trong các mương.
Cơ cấu cây trồng trong vườn tùy thuộc vào điều kiện đất đai, nguồn nư
ớc, chất
lượng nước và yêu cầu thị trường. Nhiều nơi trồng dừa, dưới dừa l
à cây ăn trái
(cam, quýt, bưởi ) trồng xen khoai, rau, đậu khi cây chưa khép tán, g
ần đây do
biến động một số nơi đã chặt dừa trồng nhãn và sầu riêng.
Ao:
Trong hệ sinh thái VAC này mương giữ vai trò của ao nhưng cũng có n
ơi ngoài
mương còn đào ao cạnh nhà.
Chuồng:
Chuồng lợn, bò ở gần nhà. Có nơi làm chuồng lợn trong vườn, cạnh m
ương.
nước rửa chuồng sau khi được xử lý chảy vào mương, có nơi đặt chuồng g
à
ngang qua mương, phân gà rơi xuống mương làm thức ăn cho cá.
III/ VAI TRÒ C
ỦA VAC TRONG VẤN ĐỀ NƯỚC SẠCH VÀ V
Ệ SINH MÔI
TRƯỜNG.
H
ệ sinh thái VAC nếu được thiết kế xây dựng đúng quy cách và đư
ợc quản lý tốt
sẽ góp phần đáng kể vào việc giữ sạch nguồn nước và cải tạo bảo vệ môi trường.
ợng mặt trời thông qua quang hợp được tái tạo dưới dạng năng lư
ợng
chứa trong sản phẩm thực vật (rau, quả, củ, đậu đỗ ) dùng làm th
ức ăn cho
người và gia súc, củi đun và nguyên liệu cho tiểu thu công nghiệp.
Các chất thải ( rác, phân người và gia súc) được sử lý và được đ
ưa vào các chu
trình sản xuất mới. Phân người và gia súc cũng có thể đưa vào h
ầm ủ Biogas.
Thông qua ủ trong Biogas chất lượng phân được nâng cao diệt đư
ợc các mầm
bệnh, không những thế lại có khí đốt tiết kiệm được chất đốt (than, củi) và b
ảo
vệ được môi trường.
Có thể nói nếu được thiết kế xây dựng và quản lý tốt VAC sẽ là m
ột hệ thống sản
xu
ất không có chất thải và do đó tạo ra một môi trường trong lành.
Ở một số nơi đã hình thành các “làng vườn”, “ làng sinh thái” trong đó h
ầu hết
các gia đình đèu có VAC tạo ra một cảnh quan thanh bình, một môi trư
ờng tốt
cho người dân.
Ở miền núi các gia đình được giao đất làm VAC sẽ hình thành các khu vư
ờn
đồi, vườn rừng vừa tăng thêm thu nhập cho người dân, vừa bảo vệ đư
ợc đất đai,
rừng,nguồn nước và môi trường.
IV/ X
Ử LÝ CHẤT THẢI TRONG VAC.
ử lý mà để bừa bãi xung quanh nhà, nước rửa đổ lênh láng khắp nơi th
ì
ruồi muỗi, vi trùng có điều kiện sinh sôi nảy nở, nguồn nư
ớc sinh hoạt của gia
đình có thể bị nhiễm bẩn. Những điều đó làm cho sức khỏe của gia đình b
ị ảnh
hưởng, các thành viên trong gia đình có thể bị bệnh, gia đình s
ẽ phải tốn kém
tiền để khám, chữa bệnh.
2) Không xử lý chất thải trong VAC sẽ mất đi một khối lượng lớn phân hữu c
ơ
rất quý và gia đình s
ẽ tốn tiền mua phân hóa học. Phân hóa học nếu bón nhiều
và không đúng kỹ thuật sẽ làm cho đật bị ô nhiễm và ngày càng xấu đi. Gia đ
ình
ngày càng phải bón thêm nhiều phân hóa học và như vậy sẽ sa vào vòng lu
ẩn
quẩn: Phải đầu tư ngày càng nhi
ều cho phân hóa học trong khi bỏ phí một
lượng phân hữu cơ rất lớn.
3) Xử lý chất thải VAC sẽ làm cho gia đình phong quang sạch đẹp, tạo nên m
ột
cuộc sống khỏe mạnh, hạnh phúc. Ngoài ra n
ếu xử lý chất thải bằng Biogas sẽ
có một nguồn chất đốt sạch rẻ tiền, hiệu quả cao.
3. Nguyên tắc xử lý chất thải trong VAC:
Ngư
ời làm VAC cần nắm vững mối quan hệ tương hỗ giữa V với A, A với C v
à
C với V và VAC với con người là trung tâm của các mối quan hệ này đ
quả loại thải ) dùng cho gia súc hay ủ phân rác.
Khi x
ử lý chất thải trong rác cần cố gắng ưu tiên áp dụng những biện pháp n
ào
để đỡ mất công, cho hiệu quả cao lại thu đư
ợc nhiều sản phẩm; thí dụ nếu có
điều kiện có thể làm Biogas để vừa thu đư
ợc phân bón vừa có chất đốt phục vụ
cho sinh hoạt hàng ngày.
3.5 Xử lý chất thải bằng hầm Biogas.
X
ử lý phân chuồng và phân người bằng hầm Biôgas có ưu điểm;
- Chất thải đưa vào lên men ở hầm kín nên không có ruồi nhặng v
à tránh ô
nhiễm.
- Không tốn công ủ, đánh đống và đảo phân, tưới nước
- Có thêm khí đốt là (ga) và tiết kiệm được than và củi đun.
Phân ngư
ời có thể qua hố xí dội nước vào phân chuồng cùng với nư
ớc rửa
chuồng được đưa thẳng vào hầm Biogas.
H
ầm Biogas có thể xây tròn trên có vòm chứa ga hoặc có thể là một túi nilon d
ài
từ 8 - 10m và đường kính tư 80 – 1m có túi dự trữ ga riêng.
H
ầm Biogas xây bằng gạch và có xi măng có vòm tròn chứa ga có ưu điểm l
à
bền, tốn ít diện tích nhưng cũng có nhược điểm là đắt tiền và khi trong h
ầm có
V. TÁC DỤNG CỦA HỆ SINH THÁI VAC.
Cung cấp tại chỗ nguồn thực phẩm đa dạng phong phú;
Tăng thu nhập hộ gia đình;
Giải pháp hữu hiệu chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN;
Giải quyết việc làm phù hợp với nhiều lứa tuổi;
Góp phần cải tạo môi trường tạo ra cảnh quan;
Nơi giáo d
ục hướng nghiệp cho học sinh;
Nơi b
ảo tồn đa dạng TNDT thực vật.
Sơ đồ 1: Tác động qua lại của hệ sinh thái VAC Sơ đồ 2: Mô hình hệ sinh thái VAC
Mô hình Biogas tái sinh năng lư
ợng Mô hình VAC vùng Đồng bằng sông Cửu Long Mô hình VAC ven biển
Mô hình VAC Trung du miền núi
vùng: táo, lê, anh đào, đào, mận. Yêu cầu độ lạnh thấp để phân hóa mầm hoa của
các loại cây trên thường trong khoảng 300 CU trở lên (CU- Chilling Unit = đơn vị
đo độ lạnh = số giờ có nhiệt độ từ 7
0
C và thấp hơn).
Ngoài 3 vùng chính nêu trên, còn có vùng CAQ ôn đới độ lạnh thấp. Với mùa đông
có lúc xuống dưới 0
0
C và đôi khi có tuyết. Cây ăn quả chính của vùng là: lê, đào,
mận, hồng, với yêu cầu độ lạnh vài chục CU đến 150-200 CU.
Một số loại CAQ không có yêu cầu chặt chẽ về khí hậu nhiệt đới hay á nhiệt đới
như ổi, chuối, na, hồng xiêm, mít. Cây ăn quả có múi là nhóm cây thích nghi rộng
nhất: nhiệt đới, á nhiệt đới và cả một số tiểu vùng ôn đới như Địa Trung hải.
Xoài và nhãn có dòng nhiệt đới và dòng á nhiệt đới như đã nêu ở trên.
II. Phân vùng cây ăn quả theo khí hậu Việt Nam
Khí hậu Việt Nam được xác định là nhiệt đới nhưng lại chịu ảnh hưởng của gió
mùa đông bắc lạnh từ lục địa Siberia, gió mùa Tây nam và Đông nam Á nên đã
không còn thuần túy là nhiệt đới. Do vậy, khí hậu đa dạng và được phản ánh trong
Bảng 1.
So sánh các tiêu chí xác định vùng CAQ theo khí hậu cũng như đặc điểm thời tiết
của 7 vùng sinh thái trong Bảng 1 chúng ta có thể xác định vùng CAQ cho từng
vùng sinh thái nông nghiệp như sau:
Bảng 1: Một số đặc điểm khí hậu 7 vùng nông nghiệp sinh thái Việt Nam
Địa điểm Độ cao
Vĩ độ
Bắc
Nhiệt độ TB
Mùa
mưa
21,30 22,5 15,2 III - IX XII-II 2769
Tây Bắc Sơn La 676
21,20 21,0 14,5(T1) III - IX X - II 1419
Điện Biên 550
21,22 22,0 16,3(T1) III - IX X - II 1567
Phong Thổ -
- 21,05 14,4(T1) III - IX X - II 2305
Trung du Thái
Nguyên
36
21,35 23,0 16,1(T1) III - IX X - II 2168
Phú Thọ 36
21,24 23,3 16,3(T1) III - IX X - II 1761
17,29 24,4 19(T1) VIII- I II -VII 2112
Huế 16
16,24 25,2 20 VIII - II III-VII 2956
Duyên hải
Nam TB TP.Đà Nẵng
5,8
16,02 25,6 21,3(T1) VII-I II-VII 2089
Quảng Ngãi 8,0
15,08 25,8 21,5(T1) VII-I II-VII 1036
Quy nhơn 5,0
13,46 26,7 23,0(T1) VII-I II-VII 1704
Tuy Hòa 11,6
13,05 26,5 23,2(T1) IX-II II-VIII 1492
Nha Trang 6
Đông Nam
bộ Phan Thiết 9,9
26,6 20,0(T1) IV-IX X-III 1113
Dầu Tiếng 25
11,2 27,0 24,8(T1) 2177