đồ án máy và thiết bị xây dựng - Pdf 15

ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
BIÊN LUẬN ĐỀ TÀI
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐÁ VÔI VÀ XI MĂNG
1.Đá vôi
là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng
chất c anxit (tức cacb o
nat
canxi C aC
O
3
).
Đá
vôi ít khi

dạng
tinh
khiết, mà thường
bị lẫn các tạp chất như đá phiến silic, silica và đá mácma cũng như đất
sét, bùn và cát, bitum Nên nó có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt, vàng và
cả màu hồng sẫm, màu đen. Đá vôi có độ cứng 3, khối lượng thể tích 2600 ÷
2800 kg/m3, cường độ chịu nén 1700 ÷ 2600 kg/cm2, độ hút nước 0,2 ÷ 0,5%. Đá
vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, nhưng giòn và cứng. Đá vôi đôlômit có tính
năng cơ học tốt hơn đá vôi thường. Đá vôi chứa nhiều sét (lớn hơn 3%) thì độ bền
nước kém. Đá vôi không rắn bằng đá granit, nhưng phổ biến hơn, khai thác và gia
công dễ dàng hơn, nên được dùng rộng rãi hơn. Đá vôi thường được dùng làm cốt
liệu cho bê tông, dùng rải mặt đường ô tô, đường xe lửa, và dùng trong các công trình
thuỷ lợi nói chung, cũng như để chế tạo tấm ốp, tấm lát và các cấu kiện kiến trúc
khác. Đá vôi là nguyên liệu để sản xuất vôi và xi măng.
 vậy xi măng là gì?
Xi măng là một loại keo hóa học phức tạp khi được trộn với nước, và bất cứ trơ bền
vật liệu khác như: cát và đá, và sẽ thiết lập cứng như đá và vẫn còn rất bền để tác

liên kết lớn xi măng có cường độ sau 28 ngày lớn, đóng rắn chậm, toả
nhiệt nhỏ khi đóng rắn, bền hoá hơn
 Al
2
O
3
: chiếm (4÷8)%. Liên kết với CaO tạo thành khoáng Aluminát và Alumô fezit
can xi. Al
2
O
3
liên kết lớn-xi măng có cường độ phát triển lúc đầu cao sau chậm, thời
gian đóng rắn nhanh, toả nhiệt nhiều khi đóng rắn, kém bền hoá
 Fe
2
O
3
: chiếm (2.5÷5)%. Liên kết với CaO tạo fezit can xi. Fe
2
O
3
lớn nhiệt độ kết
khối của phối liệu giảm, độ nhớt pha lỏng nhỏ dễ tạo khoáng trong clinker. Nếu
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 2
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
Fe
2
O
3
quá lớn xi măng có tỷ trọng cao, cường độ thấp, đóng rắn chậm, toả nhiệt

0
c
 Belít: chiếm (10÷30)%. Là dung dịch rắn của C
2
S (2CaO.SiO
2
) có tan lẫn (1÷3)%
các ôxit khác
 Aluminát can xi: chiếm (5÷15)%. Là dung dịch rắn của C
3
A (CaO.3Al
2
O
3
) có tan
lẫn (1÷2)% CaO,v.v. Tuỳ theo lượng CaO, T
0
, và chế độ làm lạnh clinker mà
Aluminát can xi có thể ở dạng C
3
A, C
5
A
3
. Trong clinker xi măng pooclăng chủ yếu là
C
3
A
 Celít: chiếm (5÷12)%. Là dung dịch rắn của C
4

ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
• Pha thuỷ tinh nhiều, xi măng khi đóng rắn toả nhiệt nhiều
Quy trình gia công mỏ đá vôi
I. Phương án mở mỏ đá vôi
1. Vị trí mở mỏ
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 4
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
Căn cứ vào điều kiện địa hình, công suất mỏ và dự kiến hệ thống khai thác áp
dụng, vị trí mở mỏ được chọn phù hợp với sự phát triển của mỏ và phát triển của
đường vận tải khi xuống sâu mỏ, đồng thời tận dụng triệt để các công trình, cơ sở hạ
tầng gần khu vực khai thác.
2. Phương án mở mỏ
 !"#$
%!#&'&()**+,
+*-$*++*-./,01&2) !#*
/$,$*3!405#6%7!"*/)*.+
!/$&2)088&$,)0+.9:9!
%;,+<=
>5!/$&2*+!/8$,)0,+3!40
+ Chiều rộng nền đường
+ Độ dốc dọc tuyến đường
3. Xây dựng tuyến đường vận chuyển chính
?@/#!/$&2!/8$,=8+&2*$,)0
;,.*.+,+,A+B/3$$!/$&2
!/8$,&C!= 5!/$&2!/8$,A
D
A
E
&(F@/#G
HEDDIA

máy gạt xuống chân tuyến, tiếp tục khoan và phát triển theo dọc tuyến hào đến khi
hào đủ độ dốc.
7. Hệ thống khai thác
^I^5_5J)*9[`!Ba(8#
@!;3$;+7!"^5_5&(
3[,[+++.9+*$*.C[)&(b+/0!3!!
<*!/0)]6,[+6*;&2F!7!
A#)#^5_5++.!,+<=
>c+.b+)1F0=CY^5_5.!/823d
&(,.1%&1)*+$,+%e*&2
!/8$,G,,Fd+$,,F!/8I/+/%
/Fd,FJf!4$*+a"Xb+)10
.!/8F!,Fd,!5.@//FdFd,6[+
;;B[ . C*
>c+.b+)1,W=C!$d+.b+)1
F0g^5_5b+)1,WF!
Chuyển giao giữa 2 hệ thống khai thác sẽ có thời kỳ áp dụng đồng thời cả 2 hệ thống
khai thác nêu trên
8. Lựa chọn công nghệ khai thác
>5+*,9+C!7!"CY/+K&2h
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 6
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
+iEDD+.+)j8.!a"
kc+.EI)1F0J=C!&()*',Wa"
&(/%K;C!6iDDl8.!/8G3a"F!R,W
,Fd5GR,W*//FdK!m3!E
P
Fd)0;;K
[ED6!/8 . C*
kc+.I)1,WJ=C!&()*',Wa"

9, tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây, đường xuyên Á từ Lào về cảng Cửa Việt
- Quốc lộ 1A (viết tắt QL1A) hay Đường 1 là tuyến đường giao thông xuyên
suốt Việt Nam. Quốc lộ bắt đầu (km 0) tại cửa khẩu Hữu Nghị Quan trên biên giới
giữa Việt Nam và Trung Quốc, nằm tại xã Bảo Lâm thuộc huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng
Sơn. Nó kết thúc tại điểm cuối (km 2301 + 340m) tại thị trấn Năm Căn nằm trong địa
phận huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Đây là tuyến đường quan trọng hàng đầu Việt
Nam, nó đi qua trung tâm của một nửa số tỉnh thành Việt Nam, nối liền 4 thành phố
lớn: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơnên nó còn được gọi
là quốc lộ xuyên Việt hay tuyến đường huyết mạch. Nằm rất gần với quốc lộ 1A
huyết mạch là Đường cao tốc Bắc - Nam, cũng nối thông suốt giữa 2 miền nam và
bắc Việt Nam. Tuy nhiên, khác với Quốc lộ 1A nối dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau,
Đường cao tốc Bắc - Nam chỉ nối từ Hà Nội tới Cần Thơ với tổng chiều dài
1.811 km.
Diện tích 346,9 km². Dân số 46.300 người (2003), gồm các dân tộc: Kinh, Bru - Vân
Kiều.
Gồm thị trấn Cam Lộ (huyện lị) và 8 xã: Cam Thành, Cam An, Cam Thanh, Cam
Thủy, Cam Tuyền, Cam Hiếu, Cam Chính, Cam Nghĩa.
- Trữ lượng: theo dự báo, tổng trữ lượng đá vôi hơn 3 tỷ tấn
• Xét vị trí địa lý thì khá thuận lợi về giao thông và công tác vận chuyển về nhà
máy và phân phối sản phẩm đi khắp các tỉnh thành trong và ngoài nước
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 12
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
LỰA CHỌN THIẾT BỊ GIA CÔNG ĐÁ VÔI
1 Máy nghiền má
a. Công dụng
- Máy nghiền má hay còn gọi là máy nghiền nhai hay máy đập hàm được dùng nhiều
nhất để nghiền thô và trung bình các loại vật liệu có độ bền nén trên 2000kG/cm
2
.
Máy có ưu điểm:

2. Máy nghiền nón
a. Công dụng
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 14
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
Máy nghiền nón là loại máy nghiền làm việc có tính chất liên tục. Thường dùng để
nghiền thô,nghiền trung bình và nghiền nhỏ các loại vật liệu rắn ở các nhà máy vôi,
xi măng và các mỏ khai thác đá, so với máy nghiền má thì máy nghiền nón có những
ưu điểm sau:
- Năng suất cao: khi kích thước cửa vào đá như nhau thì năng suất máy nghiền nón
cao hơn máy nghiền má từ 2 ÷ 3 lần vì trong máy nghiền nón, đá được nghiền, xả liên
tục.
- Công suất tiêu thụ ít: công để nghiền vỡ 1 tấn đá ở máy nghiền nón thường nhỏ hơn
1,5 ÷ 2 lần vì trong máy nghiền nón đá không những đập vỡ mà còn bị uốn và vặn
vỡ.
- Chất lượng nghiền tốt: đá nghiền ra tương đối đều, ít mạt vụn, độ sắc cạnh giảm rõ
rệt, độ nghiền có thể rất cao.
- Bền chắc: tuổi thọ của máy thường gấp 2 ÷ 2,5 lần so với máy nghiền má.
- Khởi động: có khả năng khởi động máy khi buồng nghiền đã chứa đầy vật liệu.
Tuy nhiên máy nghiền nón cũng có một số nhược điểm sau:
- Nặng nề: khi có cùng một kích thước cửa vào đá thì trọng lượng máy nghiền nón
thường cao hơn máy nghiền má từ 1,5 ÷ 2 lần. Vì vậy khó khăn trong việc di chuyển.
- Cồng kềnh: cùng có năng suất như nhau thì máy nghiền nón thường cao hơn gấp 1,5
÷ 2 lần máy nghiền má.
- Cửa vào đá nhỏ nên đôi khi phải đập vỡ đá có kích thước lớn ra trước rồi mới bỏ
vào máy.
-Không đập được vật liệu quánh vì có thể bị nghẽn khoảng không gian làm việc giữa
hai nón.
- Cấu tạo phức tạp, giá thành đắt.
b. Kết cấu và phân loại
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 15

nên thích hợp với việc nghiền những đá rắn và dai.
Máy đập nón trục console có những ưu điểm là:
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 16
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
- Chiều cao thấp.
- Kích thước sản phẩm đồng đều hơn vì tồn tại khu vực song song giữa hai mặt nón.
- Năng suất cao, mức độ đập nghiền lớn và ổn định.
- Bền vì có hệ thống lò xo an toàn khi quá tải.
Tuy nhiên máy cũng có một số nhược điểm sau:
- Cấu tạo phức tạp, sử dụng khó khăn.
- Lực đập nhỏ.
- Giá thành cao.
- Dễ bị bụi lọt vào khe hở giữa mặt cầu dưới nón trong với bệ đỡ chỏm cầu lõm bằng
đồng nên phải có cơ cấu che chắn phụ rất phức tạp
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 17
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG

Hình 3.4. Sơ đồ các kiểu máy nghiền nón.
3. Máy nghiền trục (máy cán đá)
a. Công dụng:
Máy nghiền trục hay còn gọi là máy ép đá được dùng để nghiền vừa và nghiền nhỏ
các loại vật liệu có độ bền trung bình (σ
u
≤ 150 MN/m
2
) (khi này bề mặt trục nghiền
nhẵn hoặc có gờ), các vật liệu kém bền (σ
u
≤ 80 MN/m
2


Hình 3.5. Các loại máy cán đá
So với máy nghiền nón, máy nghiền trục có các ưu điểm và nhược điểm sau:
+ Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy, tiêu hao năng lượng ít.
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 19
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
+ Nhược điểm của máy: Năng suất thấp, độ bền của đá đem nghiền bị hạn chế, mức
độ nghiền và chất lượng sản phẩm nghiền không cao, do chứa nhiều hạt dẹt và hạt
thanh, nhất là khi nạp liệu không đều.
3.3.4. Máy nghiền va đập
a. Công dụng
Máy nghiền va đập hay còn gọi là búa máy đập đá dùng để nghiền nhỏ và nghiền
trung bình các loại vật liệu mềm, không dính như đá vôi, xi lô, than đá Trong búa
đập đá, sự va đập giữa các búa lắp trên trục quay tác dụng với đá làm cho đá bị vỡ ra.
Búa máy đập đá không dùng để nghiền đá dính hoặc vật liệu dính vì chúng dễ bết vào
đầu búa làm máy không hoạt động được.
Máy nghiền va đập có các ưu điểm sau:
- Có độ nghiền lớn, thông thường i = 10 ÷ 15, khi nghiền lại lần thứ hai thì độ nghiền
có thể tới 40. Vì vậy khi đá vào kích thước khá lớn, sau khi nghiền đá biến thành
những hạt rất nhỏ.
- Có tỉ trọng năng suất riêng cao (là tỉ số năng suất với trọng lượng máy).
- Kết cấu đơn giản, thuận tiện trong khai thác.
- Chất lượng sản phẩm nghiền tốt hơn các loại đã nêu.
Nhược điểm của máy là mòn búa và đầu búa nhanh, khi độ ẩm vật liệu >15% búa bị
dính, khi nghiền vật liệu quá cứng sẽ không mang lại hiệu quả.
b. Phân loại
Theo phương pháp liên kết của búa với roto, người ta chia máy nghiền va đập ra làm
hai kiểu cơ bản.
- Máy nghiền va đập kiểu roto (hình 3.6): các đầu búa lắp cứng trên roto, loại này
dùng để đập thô, đập trung bình và đập nhỏ các loại vật liệu có độ bền trung bình và

1: thân máy.
2: khoang máy.
3: tấm lót.
4: quả búa.
5: đĩa treo búa.
6: lò xo giảm chấn.
7: dầm ghi.
8: lưới ghi.
9: trục.
10: trục treo dầm ghi 7.
Hình 3.7. Sơ đồ cấu tạo máy nghiền búa
3.4. Chọn phương án thiết kế
3.4.1. Những yêu cầu chung đối với quá trình đập nghiền.
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 21
E

P
ĐỒ ÁN: MÁY & THIẾT BỊ XD GVHD: ĐẶNG THỊ THÚY HẰNG
- Chỉ đập nghiền đến mức độ đã dự định, không nên đập nghiền quá yêu cầu, lúc đạt
đến mức độ đập nghiền đã dự định thì cho tháo liệu ra khỏi máy ngay.
- Quá trình đập nghiền phải hoàn toàn tự do, nghĩa là không kèm theo các quá trình
phụ khác trong lúc đập nghiền.
- Khi cần có mức độ đập nghiền lớn thì phải thực hiện quá trình đập nghiền qua nhiều
lần và sử dụng nhiều loại máy tương ứng thích hợp.
- Sản phẩm thu được sau khi đập nghiền cần phải đồng đều về kích thước, ít viên dẹp
và mạt vụn.
- Việc cung cấp vật liệu vào và tháo vật liệu ra cần tiến hành liên tục và tự động.
- Phải có khả năng điều chỉnh mức độ đập nghiền được dễ dàng.
- Khi lựa chọn máy cần phải căn cứ vào tính chất của vật liệu đem đập nghiền sao
cho đạt được các mục đích:

Năng suất máy đạt được: Q = 40 T/h.
3.4.3. Chọn phương án thiết kế
Ở phần trước khi nghiên cứu công dụng, đặc trưng và ưu nhược điểm của các loại
máy ta thấy mỗi loại máy chỉ thích hợp cho một yêu cầu nhất định. Do đó khi lựa
chọn máy tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng và yêu cầu chung mà lựa chọn ở nhiều mức
độ khác nhau.
Ở đây để lựa chọn máy thiết kế ta phải chú ý đến phạm vi sử dụng, đặc trưng
của vật liệu ban đầu, yêu cầu của sản phẩm đồng thời phải chú ý đến giá thành và khả
năng chế tạo máy.
Do yêu cầu thiết kế máy sử dụng ở giai đoạn đập sơ bộ để nghiền đá hộc có
kích thước lớn ra thành phẩm. Để đáp ứng yêu cầu đó theo kinh nghiệm người ta sử
dụng máy nghiền nón (côn) hoặc máy nghiền má. Trong các dây chuyền sản xuất đá
thường hai loại này đi đôi với nhau. Trong đó máy nghiền má dùng trong giai đoạn
nghiền ban đầu (nghiền thô), còn máy nghiền nón dùng để nghiền tinh và thường đặt
sau công đoạn của máy nghiền má.
Do điều kiện thực tế và trình độ công nghệ của ta hiện nay, ngoài việc đảm bảo
các yêu cầu về quá trình đập nghiền còn có yêu cầu gọn nhẹ, dễ chế tạo, dễ vận hành
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 23
F
DSF
DPF
DESF
b
N
L
S
P

E
F

của thành phần y. Giá trị hành trình nén x tăng dần từ cửa nạp đến cửa xả. Các đặc
điểm này mang lại những ưu và nhược điểm của máy.
Với sơ đồ động trên, lực nén ở phần cửa nạp sẽ đạt trị số lớn nên việc nghiền nhỏ
những viên đá có kích thước lớn và độ bền cao rất hiệu quả. Các tấm lót má nghiền ít
bị mài mòn, thời gian sử dụng của chúng được kéo dài do giá trị hành trình chuyển
động theo phương y nhỏ.
Hành trình ép theo phương ngang x tại vùng cửa nạp có trị số nhỏ cũng chính là
nhược điểm của máy. Ở cửa nạp buồng nghiền, viên đá có kích trước lớn. Để nghiền
vỡ những viên đá này cần thiết phải có hành trình ép lớn. Hành trình ép nhỏ sẽ làm
xấu quá trình nghiền, đá nghiền ra có nhiều viên dập và mạt vụn nhiều, làm giảm
năng suất máy, tăng thời gian phá vỡ đá. Để khắc phục nhược điểm này người ta
nâng cao trục treo má nghiền và đưa điểm treo đó ra phía trước.
3.5.2. Máy nghiền má lắc phức tạp.
Sơ đồ động học của máy nghiền má lắc phức tạp nêu ở hình 3.8b. Phần trên của má
nghiền di động treo trực tiếp vào đoạn lệch tâm của trục lệch tâm (trục chính).
Má di động tựa vào thanh chống ở phía dưới và qua nó liên hệ cơ cấu điều chỉnh cửa
xả. Quỹ đạo chuyển động của các điểm trên má nghiền là những đường cong khép
kín, ở phía trên gần là đường tròn và càng xa điểm treo càng bị kéo dài ra. Nếu hành
trình ngang của má nghiền di động tại cửa xả của máy nghiền má lắc đơn giản và lắc
phức tạp là như nhau và bằng x thì hành trình đứng của chúng sẽ khác nhau, của má
nghiền lắc đơn giản là 0,3x và lắc phức tạp là 3x. Hành trình đứng lớn tạo ra sự trượt
khốc liệt giữa đá và má nghiền làm gia tăng lượng bột đá, nhanh mòn tấm lót má
nghiền và tổn hao công suất động cơ.
SVTH: NGUYỄN ANH TUẤN Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status