TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Khoa Tài chính Ngân hàng - Quản Trị Kinh Doanh
TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ MARKETING
Đề tài: Chính sách sản phẩm của công ty Unilever
cho sản phẩm Sunsilk
Quy Nhơn, tháng 10 năm 2012
Mục lục
Trang
Lời nói đầu 2
Chương I . Cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm của Sunsilk 3
I. Khái niệm 3
1. Sản phẩm theo quan điểm marketing 3
2. Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm 3
3. Phân loại sản phẩm 4
II. Nội dung 5
A. Nhãn hiệu 5
B. Bao gói 6
C. Dịch vụ 7
D. Chủng loại và danh mục sản phẩm 7
E. Thiết kế và marketing sản phẩm mới 8
F. Chu kỳ sống của sản phẩm 10
Chương II. Thực trạng chính sách sản phẩm của Sunsilk 12
I. Khái quát doanh nghiệp 12
II. Thực trạng chính sách sản phẩm Sunsilk 13
1. Quyết định về nhãn hiệu 13
2. Quyết định về bao gói và bao gói 15
3. Chủng loại và danh mục sản phẩm 18
4. Thiết kế và marketing sản phẩm mới 21
Chương III. Giải pháp cho chính sách sản phẩm Sunsilk 24
tiểu luận này nếu còn nhiều thiếu sót và chưa hợp lý thì chúng em rất mong nhận được
sự đóng góp của thầy cô và các bạn.
-3-
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA
SUNSILK
I. Khái niệm:
1. Sản phẩm theo quan điểm marketing
Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước
muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử
dụng hay tiêu dùng.
2. Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm:
Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm theo ý tưởng. Sản phẩm theo ý tưởng có chức
năng cơ bản là trả lời câu hỏi: về thực chất, sản phẩm này thỏa mãn những điểm lợi ích
cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Và chính đó là những giá trị mà nhà
kinh doanh sẽ bán cho khách hàng. Những lợi ích cơ bản tiềm ẩn đó có thể thay đổi
tùy những yếu tố hoàn cảnh của môi trường và mục tiêu cá nhân của các khách hàng,
nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định. Điều quan trọng sống còn đối với các
doanh nghiệp là nhà quản trị marketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát
hiện ra những đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ.
Chỉ có như vậy họ mới tạo ra những sản phẩm có những khả năng thỏa mãn đúng và
tốt những lợi ích mà khách hàng mong đợi.
Cấp độ thứ hai là sản phẩm hiện thực. Đó là những yếu tố phản ảnh sự có mặt
trên thực tế hàng hóa. Những yếu tố đó bao gồm: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các
đặc tính, bố cục bề ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói.
Trong thực tế, khi tìm mua những lợi ích cơ bản, khách hàng dựa những yếu tố này.
Và cũng nhờ những yếu tố này nhà sản xuất khẳng định sự hiện diện của mình trên thị
trường, để người mua tìm đến doanh nghiệp, họ phân biệt hàng hóa của hãng này so
với hãng khác.
Cuối cùng là sản phẩm bổ sung. Đó là những yếu tố như: tính tiện lợi cho việc
- Vật tư và chi tiết: đó là những hàng hóa được sử dụng thường xuyên và toàn
bộ vào cấu thành sản phẩm được sản xuất ra bởi nhà sản xuất.
- Tài sản cố định: đó là những hàng hóa tham gia toàn bộ, nhiều lần vào quá
trình sản xuất và giá trị của chúng được dịch chuyển vào giá trị sản phẩm do doanh
nghiệp sử dụng chúng tạo ra.
- Vật tư phụ và dịch vụ: đó là những hàng hóa dùng để hỗ trợ cho quá trình kinh
doanh hay hoạt động của các tổ chức và doanh nghiệp.
-5-
II. Nội dung:
A. Nhãn hiệu:
1. Nhãn hiệu sản phẩm và các bộ phận cấu thành:
Nhãn hiệu là tên gọi, thuật ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa
chúng, được dùng để xác nhận sản phẩm của một người bán hay một nhóm người bán
và để phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Nhãn hiệu có các bộ phận cơ bản là:
- Tên nhãn hiệu: đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể đọc được.
- Dấu hiệu của nhãn hiệu: (Bao gồm biểu tượng, hình vẽ, màu sắc hay kiểu chữ
đặc thù ). Đó là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết được, nhưng
không thể đọc được.
- Dấu hiệu hàng hóa: là toàn bộ nhãn hiệu hay một bộ phận của nó được đăng
ký tại cơ quản quản lý nhãn hiệu và do đó được bảo vệ về mặt pháp lý.
- Quyền tác giả: là quyền độc chiếm tuyệt đối về sao chụp, xuất bản và bán nội
dung và hình thức của một tác phẩm văn học, âm nhạc hay nghệ thuật.
2. Các quyết định có liên quan đến nhãn hiệu:
- Có gắn nhãn hiệu cho sản phẩm của mình hay không?
- Ai là người chủ nhãn hiệu sản phẩm?
- Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng sản phẩm có những đặc trưng
gì?
- Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào? Khi quyết định đưa ra một sản phẩm hoặc
nhóm sản phẩm ra thị trường, gắn nhãn hiệu cho chúng người sản xuất còn gặp phải
tin gì về sản phẩm?
- Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội
dung trình bày và có gắn nhãn hiệu hay không? Khi thông qua các quyết định này phải
gắn với các công cụ khác của marketing.
- Quyết định về thử nghiệm bao gói bao gồm: thử nghiệm về kỹ thuật, thử
nghiệm về hình thức, thử nghiệm về kinh doanh, thử nghiệm về khả năng chấp nhận
của người tiêu dùng.
- Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích
của bản thân công ty.
- Quyết định về các thông tin trên bao gói. Tùy vào những điều kiện cụ thể mà
các nhà sản xuất bao gói quyết định đưa thông tin gì lên bao gói và đưa chúng như thế
nào? Thông thường những thông tin chủ yếu được thể hiện qua bao gói là:
• Thông tin về sản phẩm
• Thông tin về phẩm chất sản phẩm.
-7-
• Thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và các đặc tính của sản phẩm.
• Thông tin về kỹ thuật an toàn khi sử dụng.
• Thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn để kích
thích tiêu thụ.
• Các thông tin do luật qui định.
C. Dịch vụ
Các nhà quản trị marketing phải quyết định bốn vấn đề liên quan đến việc cung
cấp dịnh vụ cho khách hàng:
- Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng công ty
có thể cung cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối tương đối từng yếu tố dịch vụ đó.
- Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách
hàng đến mức độ nào so với các đối thủ cạnh tranh.
- Chi phí dịch vụ.
- Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: công ty tự tổ chức lực lượng cung cấp
dịch vụ, dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ do tổ chức độc
- Mức độ phong phú của danh mục sản phẩm là tổng số những mặt hàng thành
phần của nó.
- Bề sâu của danh mục sản phẩm là tổng số các đơn vị sản phẩm cụ thể được
chào bán trong từng mặt hàng riêng của một chủng loại.
- Mức độ hài hòa của danh mục sản phẩm phản ánh mức độ gần gũi của sản
phẩm thuộc các nhóm chủng loại khác nhau xét theo góc độ mục đích sử dụng cuối
cùng, hoặc những yêu cầu về tổ chức sản xuất, các kênh phân phối hay một tiêu chuẩn
nào đó.
E. Thiết kế và marketing sản phẩm mới
1. Khái quát sản phẩm mới:
Theo quan niệm marketing, sản phẩm mới có thể là những sản phẩm mới về
nguyên tắc, sản phẩm mới cải tiến từ các sản phẩm mới hiện có hoặc những nhãn hiệu
mới do kết quả nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm của công ty. Nhưng dấu hiệu quan
trọng nhất đánh giá sản phẩm đó là sản phẩm mới hay không phải là sự thừa nhận của
khách hàng.
2. Các giai đoạn thiết kế và marketing sản phẩm mới:
a. Hình thành ý tưởng:
Việc tìm kiếm ý tưởng có thể căn cứ vào các nguồn tin sau:
- Từ phía khách hàng
- Từ các nhà khoa học
-9-
- Nghiên cứu những sản phẩ thành công hoặc thất bại của đối thủ cạnh tranh
- Nhân viên bán hàng và những người của công ty thường tiếp xúc với khách
hàng.
- Những người có bằng sáng chế phát minh, các trường đại học, các nhà nghiên
cứu marketing
Ý tưởng về sản phẩm mới thường hàm chứa những tư tưởng chiến lược trong
hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của công ty. Với mỗi ý tưởng thường có
khả năng, điều kiện thực hiện và ưu thế khác nhau. Vì vậy phải chọn lọc ý tưởng tốt
nhất.
- Sản phẩm mới được tung ra bán như thế nào? Với những hoạt động hỗ trợ nào
để xúc tiến việc bán?
F. Chu kỳ sống của sản phẩm
1. Định nghĩa
Chu kỳ sống của sản phẩm là thuật ngữ mô tả sự biến đổi của doanh số tiêu thụ
kể từ khi sản phẩm được tung ra thị trường cho đến khi nó phải rút lui khỏi thị trường.
Chu kỳ sống của sản phẩm có thể được xem xét cho từng mặt hàng cụ thể, từng nhóm
chủng loại, thậm chí từng nhãn hiệu sản phẩm.
2. Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sản phẩm
a. Giai đoạn tung ra thị trường
Hướng chiến lược của hoạt động marketing trong giai đoạn này:
- Tập trung nỗ lực bán vào nhóm khách hàng có điều kiện sẵn sàng mua nhất.
- Động viên khuyến khích các trung gian marketing.
- Tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán.
b. Giai đoạn phát triển
Trong giai đoạn này, các công ty có thể thực hiện các chiến lược sau:
- Giữ nguyên giá hoặc giảm chút ít để thu hút khách hàng.
- Giữ nguyên hoặc tăng chi phí kích thích tiêu thụ.
- Tiếp tục thông tin mạnh mẽ về sản phẩm cho công chúng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm tạo cho nó tính chất mới, sản xuất những
mẫu mã mới.
- Xâm nhập vào những phần thị trường mới.
- Sử dụng kênh phân phối mới.
- Thay đổi đôi chút về thông điệp quảng cáo để kích cầu khách hàng.
c. Giai đoạn bão hòa
-11-
Khi nhịp độ tăng mức tiêu thụ bắt đầu chững lại, việc tiêu thụ sản phẩm bước
vào giai đoạn chín muồi. Sản phẩm tiêu thụ chậm có nghĩa là chúng tràn đấy trên các
kênh lưu thông, điều đó hàm chứa cuộc cạnh tranh gay gắt. Để cạnh tranh, các đối thủ
dùng một số thủ thuật như: bán hạ giá, bán giá thấp, tăng quảng cáo Tình hình đó
Magnum, Bertolli, Knorr, Bird’Eyes, Slim-Fast, Dove, Pond, Signal, Close-up, Surf và
Omo. Và đó cũng chỉ là một con số nhỏ trong tổng số các nhãn hiệu của tập đoàn.
Ngay sau khi đi vào hoạt động, năm 1995 đầu tư vào Việt Nam, các sản phẩm
nổi tiếng của Unilever như Sunsilk, Omo, Dove, Pond’s cùng các nhãn hiệu truyền
thống của Việt Nam như Viso, P/S đã được giới thiệu rộng rãi và với ưu thế về chất
lượng hoàn hảo và giá cả hợp túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam nên các nhãn hiệu
này đã nhanh chóng trở thành hàng hóa được tiêu dùng nhiều nhất trên thị trường Việt
Nam và cùng với nó công ty Unilever đã nhanh chóng có lãi và thu được lợi nhuận
không nhỏ trên thị trường Việt Nam.
Sunsilk là một trong số những sản phẩm tiêu biểu của Unilever, đóng góp một
phần không nhỏ để tạo nên “tiếng tăm” của Unilever ngày hôm nay. Sunsilk lần đầu
tiên ra đời vào năm 1954 tại Vương Quốc Anh. Tới năm 1959 thì các sản phẩm của
Sunsilk đã có mặt trên 18 quốc gia khác trên thế giới.Sunsilk là một trong những sản
phẩm chăm sóc tóc hàng đầu thế giới, là một trong 10 thương hiệu chăm sóc tóc tại
Hoa Kỳ và chiếm tới 40% thị phần của phân khúc này tại châu Á & Mỹ La tinh Bây
giờ thì các sản phẩm này có thể tìm ra trên hơn 50 quốc gia, bao gồm nhiều danh mục
sản phẩm phong phú, đa dạng như dầu gội, dầu xả, kem ủ tóc, kem dưỡng tóc, keo xịt
tóc, thuốc nhuộm tóc…- đáp ứng được tất cả nhu cầu làm đẹp và chăm sóc tóc của tất
cả chị em phụ nữ trên toàn thế giới.
-13-
Sunsilk là nhãn hiệu chăm sóc tóc dành riêng cho phái nữ, với nhiều chủng loại
khác nhau, đáp ứng nhiều nhu cầu chăm sóc tóc khác nhau nhưng tất cả các sản phẩm
của Sunsilk đều chung một đặc điểm, đó là sự trẻ trung, năng động nhưng cũng không
kém phần nữ tính - toát lên từ chính những sản phẩm của Sunsilk cũng như những
chiến dịch marketing độc đáo của doanh nghiệp này.
II. Thực trạng chính sách sản phẩm của công ty Unilever cho sản phẩm Sunsilk:
1. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm:
Nhãn hiệu là một trong những vai trò quan trọng để làm nên thành công của bất
kì một sản phẩm nào. Công ty Unilever cũng đã có những quyết định quan trọng liên
quan đến nhãn hiệu cho sản phẩm Sunsilk, làm nên nét hấp dẫn của sản phẩm này
Unilever sử dụng tên và logo của Sunsilk cho tất cả các chủng loại sản phẩm
của mình. Từ dầu gội, dầu xả, kem ủ tóc, kem dưỡng tóc, thuốc nhuộm đều được sử
dụng dưới tên và logo Sunsilk. Việc phân biệt các đặc tính cụ thể của từng đơn vị sản
phẩm dựa vào các thông tin khác được in trực tiếp trên sản phẩm như tên Sunsilk siêu
mềm mượt, Sunsilk trị gàu, v.v… hay các thành phần
chiết xuất cũng được in trên bao bì. Bên cạnh đó,
Unilever cũng mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn
hiệu Sunsilk bằng việc để tên và logo Sunsilk cho tất
cả các sản phẩm mới. Ví dụ: như khi Unilever tung ra
sản phẩm chăm sóc tóc dành riêng cho mùa hè, công
ty đã sử dụng tên Sunsilk cho sản phẩm này, phân
biệt với các đơn vị sản phẩm khác bằng tên Sunsilk summer fresh, với chiết xuất từ
dưa hấu - cũng là một sản phẩm với chiết xuất từ thiên nhiên giống như các sản phẩm
với nhãn hiệu Sunsilk trước đó. Sản phẩm này nhận được phản hồi khá tích cực bởi
được tung ra đúng thời điểm mùa hè, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, đồng thời
nó được sử dụng dưới tên Sunsilk - một nhãn hiệu quen thuộc về các sản phẩm chăm
sóc tóc có chiết xuất thiên nhiên nên khách hàng có thể nhận biết nhanh hơn về sản
phẩm này thông qua nhãn hiệu Sunsilk đã quá quen thuộc.
2. Quyết định về bao gói và dịch vụ sản phẩm Sunsilk
2.1. Bao gói
-15-
- Bao bì của Sunsilk tuân thủ theo nguyên tắc vừa gây ấn tượng với người sử
dụng, vừa tiện sử dụng, cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng
- Kích thước của sản phẩm Sunsilk khá đa dạng, từ loại to – 1L đến loại nhỏ -
180ml => rất phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.
- Tương tự như kích thước, màu sắc của sản phẩm cũng rất phong phú với
nhiều màu sắc trẻ trung, rất thu hút khách hàng, đặc biệt là giới trẻ.
- Công ty Unilever đã quyết định cung cấp cho khách hàng các thông tin về sản
phẩm Sunsilk bằng hình thức in trực tiếp trên bao bì
Cụ thể như sau:
nhãn hiệu.
Dầu gội và dầu xả Sunsilk dạng chai và dạng gói
b. Kem ủ tóc Sunsilk
-17-
Sản phẩm kem ủ tóc được sử dụng hình thức lọ có nắp xoay. Đây cũng là kiểu
dáng thường thấy của sản phẩm kem ủ tóc của các hãng khác. Có lẽ nhìn vào kiểu
dáng lọ này, những khách hàng thường xuyên quan tâm tới sản phẩm chăm sóc tóc
cũng có thể dễ dàng nhận ra sản phẩm này có công dụng như thế nào, do đó dễ gây
được chú ý với những khách hàng đang có nhu cầu tìm mua sản phẩm kem ủ.
c. Dầu dưỡng tóc Sunsilk
Được thiết kế lọ nhỏ khá tiện dụng, giúp bạn gái có thể dễ dàng mang theo
trong túi xách để sử dụng bất cứ lúc nào. Với đầu lọ thon nhỏ, giúp lượng kem dưỡng
được lấy ra vừa đủ phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng khi sử dụng sản phẩm
này.
Kem ủ tóc Sunsilk Dầu dưỡng tóc Sunsilk
2.2. Dịch vụ
- Mới đây, Sunsilk đã cung cấp dịch vụ thu hút được nhiều sự chú ý của khách
hàng: Sunsilk Co-creations Salon - “Tóc đẹp với bàn tay chuyên gia” mà khách hàng
chỉ phải trả một khoản tiền nhất định. Đây là nét khác biệt giữa Sunsilk và các hãng
dầu gội khác. Đây là lần đầu tiên một nhãn hàng chuyên về chăm sóc tóc mở một
salon riêng có đẳng cấp như vậy. Sunsilk Co-creations Salon thể hiện mong muốn của
nhãn hàng là đem lại cho các bạn gái sự chăm sóc trọn vẹn và chuyên nghiệp cho dù
bạn thuộc tầng lớp nào. Những bí quyết và lời tư vấn tận tình nhất luôn được các nhà
tạo mẫu tóc của Sunsilk chia sẻ để giúp các bạn gái có thể tự chăm sóc tóc tại nhà.
- Quy trình tư vấn dành cho khách hàng:
+ Kiểm tra sức khỏe mái tóc của khách hàng.
+ Tư vấn cho khách hàng kiểu tóc phù hợp.
- Hiện nay, khách hàng mang theo một sản phẩm Sunsilk bất kì đến salon sẽ
được giảm 50% giá dịch vụ. Do đó khách hàng chỉ phải trả một khoản tiền rất hợp lý
giữ cho mái tóc mượt mà vào nếp suốt cả ngày mà không bị bết dính và đã thành công
vì nó đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên hiện nay sản phẩm này không
còn được bày bán rộng rãi nữa, Sunsilk đã nâng cấp sản phẩm này trở thành Dầu
Dưỡng Tóc Sunsilk với nhiều sản phẩm, tính năng đặc trưng hơn nữa. Điều này khiến
cho các đối thủ cạnh tranh gặp khó khăn hơn trong việc theo đuổi cạnh tranh với
Sunsilk, đồng thời cũng khiến cho khách hàng cảm thấy thoải mái hơn trong việc lựa
chọn sản phẩm.
3.2. Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm của Sunsilk được phản ánh qua bề rộng là 5 chủng loại sản
phẩm chính, mức độ phong phú là tổng số mặt hàng thành phần của từng chủng loại:
3.2.1. Dầu gội đầu
- Sunsilk bồ kết: chiết xuất tinh chất từ bồ kết làm cho mái tóc mượt mà đen
óng.
- Sunsilk nhân sâm: với các dưỡng chất từ củ nhân sâm giúp cho tóc khỏe,
chống gãy rụng tóc.
- Sunsilk sữa chua: giúp tóc trẻ trung và mềm mại.
- Sunsilk protein trứng và kem dưỡng tóc: bổ sung dưỡng chất cho tóc, duy trì
mái tóc đẹp, siêu mềm mượt.
- Sunsilk trị gàu và dưỡng tóc: tác dụng kép của hợp chất Vitanol và tinh chất
Chanh sẽ nhẹ nhàng làm sạch gàu.
Hiện nay, Sunsilk đã cho ra đời loạt sản phẩm mới Sunsilk đồng sáng tạo. Mỗi
chai dầu gội Sunsilk thuộc một chủng loại khác nhau sẽ do một chuyên gia tóc nổi
tiếng thế giới “đồng sáng tạo” cùng, với một công dụng, đặc tính riêng biệt:
- Sunsilk Mềm mượt diệu kỳ: nuôi dưỡng ngay cả những phần tóc thô ráp nhất,
mang lại mái tóc mềm mượt đến không ngờ.
- Sunsilk Phục hồi tóc hư tổn: chăm sóc tóc bị hư tổn nặng, phục hồi những
phần tóc hư tổn sâu bên trong, trở nên cực kỳ mềm mượt và chắc khỏe.
- Sunsilk Giải pháp cho tóc rụng: giúp nhẹ nhàng gội sạch mái tóc yếu và dễ
gãy, tăng cường sự chắc khỏe từ gốc đến ngọn.
- Sunsilk Giải pháp trị gàu: giúp gội sạch hoàn toàn, mang lại cảm giác thoải
nghiên cứu thị trường một cách có hệ thống và căn cứ vào nhiều nguồn tin khác nhau.
Giới trẻ ngày nay thường xuyên thay đổi kiểu tóc cũng như việc uốn, nhuộm,
ép… khiến cho mái tóc bị hư tổn và khó phục hồi. Bởi vậy họ mong muốn có một sản
phẩm giúp tóc lấy lại vẻ đẹp một cách tự nhiên.
Sunsilk cũng ghiên cứu các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh như Pantene. Cũng
như Sunsilk, Pantene là một trong số những nhãn hiệu dầu gội sớm gặt hái được thành
công trên thị trường. Nghiên cứu các sản phẩm sẵn có của Pantene, các sản phẩm
thành công hay thất bại của hãng này, tiếp thu và sửa chữa một cách hợp lý sẽ giúp
Sunsilk tiếp cận được khách hàng của mình dễ dàng hơn, từ đó đưa ra những sản phẩm
mới phù hợp.
Với mỗi nguồn tin có thể đưa ra một ý tưởng với khả năng, điều kiện thực hiện
và ưu thế khác nhau. Vì vậy các nhà quản trị marketing của Sunsilk đã phải nghiên
cứu một cách kĩ lưỡng và chọn ra ý tưởng tốt nhất. Ta có thể xét trên ví dụ cụ thể sau:
Người tiêu dùng Việt Nam vốn không thường xuyên thay đổi sang một dòng
sản phẩm mới mà trung thành với loại sản phẩm mình đang dùng. Nhận biết được điều
đó, Sunsilk đã không đưa ra một sản phẩm hoàn toàn mới mà nghiên cứu cải tiến dựa
trên sản phẩm trước đây và cho ra đời Sunsilk phục hồi tóc hư tổn trong loạt sản phẩm
Sunsilk đồng sáng tạo. Sản phẩm này không chỉ tiên tiến hơn về công dụng mà còn
đặc sắc về thiết kế, được đồng sáng tạo với Thomas Taw - Chuyên gia phục hồi tóc hư
tổn.
Trên thị trường dầu gội hiện nay không thiếu những dầu gội phục hồi tóc hư tổn
nhưng sản phẩm của Sunsilk vẫn có điểm khác biệt đó là giúp tóc trở nên cực kỳ mềm
mượt. Sunsilk vốn nổi tiếng với công dụng mềm mượt nên sản phẩm mới này khi được
đưa ra thử nghiêm và tung ra trên thị trường đã nhanh chóng chiếm được cảm tình và
niềm tin của khách hàng.
Sunsilk phục hồi tóc hư tổn có công dụng chăm sóc tóc bị hư tổn nặng, phục
hồi những phần tóc hư tổn từ sâu bên trong, cho mái tóc hư tổn trở nên cực kỳ mềm
mượt và chắc khỏe, sản xuất theo công thức cải tiến cải tiến được tăng cường với hỗn
hợp dưỡng chất Serum – Ô liu. Hơn nữa sản phẩm này của Sunsilk cũng đã được đầu
-22-
5.2. Nhược điểm
- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nên còn gặp nhiều khó khăn.
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm không phù hợp với một số sản phẩm có xuất xứ từ
công ty mẹ ở Châu Âu
- Các chiến dịch marketing quảng cáo chưa thật phù hợp hơn với văn hóa và
nếp sống của địa phương nơi công ty tung ra sản phẩm của mình
- Vẫn còn nhiều công nghệ, máy móc chưa áp dụng được tại Việt Nam do chi
phí còn cao, vì vậy phải nhập khẩu từ nước ngoài nên tốn kém chi phí.
- Chưa tận dụng hết nguồn lao động dồi dào và có năng lực ở Việt Nam
- Một số mặt hàng giá cả còn cao so với thu nhập của người dân, nhất là ở
những vùng nông thôn.
- Có nhiều đối thủ cạnh tranh mạnh.
- Có giới hạn ở số lượng khách hàng.
-24-
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP CHO CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM CỦA SUNSILK
- Phải hiểu rõ thị trường và đối thủ của doanh nghiệp.
+ Nhu cầu của thị trường cần gì?
Sản phẩm mới, chất lượng tốt nhưng giá cả phải chăng, phù hợp với người
dân Việt Nam.
+ Chiến lược đối với đối thủ cạnh tranh.
Đâu là điểm yếu của đối thủ, đâu là điểm mạnh của ta?
Cần phải đi trước đối thủ một bước mới có được thành công.
Phát huy những thế mạnh sẵn có của mình
+ Thấu hiểu khách hàng.
• Ai là khách hàng của doanh nghiệp?
• Họ mong muốn điều gì?
• Đâu là động lực để thu hút họ mua sản phẩm?
- Đẩy mạnh phát huy các thế mạnh của công ty như tính năng động, tinh thần
trách nhiệm của đội ngũ nhân viên, nhiệt tình, chu đáo với khách hàng.