LUẬN VĂN:
Kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương ở Điện lực Quảng Ninh
Lời mở đầu
Lao động là yếu tố quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nói đến yếu tố
lao động ở đây tức là lao động sống hay sự hoạt động của sức lao động, sự hao phí có
mục đích về thể lực và trí lực của con người để tạo ra sản phẩm lao động hoặc thực hiện
các hoạt động kinh doanh.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào
• Điện lực Quảng Ninh là một doanh nghiệp Nhà nước, đóng trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh trực thuộc Công ty Điện lực 1 - với nhiệm vụ chính là chuyên tải điện năng,
cung cấp điện cho các phụ tải trong và ngoài khu vực.
• Tiền thân của Điện lực Quảng Ninh là nhà máy điện Hoàn Gai. Nhà máy do thực
dân Pháp xây dựng vào những năm đầu của thập kỷ 20 cấp điện cho khu vực Hòn Gai và
một phần khu vực Cẩm Phả được vận hành độc lập không có sự hỗ trợ của hệ thống điện.
Năm 1955 ta tiếp quản Nhà máy, tiếp tục sản xuất và cung cấp điện cho sản xuất, sinh
hoạt của nhân dân vùng mỏ.
• Mặt khác, Điện lực Quảng Ninh còn phục vụ chính trị chung của cả nước, đó là
cấp điện cho đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo, ngoài các chi
nhánh điện Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Yên Hưng, Điện lực Quảng Ninh còn lập thêm
các chi nhánh điện như:
-Năm 1989 thành lập chi nhánh điện Hoành Bồ
- Năm 1991 thành lập chi nhánh điện Vân Đồn.
- Năm 1998 thành lập chi nhánh điện Móng cái và chi nhánh điện Đông Triều.
- Năm 1999 thành lập chi nhánh điện Tiên Yên.
- Năm 2005 thành lập chi nhánh điện Hải Hà.
- Năm 2006 thành lập chi nhánh điện Ba Chẽ.
2. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của điện lực quảng ninh
2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Điện lực Quảng Ninh
Điện lực Quảng Ninh là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Công ty Điện Lực 1,
có nhiệm vụ chính là:
- Quản lý vận hành và kinh doanh bán điện.
- Truyền tải và phân phối điện năng từ sau nhà máy đến nơi tiêu thụ điện. - Quản lý vận hành, sữa chữa, đại tu đường dây và trạm để bảo đảm cung cấp điện
an toàn, liên tục cho khách hàng và đảm bảo tự hoạt động ổn định của toàn hệ thống điển,
đảm bảo ổn định chất lượng điện năng.
2.2. Hệ thống sản xuất kinh doanh
Bí
Trạm 110KV
Trạm 35KV
Trạm 6KV Bên sử
dụng điện
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của điện lực quảng ninh
- Giám đốc Điện lực
- Phó giám đốc kỹ thuật
- Phó Giám đốc kinh doanh
- Phó Giám đốc Vật tư - Hành chính
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất
Phòng kỹ thuật: (Bao gồm 3 bộ phận)
Bộ phận quản lý kỹ thuật:
Bộ phận thiết kế:
Bộ phận máy tính:
- Phòng An toàn - Lao động:
- Phòng Điều độ:
- Phòng Công nghệ thông tin và viễn thông:
- Phòng Kinh doanh:
- Phòng Điện nông thôn:
- Các chi nhánh điện:
4.3. Hình thức tổ chức công tác kế toán Điện lực Quảng Ninh sử dụng hình thức
tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Phòng kế toán gồm:
+ Kế toán trưởng:
+ Phó trưởng phòng (Kế toán tổng hợp):
+ Bộ phận kế toán TSCĐ và đầu tư dài hạn:
+ Bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
+ Bộ phận kế toán hàng tồn kho (Vật tư, hàng hóa):
+ Bộ phận kế toán lao động tiền lương và BHX
Sơ đồ 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán (phần phụ lục) Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Điện lực Quảng Ninh
2.1. Công tác quản lý lao động tiền lương ở Công ty
2.1.1. Tình hình chung về lao động
Về số lượng lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên của đơn vị gồm: 1339 người,
trong đó lao động nữ là: 249 người, chiếm 18,6% tổng số CBCNV tập trung chủ yếu tại
khu vực văn phòng và các khâu kinh doanh, tiếp xúc với khách hàng. Lý do lao động nữ
chiếm tỷ lệ nhỏ, là do đặc thù công việc của Điện lực Quảng Ninh cũng như của toàn
Ngành điện là một ngành công ngành nặng, mang tính kỹ thuật cao.
Biểu 3: Bảng tổng hợp cơ cấu lao động
TT Chỉ tiêu
Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
1
Lao động quản lý
- Cán bộ quản lý
- Cán bộ kỹ thuật
- Cán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp 320
190
829
2
Lực lượng lao động sản xuất:
- Thợ kỹ thuật bậc 7/7
- Thợ kỹ thuật bậc 4-> 6/7
- Thợ kỹ thuật bậc 2 ->3/7
- Lao động phổ thông
40
400
510
29
Cộng 1.339 Bảng phân loại trên đã thể hiện rất rõ trình độ lao động của Công ty trong thời hiện
tại. Để nâng cao chất lượng Công ty còn mở các lớp đào tạo cán bộ quản lý, điều hành có
kiến thức về kinh tế thị trường để phù hợp với bước tiến của công nghệ và kỹ thuật mới,
đủ sức đảm đương các dự án do Công ty đảm nhận. Hàng năm đều tổ chức các lớp học
nâng bậc cho công nhân, qua đó củng cố và nâng cao chất lượng tay nghề, bậc thợ.
Thường xuyên tổ chức chuyên đề: nâng cao nghiệp vụ, kỹ thuật mới
Nói chung, nhìn một cách tổng quát, cơ cấu lao động của Công ty phù hợp với quy
mô hoạt động bảo đảm bộ máy gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.
Tập quân sự: Q Nghỉ phép: P
Điều dưỡng: ĐD Nghỉ lễ: L
Lao động nghĩa vụ: LĐ Đẻ, thai sản: TS
Ngừng việc do khách quan: E Họp tập, họp: H
Máy móc công cụ hỏng: M Nghỉ bù: NB
Nghỉ thứ 7, CN: N Trung quốc tham quan, học tập: TQ
Trong bảng chấm công ghi rõ ngày làm việc và số ngày nghỉ để từ đó làm cơ sở tính
lương cho từng người lao động trong Công ty.
Cách ghi chép và luân chuyển chứng từ này như sau:
Ghi rõ vào bảng chấm công số ngày làm việc thực tế, số ngày nghỉ theo chế độ, ốm
đau, thai sản của từng người trong Bộ phận, phòng ban.
Hàng ngày trưởng phòng hoặc người được uỷ quyền chấm công cho từng người trong phòng theo ký hiệu quy định đúng với thực tế.
Thời gian chấm công được quy định từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng. Bảng
chấm công có quan hệ trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, do vậy bảng chấm
công thường được dán trên Bảng tin của Phòng để người lao động có thể thực hiện kiểm
tra, giám sát việc chấm công hàng ngày.
Ngày cuối cùng của tháng, người chịu trách nhiệm chấm công của từng phòng ban,
bộ phận trong Công ty phải tổng hợp số ngày đi làm, vắng mặt của từng người lao động
sau đó báo cáo trước bộ phận mình về tình hình ngày công lao động đối với từng người.
Phiếu làm thêm giờ
Dùng để xác nhận thời gian làm thêm giờ, đây là chứng từ để tính lương làm thêm
giờ. Trên phiếu làm thêm giờ bắt buộc phải có chữ ký duyệt của Trưởng phòng và phòng
Tổ chức lao động.
Ví dụ: ngày 06/05 Chị Hoàng Thanh Hà đi làm thêm giờ, lương làm thêm của Chị
Hà được tính như sau:
104.045
Tổng cộng 104.045
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH: sử dụng để theo dõi công nhân khi nghỉ
ốm đau, thai sản và tai nạn lao động. Chứng từ này do bác sỹ thuộc phòng khám đa khoa
nơi khám chữa bệnh ban đầu của cơ quan cấp để làm cơ sở để tính BHXH. Cuối kỳ hạch
toán chứng từ này được chuyển về bộ phận kế toán để tập hợp công nghỉ hưởng BHXH,
kế toán gửi phiếu này cùng với Bảng chấm công, báo cáo chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản,
nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe và danh sách người lao động hưởng BHXH lên
BHXH tỉnh để họ chuyển trả công nghỉ hưởng BHXH cho nhân viên.
Sở Y tế…
Số KB/BA
Mẫu số CO3 - BH
Ngày 30 tháng 5 năm 2006
Cán bộ cơ quan BHxh
(Ký, ghi rõ họ tên)
phụ trách bhxh của đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
2.2.2. Tính lương và các khoản trích theo lương phải trả CNV
2.2.2.1. Tính lương cho bộ phận hưởng lương thời gian
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ như giấy phép, giấy nghỉ ốm tổ trưởng hay
trưởng phòng ghi đầy đủ công cho mỗi người trong tổ hoặc phòng vào bảng chấm công,
mỗi người được ghi trên một dòng, mỗi công được ghi trên một cột trong bảng.
Cuối tháng sau khi tổ trưởng tập hợp xong, bảng chấm công được gửi lên cho Phòng
Kế toán ở các chi nhánh, kế toán các chi nhánh làm căn cứ tính lương cho từng người,
đồng thời gửi lên Phòng Kế toán của Điện lực, kế toán dựa vào bảng chấm công để tính
lương thời gian cho từng người. Sau đó, Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương xét duyệt
căn cứ vào bảng chấm công và đưa thủ quỹ trả lương cho công nhân viên chi nhánh.
Việc tính lương chính xác phải trả cho từng người lao động phải dựa trên bảng chấm
công. Căn cứ vào số ngày công làm việc thực tế của người lao động ghi trên bảng chấm
công, bên cạnh đó việc tính lương cũng còn phải căn cứ vào hệ số lương cấp bậc, phụ cấp
trách nhiệm và hệ số xếp loại.
Điện lực Quảng Ninh là một đơn vị kinh doanh, nên cán bộ công nhân viên cũng được
hưởng lương theo hệ số lương kinh doanh (460.000 đồng), cao hơn 110.000 đồng so với mức
lương tối thiểu Nhà nước quy định (350.000 đồng).
Cơ chế trả lương khuyến khích được người lao động từ công nhân trực tiếp sản xuất
đến người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, phát huy được năng lực của mỗi người trong
công việc được giao. Điều này có nghĩa là kết quả tiền lương đã tác động rất nhiều đến
kết quả công việc.
Đối với người lao động làm thêm giờ tiêu chuẩn thì được hưởng lương theo quy
450.000 * 3.09
* 9= 568.840 đồng
22 ngày
2.2.2.3.Tính lương Ca 3 cho CBCNV
Những CBCNV công tác tại những bộ phận phải trực ca, sẽ được hưởng phụ cấp ca
3 (được hưởng thêm 30% lương). Tuy nhiên phụ cấp ca 3 của Điện lực Quảng Ninh được
áp dụng theo mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định (450.000đ).
Lương C3 =
Mức lương tối thiểu * hệ số cơ bản*30%
* số ngày C3
22 ngày
Ví dụ 3: Tính lương của Anh Nguyễn Hữu Xanh - Cán bộ phòng Tổ chức Lao
động:
+ Hệ số lương cơ bản: 3,09
+ Ngày thực tế làm Ca 3: 11 ngày
Lương C3 =
ngay22
%30*09.3*000.450
* 11 ngày = 208.575 đồng
Tổng cộng lương Tháng 5 của Anh Nguyễn Hữu Xanh = Lương + Lương lễ, phép,
công đoàn + Lương Ca 3 + phụ cấp = 1.356.791 đồng + 568.840 đồng + 208.575 đồng +
35.000 đồng = 2.169.206đồng 2.2.2.4. Tính lương cho CBCNV đi học
Để nâng cao chất lượng lao động, Công ty thường xuyên tạo điều kiện cho CBCNV
đi học nâng cao trình độ chuyên môn. Trong thời gian đi học việc tính lương và trợ cấp
thêm cho người đi học chỉ được thực hiện với đối tượng đi học do Công ty cử đi. Quy
định cụ thể tuỳ theo yêu cầu, tính chất công việc cần đào tạo mà Công ty sẽ quyết định cụ
thể về mức lương và trợ cấp cho người đi học.
sử dụng trong Công ty.
TK 334 được sử dụng như sau:
Bên nợ: Phản ánh tình hình biến động của các khoản đã thanh toán và khấu trừ vào
tiền lương của CBCNV.
Bên có: Phản ánh số tiền mà kế toán phải thanh toán cho CNV.
Dư có: Phản ánh số tiền còn phải thanh toán cho CNV.
- TK338 "Phải trả phải nộp khác" TK này dùng để theo dõi các khoản trích theo
lương và có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của CNV được kế toán phản ánh như sau:
Bên nợ:
+ Trích nộp tiền BHYT, BHXH cho cơ quan bảo hiểm
+ Trả lương cho nhân viên tiền nghỉ ốm đau, thai sản
+ Chi quỹ công đoàn nộp lên cấp trên và chi tại Công ty theo quy định
+ Thanh toán các khoản phải trả cho các đối tượng liên quan
Bên có: Phản ánh các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản phát sinh khác
phải trả.
Dư có: Phản ánh các khoản đã trích chưa sử dụng hết và các khoản còn phải trả.
Các TK cấp 2 mà kế toán sử dụng hể hạch toán chi tiết:
TK 3382 "Kinh phí công đoàn"
TK 3383 "Bảo hiểm xã hội"
TK 3384 "Bảo hiểm y tế"
- Các tài khoản có liên quan được kế toán lương sử dụng khi thực hiện các nghiệp
vụ kế toán kép để phản ánh khi có biến động liên quan đến quỹ lương và các khoản trích
theo lương vào chi phí của Công ty.
+ TK 627: "Chi phí sản xuất chung" - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo
lương của BP sản xuất (chi tiết theo các bộ phận)
+TK 641: "Chi phí bán hàng" - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của
BP bán hàng.
+ TK 642: "Chi phí QLDN" - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của
các cán bộ quản lý.
Biểu 16: Sổ cái TK 33411 (Xem phần phụ lục)
Số dư đầu tháng: Căn cứ vào số dư ở Sổ Cái TK 334 tháng trước để ghi số dư Nợ
hoặc số dư Có vào cột dư đầu kỳ Nợ hoặc Có Số dư cuối tháng: Căn cứ vào số dư đầu tháng, Tổng PS Nợ, Tổng PS Có để tính số
dư cuối tháng.
SDCT = SDĐK + PS Có - PS Nợ = 5.355.208.689 + 2.928.093.500 - 8.312.551.466
= 29.249.277
Phần phát sinh:
PS Có: Lấy từ Bên Có NKCT số 10
PS Nợ: Lấy từ NKCT số 1, NKCT số 2, NKCT số 10 và các NKCT liên quan khác.
* Khi kiểm tra cần đối chiếu giữa Sổ cái và các sổ chi tiết có liên quan
Ngoài ra lương của các BP như: gia công cơ khí, sửa chữa thử nghiệm được hạch
toán vào TK 33421, như sau:
Nợ TK 154 (154231): 12.639.300
Nợ TK 161 (161211): 2.808.000
Nợ TK 154 (1542521): 3.912.000
Có TK 334 (33421): 19.359.300
* Quỹ khen thưởng
Hàng tháng tiền thưởng của Công ty Điện lực Quảng Ninh trị giá 200.000.000 đồng
để thưởng cho 1.339 CBCNV. Vào ngày cuối tháng các phòng ban tổ chức họp xét nhân
viên trong tháng theo thang điểm A, B, C.
Nhân viên xếp loại A được 300.000 đồng
Nhân viên xếp loại B được 200.000 đồng
Nhân viên xếp loại C: không được thưởng
Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ và thanh toán BHXH cho người lao động
* Các khoản trích theo lương:
BHXH
Điện lực Quảng Ninh tiến hành trích nộp quỹ theo đúng điều 1 Nghị định số 12/CP
Quỹ BHXH:
Hàng tháng kế toán tiền lương lập danh sách người lao động và quỹ lương trích nộp
BHXH. Lương nộp BHXH là lương hệ số (tính theo mức 22 công). Danh sách người lao
động đóng BHXH tăng, giảm khi Công ty có tăng, giảm số lượng lao động và một số
trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản dài ngày theo quy định của Nhà nước. Đến cuối mỗi
quý, Công ty và Cơ quan BHXH đối chiếu về tổng quỹ lương đóng BHXH và danh sách
lao động đóng BHXH. VD: Sau đây là danh sách BP Thanh tra - Bảo vệ - Pháp chế trích từ danh sách lao
động và quỹ trích nộp BHXH của Điện lực Quảng Ninh. Bảng 17: Danh sách lao động và quỹ lương trích nộp BHXH
(Trích: Thanh tra -Bảo vệ - Pháp chế: tháng 5/2006)
Đơn vị tính: VN Đ
T
T
Họ và tên
Số sổ
BHXH
Hệ số lương và phụ
cấp
Lương
đóng
BHXH,
YT
Số tiền
BHXH
(20%)
4,20 184.000
1.654.00
0
330.80
0
49.620
4
Nguyễn Hữu
Xanh
209802505
2
3,09 35.000
1.116.50
0
223.30
0
33.495
………………
… Cộng
541.00
0
28.528.50
0
5.705.70
0
tháng đó nộp lên cho BHXH cùng với Bảng chấm công. Sau khi BHXH kiểm tra, đối
chiếu xong sẽ thanh toán tiền trợ cấp cho Doanh nghiệp. Sau đó, Doanh nghiệp sẽ chuyển
trả cho người lao động.
Căn cứ theo Nghị định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ về việc ban hành
Điều lệ Bảo hiểm xã hội. Công thức tính lương nghỉ hưởng BHXH như sau:
Mức trợ cấp ốm đau =
Lương cơ bản * hệ số lương * số ngày nghỉ
*75%
26 ngày
Mức trợ cấp thai sản =
Lương cơ bản * hệ số lương * số ngày nghỉ
*100%
26 ngày
Mức trợ cấp nghỉ
chăm, con ốm KHH
dân số
=
Lương cơ bản * hệ số lương * số ngày nghỉ
*75%
26 ngày
Theo quy định tại điều 7 chương 2, nghị định 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ,
thời gian tối đa của người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau trong điều kiện làm việc
bình thường: + 30 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm
+ 40 ngày trong 1 năm, nếu đã đóng BHXH trên 15 năm
phụ lục)
Bỉểu 19: Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
(Xem phần phụ lục)
Biểu 20: Nhật ký chứng từ số 10 - TK338 (Xem phần phụ lục)
Biểu 21: Sổ cái TK 338 (Xem phần phụ lục)
Quỹ BHYT: Sau khi nộp BHXH cho cơ quan bảo hiểm, cơ quan bảo hiểm cấp thẻ
cho các cán bộ công nhân viên công tác tại công ty thuộc diện nộp bảo hiểm.
Theo quy định của Nhà nước, thời gian từ 1/7/2005 trở đi người khám chữa bệnh
(KCB) không phải đóng bất cứ một khoản viện phí nào khi họ có thẻ BHYT, còn từ trước
ngày 1/7/2005, người KCB phải đóng 20% tiền viện phí.
Khi người lao động bị ốm, người lao động có thể đến các cơ sở khám chữa bệnh ban
đầu là các bệnh viện đa khoa tại khu vực Hòn Gai. Vì Điện lực Quảng Ninh không có cơ
sở KCB ban đầu tại trụ sở đơn vị
KPCĐ: Được hình thành từ việc trích lập tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả
CNV trong kỳ.
Quỹ KPCĐ được hình thành nhằm để chi cho các hoạt động Công đoàn của điện lực
Quảng Ninh, giúp cho CBCNV trong xí nghiệp làm việc với tinh thần đoàn kết giúp đỡ
lẫn nhau, và chi vào các hoạt động thăm hỏi lẫn nhau khi có người ốm đau, hoặc có việc
gia đình như đám cưới hoặc đám ma…, nhằm tạo mối quan hệ thân thiết giữa tập thể
người lao động. Hiện tại nguồn KPCĐ chỉ mới được hình thành từ nguồn trích 2% trên
quỹ lương phải trả cho CBCNV của Công ty, mà chưa thực hiện trích 1% trên tổng lương
thực tế của người lao động.
Quỹ công đoàn này được phân bổ như sau: công đoàn cơ sở được giữ 50% để duy
trì các hoạt động tại cơ sở mình, 50% còn lại nộp lên công đoàn của Tổng công ty Điện
lực Việt Nam.
Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ lương, BHXH, KPCĐ, kế toán tiến hành hạch
toán ghi sổ: Nguồn thu KPCĐ
Nợ TK 627: 2% x lương thực tế
Nợ TK 641: 2% x lương thực tế