LUẬN VĂN: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán – AASC - Pdf 15



LUẬN VĂN:
Hoàn thiện quy trình kiểm toán
khoản mục TSCĐ trong kiểm toán
BCTC tại Công ty dịch vụ tư vấn tài
chính kế toán và kiểm toán – AASC
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của hội nhập kinh tế trong khu
vực và trên toàn thế giới. Năm 2006 là năm quan trọng đánh dấu sự gia nhập của Việt Nam
vào tổ chức WTO và tổ chức thành công hội nghị APEC. Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội để
phát triển đất nước, nhưng cũng là thử thách lớn đối với nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
của Việt Nam để có thể cạnh tranh với các hàng hoá nước ngoài trên thị trường trong và

Chuyên đề được kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu: phương pháp chung kết hợp
phương pháp cụ thể, mô tả kết hợp với phân tích, trình bày bằng lời nói kết hợp với bảng
biểu, phỏng vấn các KTV cũng như được trực tiếp tham gia công việc kiểm toán… Tuy
nhiên do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên chuyên đề chỉ tập trung vào quy
trình kiểm toán TSCĐ do AASC thực hiện tại hai đơn vị khách hàng. Trên cơ sở đó, tổng
kết quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại AASC để rút ra những bài học
kinh nghiệm và phương hướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán này.
Em xin chân thành cảm ơn Th.S Bùi Thị Minh Hải đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho
em hoàn thành chuyên đề thực tập. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), các Phòng ban và đặc
biệt là các anh, chị trong Phòng KIỂM TOÁN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ đã tạo điều
kiện cho em được thực tập tại Quý Công ty. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ
TOÁN VÀ KIỂM VÀ KIỂM TOÁN - AASC
1.1. Khái quát chung về Công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán là một doanh nghiệp nhà nước
trực thuộc Bộ Tài chính hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn tài chính
kế toán.
Ngày 1/4/1991 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ra thông báo số 957/PPLT đồng
ý cho Bộ Tài chính thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán Việt Nam với tên giao dịch ASC
(Accounting Service Company). Thời kỳ này chức năng chủ yếu của công ty là cung cấp
các dịch vụ kế toán. Công ty được cấp vốn ngân sách ban đầu là 200 triệu đồng và chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 14/9/1991 với tổng số nhân viên là 8 người.
Ngày 14/9/1993 với việc nhận thức rõ sự cần thiết của kiểm toán độc lập tại Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã đổi tên công ty dịch vụ kế toán thành “Công ty Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán” - Tên giao dịch quốc tế: AUDITING &
ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTANCE SERVICE COMPANY (viết tắt là

vụ kế toán, kiểm toán độc lập và hệ thống các chuẩn mực kế toán, kiểm toán đã tạo cơ sở
pháp lý giúp cho hoạt động kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán trong nước từng bước
chất lượng chuyên môn nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu hội nhập. Theo đó, các doanh
nghiệp kiểm toán được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật gồm các hình
thức: công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp theo luật
đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Theo ông Ngô Đức Đoàn – Giám đốc Công ty cho biết:
Các công ty kiểm toán hoạt động theo lĩnh vực công ty hợp danh là phù hợp nhất nhưng do
mô hình kinh tế của nước ta hiện nay và theo kinh nghiệm của các nước trong khu vực
nhất là Trung Quốc thì các quyết định của Việt Nam hiện nay chưa hướng dẫn thực hiện
cho loại hình này nên Công ty AASC lưa chọn chuyển đổi theo mô hình công ty TNHH.

1.1.2. Đặc điểm quản lý của Công ty
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình chức năng, phân chia theo các
phòng ban chức năng, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực riêng độc lập
nhưng có quan hệ hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm hướng tới kế hoạch chung, mục tiêu
chung của Công ty.
Mô hình quản lý được tổ chức tại Công ty thành các phòng ban như sau:
Ban Giám đốc: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, chỉ đạo thực
hiện, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức Công ty. Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 5 Phó
giám đốc. Hằng năm, Công ty tiến hành phân công lại Ban giám đốc, đảm bảo sự chỉ đạo
tập trung, thống nhất, phát huy sức mạnh của tập thể lãnh đạo trong tổ chức điều hành
công việc.
Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu có toàn quyền quyết định các vấn đề về mọi mặt
hoạt động của Công ty đồng thời là người đại diện cho Công ty, chịu trách nhiệm trước
Pháp luật và trước Bộ tài chính.
Phó Giám đốc Công ty: Là người thực hiện hoạt động chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ,
đưa ra ý kiến và các giải pháp nhằm hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốc Công ty trong công tác
điều hành, quản lý. Trong 5 Phó Giám đốc thì 4 Phó Giám đốc phụ trách tại Hà Nội trên
lĩnh vực tài chính, tư vấn, thuế… và Phó giám đốc 5 phụ trách chi nhánh Hồ Chí Minh

báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn
thành… được thực hiện bởi đội ngũ KTV cũng như kỹ sư xây dựng có trình độ cao và giàu
kinh nghiệm.
Phòng Tư vấn và kiểm toán: Có 1 trưởng phòng và 2 Phó phòng. Thực hiện dịch vụ tư
vấn cho khách hàng các vấn đề về tài chính, kế toán, kiểm toán, thẩm định giá trị tài sản
trong doanh nghiệp… Ngoài ra cũng thực hiện hỗ trợ các phòng ban khác trong việc cung
cấp các dịch vụ về kiểm toán BCTC…
Phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế: gồm 10 cán bộ, nhân viên trong đó có 1 Trưởng
phòng và 3 Phó phòng. Nhiệm vụ của phòng là đào tạo nhân viên hàng năm, tổ chức sát
hạch định kỳ để đanh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên, cập nhật các
thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toán… và ban hành công văn hướng dẫn cho các
phòng nghiệp vụ. Đồng thời, phòng còn thực hiện nhiệm vụ chính là kiểm soát chất lượng
các cuộc kiểm toán hàng năm theo yêu cầu của Ban giám đốc. Phòng cũng mới bổ sung
thêm chức năng thực hiện kiểm toán các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Phòng Công nghệ thông tin: có nhiệm vụ lắp đặt, bảo trì mạng máy tính của Công ty,
góp phần hỗ trợ việc thực hiện kiểm toán cho các phòng ban nghiệp vụ khác. Đồng thời,
còn thực hiện việc thiết kế và sản xuất ra các phần mềm kế toán, quản lý để đáp ứng nhu
cầu sử dụng của thị trường. Trong những năm gần đây phòng phát triển không ngừng và
thu được nhiều thành tựu to lớn.
Với cơ cấu tổ chức khoa học như trên giúp cho công tác quản lý tại Công ty đạt hiệu
quả cao, các phòn ban cùng hợp tác, hỗ trợ nhau trong hoạt động nhằm hướng tới mục tiêu
chung của toàn Công ty. Tại các chi nhánh của Công ty ở các vùng trên cả nước cũng thực
hiện các chức năng trên nhưng có thuận lợi hơn trong việc cung cấp các dịch vụ ở ngay địa
bàn chi nhánh, hạn chế các chi phí đi lại, ăn ở. Các chi nhánh hoạt động độc lập có BCTC
riêng, BCTC cả Công ty là hình thức hợp nhất của các báo cáo.
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa kế toán 9


Kiểm
toán
ngành
SXVC
Phòng
Kiểm
toán
Dự án
Phòng
Kiểm
toán
ngành
TM,DV
Phòng
Tư vấn

kiểm
toán
Phòng
Đào tạo
và hợp
tác quốc
tế
Phòng
Công
nghệ
thông
tin
Phòng
Hành

toán làm nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các chi nhánh, các chi
nhánh được phép hạch toán độc lập. Cuối kỳ, kế toán tại các chi nhánh nộp BCTC về
trụ sở chính của Công ty để phục vụ cho việc hợp nhất BCTC.
Tổ chức công tác kế toán
Chế độ kế toán áp dụng
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ và biểu mẫu sổ sách ban hành
theo quyết định của Bộ Tài chính.
Quyết định 15/QĐ – BTC ngày 20/03/2006.
Các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo các Quyết định số
149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001.
Quyết định số 165/2002/QĐ – BTC ngày 30/12/2003 và các văn bản sửa đổi, bổ
sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo. Niên độ kế toán.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, trừ
năm bắt đầu thành lập thì niên độ bắt đầu từ ngày 14/09/1991 đến 31/12/1991.
Cơ sở lập BCTC
BCTC được lập bằng đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc (giá phí, giá thực tế)
và phù hợp với các quy định hiện hành của Chế độ kế toán Việt Nam.
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chung.
Hạch toán và chuyển đổi ngoại tệ.
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ
giá thực tế tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Đến ngày 31/12 các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố cùng ngày với ngày lập BCTC. Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ
hoặc đánh giá lại số dư các khoản mục tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào
doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính phát sinh trong kỳ kế toán.
Hạch toán tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định.
2 Số lượng KTV 74

87

103

115

118

3 Thẩm định viên về giá

-

-

-

4

5

4 Tiến sỹ, Thạc sỹ 3

3

3


Dịch vụ kiểm toán
Dịch vụ kiểm toán là một trong các hoạt động chính của AASC, có khoảng hơn 300
nhân viên kiểm toán trong đó có 118 nhân viên đạt chứng chỉ KTV cấp Nhà nước hoạt
động trong lĩnh vực này. Với bề dày 15 năm kinh nghiệm hoạt động cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho các
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội và các dự án hoạt động tại Việt Nam, AASC
đã và đang được khách hàng đánh giá cao về chất lượng cững như các ý kiến tư vấn.
Dịch vụ này bao gồm các loại hình sau:
 Kiểm toán BCTC thường niên của các doanh nghiệp; các đơn vị hành chính sự
nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội.
 Kiểm toán hoạt động của các dự án.
 Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản.
 Kiểm toán xác định vốn thành lập hoặc giải thể doanh nghiệp.
 Kiểm toán tuân thủ luật định
Dịch vụ kiểm toán của AASC được thực hiện nhằm thu thập, đánh giá và đưa ra
thông tin hữu ích phục vụ cho các mục đích sử dụng của khách hàng hiệu quả nhất.
Dịch vụ kiểm toán của AASC cho phép đưa ra những đề xuất và tư vấn cho khách
hàng thông qua thư quản lý, và lời tư vấn đi cùng với cùng với Báo cáo kiểm toán.
Hiện nay AASC đã và đang cung cấp các dịch vụ kiểm toán cho hơn 1500 khách
hàng là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
tư nhân, doanh nghiệp cổ phần, các dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức tài chính,
tín dụng quốc tế, các tổ chức kinh tế xã hội…
Hoạt động kiểm toán của AASC luôn tuân thủ những chuẩn mực đạo đức, chuẩn
mực nghề nghiệp của Việt Nam cũng như các chuẩn mực quốc tế được chấp nhận tại
Việt Nam.
Dịch vụ kế toán
AASC đã và đang cung cấp cho các khách hàng nhiều dịch vụ kế toán như:
 Lập và ghi sổ kế toán.

 Tư vấn quản lý…
Dịch vụ công nghệ thông tin AASC có đội ngũ chuyên gia công nghệ thông tin giàu kinh nghiệm được đào tạo
hệ thống theo tiêu chuẩn quốc tế, sẽ trợ giúp cho khách hàng trong việc thiết kế, phát
triển, thử nghiệm và vận hành các hệ thống thông tin quản lý mới đáp ứng yêu cầu
quản lý và hoạt động của khách hàng.
Các phần mềm kế toán
 A-ASPlus 3.0 Kế toán Đơn vị Hành chính Sự nghiệp.
 E-ASPlus 3.0 Kế toán Doanh nghiệp.
 P-ASPlus 2.0 Kế toán Đơn vị Chủ đầu tư.
Các phần mềm quản lý:
 Phần mềm quản lý nhân sự.
 Phần mềm quản lý tài sản cố định.
 Phần mềm quản lý công văn.
 Phần mềm quản lý doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn thuế
Dịch vụ tư vấn thuế của AASC luôn mang lại hiệu quả cao cho khách hàng bởi
Công ty có một đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và am hiểu về pháp luât thuế tại
Việt Nam, cũng như luôn luôn nắm bắt các quy định của các cơ quan thuế ở trung ưng
cũng như địa phương.
Các giải pháp về thuế mà AASC cung cấp cho khách hàng sẽ đảm bảo các loại thuế
mà doanh nghiệp hay cá nhân phải nộp sẽ có cùng các thực tế hợp pháp, và cũng giảm
bớt những ảnh hưởng về thuế trong các giao dịch kinh doanh.
Kinh nghiệm tư vấn thuế của AASC được thể hiện trên các mặt như: lập kế hoạch
thuế; đăng ký, tính toán, và kê khai thuế phải nộp với cơ quan thuế, rà soát đánh giá
việc tuân thủ các sắc thuế hiện hành của Việt Nam…
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng


2.033

1.920

1.977

2.756

3 Nộp ngân sách 2.741

2.904

3.039

3.309

3.700

4 Thu nhập bình quân/tháng 2,1

2,5

2,7

3,3

4,2
 Công nghiệp, Nông nghiệp.
 Hàng không và Hàng hải.
 Khách sạn, Du lịch và Thương mại.  Than, thép, xi măng.
Khách hàng của AASC hoạt động trong các thành phần kinh tế như:
 Các doanh nghiệp nhà nước.
 Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
 Các doanh nghiệp cổ phần, TNHH và Công ty tư nhân
 Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như WB, ADB, IFM,
SIDA…
 Các cơ quan nhà nước các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế
xã hội.
 Các công trình, các dự án đầu tư XDCB
Định hướng phát triển
Về lý thuyết lẫn thực tiễn Công ty đã khởi động 10 năm trước đây, về chuyên
nghiệp hoá, quốc tế hoá đôi ngũ KTV, nhân viên nhằm cung cấp dịch vụ có chất lượng
cao có thể cạnh tranh với các công ty kiểm toán quốc tế. Gần đây, Công ty khẩn
trương hơn, tập trung hơn, chẳng hạn mới đây bên cạnh việc liên danh kiểm toán với
các công ty kiểm toán quốc tế như Ernst & Young, KPMG, PWC… Tháng 07/2005
AASC chính thức gia nhập INPACT Châu Á Thái Bình Dương - một mạng lưới quốc
tế của các tổ chức kế toán, kiểm toán chuyên nghiệp - và trở thành đại diện của
INPACT Quốc tế tại Việt Nam. AASC đã cam kết đảm bảo chất lượng dịch vụ trên
mọi lĩnh vực và tuân thủ các quy định về chất lượng của INPACT. Đồng thời INPACT
cam kết hợp tác với AASC, hỗ trợ AASC trong việc đào tạo chuyên gia, kiểm soát
chất lượng và giúp AASC giới thiệu thương hiệu trong khu vực và các châu lục.
Tháng 11/2005, Công ty đã liên danh kiểm toán với hãng tư vấn Anh Bannock thực
hiện dự án hỗ trợ, nâng cao năng lực cho kiểm toán Nhà nước. Đây là những cơ hội để
củng cố, phát triển sâu rộng quan hệ, hợp tác quốc tế về kế toán, kiểm toán, tư vấn tài

Thực hiện kiểm
toán
Kết luận về
cuộc kiểm toán
và lập báo cáo
Các ho
ạt
đ
ộng
sau ki
ểm toán

Qu
ản lý cuộc kiểm toánĐánh giá, ki
ểm soát, xử lý rủi ro của kiểm
toán.
Lựa chọn nhóm kiểm toán
Thiết lập các điều khoản của hợp đồng kiểm
toán
:

Th
ử nghiệm kiểm soát

Thử nghiệm cơ bản (Thủ tục phân tích và
kiểm tra chi tiết)
Đánh giá kết quả

chuẩn
mực
phục
vụ
khách
hàng
Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG
KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY
2.1. Vai trò kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán khoản mục TSCĐ nói riêng có hai chức
năng là xác minh và bày tỏ ý kiến về thực trạng hoạt động được kiểm toán. Chức năng
xác minh tập trung vào tính trung thực của các con số trên bảng khai tài chính và tính
hợp lý của các biểu mẫu phản ánh tình hình tài chính của đơn vị. Hình thức của chức
năng bày tỏ ý kiến trong kiểm toán BCTC chính là thư quản lý.Với doanh nghiệp sản
xuất, hoạt động kinh doanh đang phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu,
đòi hỏi phải có một lượng TSCĐ thích hợp cho kinh doanh. Do đó, vấn đề quản lý
TSCĐ càng trở lên phức tạp. Thông qua kiểm toán, KTV có thể xem xét, đánh giá việc
đầu tư, quản lý, sử dụng TSCĐ và đưa ra kiến nghị giúp cho doanh nghiệp cải tiến
nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ.Giá trị khoản mục TSCĐ trong
tổng tài sản của đơn vị thay đổi phù hợp tuỳ theo từng ngành nghề, tuỳ theo loại hoạt
động. Mặt khác, chi phí mua sắm, đầu tư cho TSCĐ lớn, quay vòng vốn chậm. Để
đảm bảo hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ, kiểm toán nghiệp vụ TSCĐ sẽ đánh giá
tính kinh tế và hiệu quả của việc đầu tư, định hướng cho đầu tư và nguồn sử dụng để
đầu tư sao cho có hiệu quả cao nhất. Đồng thời, kiểm toán TSCĐ sẽ phát hiện ra các
sai sót trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa này
thường dẫn tới những sai sót trọng yếu trên BCTC. Chẳng hạn, việc trích khấu hao
TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh thường bị trích cao hoặc thấp hơn so với tỷ

Tính đầy đủ Các nghiệp vụ mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ… phát sinh
trong kỳ đều được ghi sổ;
Khấu hao TSCĐ trong kỳ được tính toán và ghi sổ đầy đủ;
Chi phí và thu nhập từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ đều
được hạch tohán và ghi sổ đầy đủ.
Quyền và
nghĩa vụ
Đơn vị thực sự sở hữu các TSCĐ được phản ánh trên bảng cân đối kế
toán vào thời điểm kết thúc niên độ;
Các TSCĐ nhận giữ hộ, không thuộc sở hữu của doanh nghiệp đều
được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán trên TK 002.
Tính giá và Nguyên giá, giá trị còn lại của TSCĐ được tính giá đúng theo các phân bổ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán;
Khấu hao TSCĐ được tính toán đúng, nhất quán giữa các kỳ;
Phân bổ khấu hao TSCĐ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, phù hợp với
quy định hiện hành
Trình bày và
khai báo
Các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ phải được xác định và phân loại
đúng đắn trên BCTC;
Phân loại đúng đắn TSCĐ dùng cho các mục đích khác nhau thì được
trích khấu hao hay chỉ phản ánh hao mòn;
Phân loại đúng TSCĐ thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ
thuê tài chính.
Chính xác cơ
học
Đảm bảo sự đúng đắn tuyệt đối qua các con số cộng sổ và chuyển sổ;
các chi tiết trong số dư (cộng số phát sinh) của tài khoản TSCĐ trên

Trích đoạn Soát xét giấy tờ làm việc của KT Nhận xét về quy trình kiểm toán tại Công ty Nhận xét về chương trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định của Công ty 1.Sử dụng ý kiến của chuyên gia Áp dụng các thủ tục phân tích Hoàn thiện công tác tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status