THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN - Pdf 73

THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-
THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ
TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN
2.1. Tổng quan về Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm
toán(AASC)
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty dịch vụ tư vấn tài chính
kế toán và kiểm toán (AASC)
2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đổi mới từ nền kinh tế tập trung sang
nền kinh tế thị trường, ngày 13 tháng 5 năm 1991 Bộ Tài Chính ra Quyết định số
164TC/QĐ/TCCB thành lập Công ty Dịch vụ Kế toán tên giao dịch là
Accounting Service Company (ASC), là một pháp nhân hạch toán kinh tế độc
lập, tự trang trải chi phí hoạt động bằng nguồn thu được từ các hoạt động dịch
vụ do khách hàng trả theo hợp đồng và có trách nhiệm, nghĩa vụ với Nhà nước
như các doanh nghiệp khác. ASC là một trong hai công ty kiểm toán được thành
lập sớm nhất tại Việt Nam, đánh dấu sự ra đời của một lĩnh vực hoạt động mới
có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện
nay.
Trong thời gian đầu, Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kế toán Sau
hai năm hoạt động ASC đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Ngày 6
tháng 9 năm 1993 thủ tướng chính phủ đã uỷ nhiệm cho Uỷ ban kế hoạch Nhà
nước ra công văn số 1798/UB/KHH bổ sung thêm nhiệm vụ và đổi tên cho Công
ty. Ngày 14 tháng 9 năm 1993 Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Quyết định số
639/TC-TCCB đổi tên Công ty thành: Công ty tư vấn tài chính kế toán và
kiểm toán - AASC đồng thời giao bổ sung thêm nhiệm vụ kiểm toán cho Công
ty.
Cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đối với
các dịch vụ tư vấn, kế toán, kiểm toán cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Để đáp
ứng nhu cầu đó, AASC cũng không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động nhanh chóng
1
1

quốc tế tại Việt Nam.
Do những thành tích đã đạt được và những đóng góp của AASC đối với
Ngành Tài chính, Kế toán và Kiểm toán Việt nam, ngày 15/08/2001 - Chủ tịch
nước đã có Quyết định số 586 KT/CT tặng thưởng Huân chương lao động Hạng
Ba cho AASC và ngày 27/07/2001 - Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số
922/QĐ/TTg tặng thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân.
AASC là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực kiểm toán
độc lập được Chủ tịch nước tặng phần thưởng cao quý này.
Hiện nay, AASC là công ty kiểm toán được Ủy ban chứng khoán nhà nước
chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép tham gia kiểm toán các tổ
chức phát hành và kinh doanh chứng khoán; được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập được phép kiểm toán các tổ chức
tín dụng; là một trong 4 công ty kiểm toán Việt Nam cùng với 4 công ty kiểm
toán quốc tế hoạt động tại Việt Nam được phép tham gia kiểm toán các dự án tài
trợ bởi các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển
châu Á (ADB) và các tổ chức khác.
AASC đang chuẩn bị chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp nhà nước sang
mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.
2.1.1.2. Kết quả kinh doanh của công ty
Qua 15 năm xây dựng và phát triển, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán đã cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán, tư
vấn thuế… cho các khách hàng trên cả nước với doanh thu tăng trưởng không
ngừng. Trong các loại hình dịch vụ, dịch vụ kiểm toán luôn là dịch vụ đem lại
doanh thu cao nhất cho Công ty. Lợi nhuận của Công ty cũng tăng tương đối ổn
định qua các năm.
Trên chặng đường phát triển của mình, AASC cũng gặp phải nhiều khó khăn,
3
3
đó là sự xuất hiện của các công ty kiểm toán trong và ngoài nước trong môi
trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Để tồn tại và phát triển, AASC đã có

vào Ngân sách Nhà nước cũng như cải thiện mức thu nhập bình quân cho cán
bộ công nhân viên trong Công ty.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4
4
Về cơ bản, bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán bao gồm:
Dưới đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán (AASC):
Sơ đồ2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty AASC
BAN GIÁM ĐỐC
Chi nhánh Vũng Tàu
Trụ sở chính
tại Hà Nội
Phòng
Tài chính
– Kế toán
Chi nhánh Thanh Hóa
Chi nhánh Quảng Ninh
Phòng Kiểm toán Thương mại - Dịch vụ
Phòng Kiểm toán Sản xuất
vật chất
Phòng
Hành chính tổng hợp
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng Tư vấn và Kiểm toán
Phòng Đào tạo và
Hợp tác
quốc tế
Phòng Kiểm toán Xây dựng

Đây là một trong các phòng nghiệp vụ của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài
chính Kế toán và Kiểm toán (AASC). Phòng này cung cấp các dịch vụ tư vấn tài
chính, kế toán, kiểm toán liên quan đến các hoạt động thương mại và dịch vụ
như kiểm toán bưu điện, ngân hàng, bảo hiểm… Ngoài ra, Phòng Kiểm toán
Thương mại - Dịch vụ còn cung cấp các dịch vụ khác để hỗ trợ cho các phòng
khác trong Công ty.
Phòng Kiểm toán Sản xuất vật chất:
Chức năng chính của Phòng liên quan trực tiếp tới hoạt động của các
doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật chất, đó là thực hiện kiểm toán BCTC
các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp dịch vụ tư vấn, xác định giá trị doanh
nghiệp cổ phần hóa…
7
7
Phòng Kiểm toán Dự án:
Phòng Kiểm toán Dự án cung cấp các dịch vụ liên quan tới các dự án của
các tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ. Hiện nay, kiểm toán các dự án đang
phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của Công ty.
Phòng Tư vấn và Kiểm toán:
Phòng thực hiện tư vấn cho khách hàng về các vấn đề tài chính, kế toán,
kiểm toán, thẩm định giá trị tài sản doanh nghiệp… Phòng Tư vấn và Kiểm toán
cũng hỗ trợ các phòng khác trong việc cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC.
Phòng Kiểm toán Xây dựng cơ bản:
Đây là phòng chuyên thực hiện kiểm toán các báo cáo quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành, được thực hiện
bởi đội ngũ KTV và kỹ thuật viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm.
Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế:
Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế thực hiện nhiệm vụ đào tạo nhân viên
hàng năm, tổ chức sát hạch định kỳ để đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ
của nhân viên, cập nhật các thông tin mới về tài chính, kế toán, kiểm toán… và
hướng dẫn cho các phòng nghiệp vụ. Đồng thời, Phòng còn thực hiện nhiệm vụ

Nhìn chung, AASC có bộ máy kế toán gọn nhẹ, công tác kế toán được tổ
chức phù hợp với tình hình, đặc điểm của Công ty. Công tác kế toán của Công ty
được thực hiện tốt vì nhân viên trong Công ty đều là những người am hiểu về kế
toán - tài chính. Việc Công ty cho phép các chi nhánh hạch toán độc lập đã phát
huy được tính tự chủ trong hạch toán, và điều đó cũng giúp cho công tác kế toán
của Công ty được thực hiện tốt hơn.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC/CĐKT ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
2.1.4. Khái quát về tổ chức công tác kiểm toán tại công ty AASC
2.1.4.1. Đặc điểm hoạt động của công ty
Trải qua 15 năm hoạt động, Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và
Kiểm toán đã có khoảng 1500 khách hàng trong đó có khoảng 500 khách hàng
thường xuyên trong nhiều lĩnh vực trên khắp cả nước.
Khách hàng công ty hoạt động trong các thành phần kinh tế: Các doanh nghiệp
Nhà nước; Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Các doanh nghiệp cổ phần,
9
9
TNHH và công ty tư nhân; Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ Quốc
tế như WB, ODA, ADB, IFM, SIDA; Các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính sự
nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội....
Các dịch vụ do AASC cung cấp:
* Dịch vụ kiểm toán bao gồm các loại hình sau:
- Kiểm toán BCTC thường niên của các doanh nghiệp, các đơn vị hành
chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế xã hội;
- Kiểm toán hoạt động của các dự án;
- Kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình xây dựng cơ bản;
- Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh;
- Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp;
- Kiểm toán tuân thủ luật định.
* Dịch vụ Kế toán: AASC đã và đang cung cấp cho khách hàng nhiều dịch

được giao.
2.1.4.2.Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty
Tại AASC, việc kiểm toán các khách hàng cụ thể với những đặc thù về
loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động… có những
nét khác nhau. Song, mọi cuộc kiểm toán đều tuân theo quy trình chung gồm các
giai đoạn: Bước đầu tiên là chuẩn bị kiểm toán đến lập kế hoạch kiểm toán, thực
hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán.
Dưới đây là mô tả quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC)
tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC):
Bảng 2.3: Quy trình chung kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC
11
11
CHUẨN
BỊ
KIỂM
TOÁN
Tiếp cận khách hàng và ký hợp đồng:
- Đánh giá, kiểm soát và xử lý các rủi ro kiểm toán
- Lựa chọn nhóm kiểm toán
- Lập hợp đồng kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược (đối với khách hàng có quy mô lớn, tính
chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán BCTC nhiều năm)
Lập
kế hoạch
kiểm toán
tổng thể
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
- Thực hiện các thủ tục phân tích tổng quát
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

công ty AASC thực hiện
1) Giới thiệu về khách hàng
Quá trình kinh doanh là quá trình diễn ra liên tục, các giai đoạn kế tiếp
nhau phản ánh sự tuần hoàn vốn trong doanh nghiệp. Các giai đoạn của quá
trình kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Đối với đơn vị sản xuất thì
quá trình kinh doanh gồm có 3 giai đoạn chính: giai đoạn cung ứng, giai đoạn
sản xuất, giai đoạn tiêu thụ. Còn đối với đơn vị kinh doanh thương mại thì quá
trình kinh doanh gồm 2 giai đoạn là mua vào và bán ra. Dù doanh nghiệp là đơn
vị sản xuất hoặc kinh doanh thương mại thì quá trình mua vào và thanh toán cho
hàng hoá và dịch vụ của nhà cung cấp (chu trình mua hàng và thanh toán) không
thể thiếu. Nó là giai đoạn khởi đầu cho quá trình sản xuất và kinh doanh của
doanh nghiệp. Nhờ đó mà mọi yếu tố đầu vào cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp được cung ứng đầy đủ.
Để trình bày rõ hơn quy trình kiểm toán tại Công ty AASC phần tiếp sau
đây của chuyên đề xin trình bày chi tiết quy trình kiểm toán chu trình mua hàng
và thanh toán thực hiện tại hai khách hàng là hai công ty ABC và công ty XYZ.
Tổng quan chnng về hai công ty khách hàng ABC và XYZ
Để đảm bảo trước khi thực hiện một cuộc kiểm toán, KTV nhất thiết cần
phải tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng. Một mặt giúp kiểm toán
thu thập được đầy đủ bằng chứng hỗ trợ cho ý kiến kết luận của KTV sau này,
mặt khác đây cũng là căn cứ quan trọng để AASC xem xét KTV phù hợp và dự
kiến chuyên gia bên ngoài. Tuy vậy tuỳ theo tính chất khách hàng mà việc thu
thập thông tin về hoạt động kinh doanh là khác nhau. Đối với công ty ABC là
khách hàng truyền thống nên mọi thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng
13
13
được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường niên. Tuy nhiên KTV phải thường xuyên bổ
sung thông tin về khách hàng nếu khách hàng có sự thay đổi hay mở rộng ngành
nghề kinh doanh, áp dụng những chế độ, chính sách mới…bởi những thay đổi này
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cũng như cách

n, giy sinh hot
Bng 2.4: Thụng tin c bn ca khỏch hng ABC
Thông tin cơ bản về khách hàng
Tên khách hàng: ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2006 Ngời thực hiện:LAT
Ngời đợc phỏng vấn: K toỏn trng Ngày thực hiện:
Tờn giao dch ting Vit ABC
ting Anh
Loi hỡnh doanh nghip
Cụng ty nh nc Cụng ty c phn
Tng cụng ty nh nc Cụng ty TNHH
Doanh nghip t nhõn Cụng ty 100% vn nc ngoi
Cụng ty liờn doanh Khỏc
Ngy thnh lp
29/04/2003
Q/GP thnh
lp
S

77/2003/Q-
TTg
ngy 29/4/2003 cp ti
Q b sung S

ng
y
cp ti
GP iu chnh S ngy cp ti
15
15

+) Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá giao
dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tại thời điểm cuối năm các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán.
17
17
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh
giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào
doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính.
+) Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc.
Gía gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại.
+) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho.
+) Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm cuối kỳ được xác định theo phương pháp
bình quân gia quyền, sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương
pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
+) Ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác: Các khoản
phải trả người bán có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ sản
xuất kinh doanh được phân loại là nợ ngắn hạn, có thời hạn thanh toán trên một
năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh được phân loại là nợ dài hạn.
Công ty XYZ
* Sự hình thành phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty
Công ty XYZ là công ty cổ phần được thành lập theo Quyết định số
8943/QĐ-UB ngày 8/12/2005 của Uỷ ban Nhân dân Thành phố
Hà Nội về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần XYZ.
Công ty đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

công ty ABC
Tổ chức hạch toán hàng tồn kho và việc ghi nhận khoản phải trả cũng
tương tự như cách tổ chức hạch toán tại Công ty ABC.
Các thông tin cơ bản của khách hàng XYZ được thể hiện trên giấy làm
việc của KTV trích như sau:
19
19
Bng 2.5. Thụng tin c bn v khỏch hng XYZ
Công ty dịch vụ t vấn tài chính kế toán và kiểm toán
Thụng tin chung v khỏch hng
Tên khách hàng:XYZ
I. Thông tin chung
a, Loại hình doanh nghiệp:

Doanh nghiệp nhà nớc
Công ty Cổ phần
Công ty TNHH
DN100% vốn nớc ngoài
Liên doanh
Hợp đồng hợp tác KD
b, Địa chỉ

- Trụ sở chính: S 45-ngừ 31 Nguyn Chớ Thanh-H
Ni
- in thoi: 8563006-8063995 Fax:8368542
c, Hồ sơ pháp lý:
* Thành lập theo Quyết định số: 8943/Q -UB
* Thành lập theo Giấy ĐKKD số: 0103006172
* Vốn điều lệ: 17.500,000 VND
* Thời gian hoạt động của Công ty: 30 năm

 NhËt ký chøng tõ
 Chøng tõ ghi sæ

( Trích giấy làm việc của KTV trong hồ sơ năm Công ty XYZ)
Qua việc thu thập thông tin cơ bản của các khách hàng, ta thấy hai Công ty
ABC, XYZ hiện cả sản xuất và kinh doanh thương mại tuy vậy việc kinh doanh
thương mại ở hai công ty được chú trọng hơn. Điều đó chứng tỏ để thực hiện tốt
cuộc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán ở hai công ty cần phải tập
trung vào kiểm toán khoản mục phải trả người bán và hàng tồn kho.
2) Quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán tại Công ty
Thực tế cho thấy việc tiếp cận khách hàng đối với khách hàng truyền thống
và khách hàng mới là khác nhau. Công ty ABC là khách hàng truyền thống của
AASC đã được AASC kiểm toán từ năm 2003. Hàng năm, sau khi kết thúc kiểm
toán, lập thư quản lý AASC luôn bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm toán
đối với công ty. Còn đối với công ty XYZ là khách hàng mới lại thực hiện kiểm
toán năm tài chính đầu tiên nên AASC gửi thư chào hàng kiểm toán nêu rõ các
dịch vụ mà AASC đã có kinh nghiệm như dịch vụ kế toán, dịch vụ tư vấn tài
chính và quản trị kinh doanh, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ đào tạo và hỗ trợ
tuyển dụng…
Hợp đồng kiểm toán được ký kết là điểm khởi đầu của cuộc kiểm toán. Căn cứ
vào những điều đã thương lượng tại hợp đồng kiểm toán, AASC xem xét những
yêu cầu kiểm toán của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán và phân công nhân sự
21
21
phù hợp cho cuộc kiểm toán. Số lượng, chất lượng KTV phụ thuộc mức độ phức tạp
của công việc, quy mô của đơn vị khách hàng và yêu cầu cụ thể của từng khách
hàng.
Cụ thể, trong cuộc kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại công ty
ABC, do ABC là khách hàng truyền thống của AASC nên kế hoạch kiểm toán được
thiết lập đơn giản hơn. Để công việc kiểm toán được diễn ra thuận lợi AASC cử

trình độ, năng lực làm việc. Trong bộ máy kế toán có kế toán mua hàng và thanh
toán phụ trách ghi sổ các nghiệp vụ mua hàng và thanh toán. Hàng năm Công ty luôn
tổ chức nhiều cuộc Kiểm toán nội bộ xuống các chi nhánh để điều chỉnh công tác
hạch toán kế toán của các chi nhánh. Công ty là khách hàng truyền thống của AASC
nên các hồ sơ liên quan đến hệ thống KSNB của công ty được lưu trong hồ sơ kiểm
toán thường niên. Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán của năm nay, KTV có thể không
thực hiện phỏng vấn theo bảng câu hỏi. Tuy nhiên, KTV tiến hành tìm hiểu xem
trong năm 2006 công ty có thay đổi lớn trong bộ máy quản lý, cũng như thay đổi có
liên quan đến chu trình mua hàng và thanh toán (những thay đổi về chính sách mua
hàng và thanh toán, nhân viên thực hiện chu trình, thay đổi nhà cung cấp, hay thay
đổi cách thức hạch toán…).
23
23
Bảng 2.6: Đánh giá hệ thống KSNB về nhân sự kế toán tại Công ty ABC
C«ng ty dÞch vô t vÊn tµi chÝnh kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n
Bước công việc Có Không
Không áp
dụng
Ghi
chú
1.Việc phân công công việc cho các nhân viên kế
toán có được cập nhật thường xuyên không?
2.Có các văn bản quy định chức năng của các nhân
viên kế toán không?
3. Các nhân viên kế toán có được đào tạo qua
trường lớp chính quy hay không?
4. Các nhân viên kế toán có làm việc trong ngày
nghỉ không?
5.Hoạt động của bộ máy kế toán có được ghi trong
quy chế KSNB của công ty (Điều lệ, quy chế tài

3. Có thờng xuyên rà soát lại các khoản công nợ để xử
lý kịp thời không?


4. Việc hạch toán các khoản phải thu, phải trả có dựa
trên căn cứ chứng từ không?


5. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
đúng kỳ không?


6. Cuối kỳ, các khoản công nợ có gốc bằng ngoại tệ
có đợc đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ không?


7. Có thực hiện kiểm kê hàng tồn kho theo đúng qui
định không?


8. Có thực hiện mang hàng tồn kho đi thế chấp để vay
vốn không?


9. Bảo vệ cơ quan có ký xác nhận trên những phiếu
nhập hàng và hoá đơn giao hàng không?



10. Địa điểm bố trí kho có an toàn không?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status