Luận văn tốt nghiệp
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN THUẾ GTGT TRONG KIỂM
TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN
2.1. Khái quát về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của AASC
Ngày nay, thương mại dịch vụ đã trở thành một ngành quan trọng và chiếm
tỷ trọng khá lớn trong giao dịch thương mại toàn cầu. Phát triển và mở cửa dịch
vụ tài chính, kế toán và kiểm toán là vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm. Ở
nước ta, ngay từ những năm đầu chuyển sang nền kinh tế thị trường, hoạt động
kiểm toán đã là nhu cầu cấp thiết, trước hết vì lợi ích của bản thân doanh nghiệp
và sau đó là vì lợi ích của những người quan tâm đặc biệt là hoạt động kiểm toán
độc lập. Trước yêu cầu đó, Bộ tài chính đã quyết định thành lập 2 công ty: Công
ty kiểm toán Việt Nam (VACO) theo Quyết định số 165-TC/QĐ/TCCB, và Công
ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán theo quyết định số 164-
TC/TCCB ngày 13/05/1991 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Ra đời đúng thời điểm
và với các dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường, AASC đã không ngừng
lớn mạnh về quy mô, chất lượng, địa bàn hoạt động và đa dạng hoá các loại hình
dịch vụ. Do đó AASC được đánh giá là một trong những tổ chức hợp pháp lớn
nhất và đầu tiên ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán và tư
vấn tài chính.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty đã trải qua nhiều giai
đoạn phát triển khác nhau. Giai đoạn hình thành và phát triển đầu tiên là từ
tháng 4/1991 đến tháng 8/1993: ban đầu công ty có tên gọi là Công ty Dịch vụ
Kế toán (Accounting Service Company- ASC) với hoạt động là kinh doanh dịch
vụ kế toán. Tháng 3/1992, công ty quyết định thành lập chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh, và đến tháng 4/1993 các chi nhánh tại Vũng Tàu và Đà Nẵng lần
lượt ra đời.
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 1 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
Giai đoạn từ tháng 9/1993 đến nay: Đây là giai đoạn phát triển không
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy quản lý của AASC
Để đảm bảo phát triển vững chắc, cùng với sự tăng trưởng về quy mô, công
ty đã xây dựng và kiện toàn đồng bộ bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng hệ thống
quản lý chặt chẽ bao gồm các phòng ban nghiệp vụ và hành chính đảm bảo phục
vụ tốt cho hoạt động của công ty. Thiết lập theo mô hình chức năng, bộ máy
quản lý của công ty bao gồm: đứng đầu là Ban giám đốc với nhiệm vụ điều
hành, quản lý toàn bộ công ty và các giám đốc chi nhánh cùng với các phòng
ban hành chính và nghiệp vụ. Mỗi phòng nghiệp vụ hoạt động trong một lĩnh
vực riêng biệt nhưng không tồn tại độc lập với nhau mà bổ sung, hỗ trợ cho
nhau để hoàn thành kế hoạch chung của công ty. Sau đây là mô hình thể hiện cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý của AASC.
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 3 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của AASC
Phòng kiểm toán Dự án
PGĐ
Ô.Nguyễn Thanh Tùng
Phòng kiểm toán và tư vấn
Phòng kiểm toán các ngành
SXVC
Phòng
HCTH
Giám đốc
Ô. Ngô Đức Đoàn
PGĐ
Ô.Lê Đăng Khoa
PGĐ
Ô. Tạ Quang Tạo
PGĐ
Ô.Bùi Văn Thảo
1 Nhân viên 241 231 254 249 300
2 Số lượng KTV 63 74 87 103 115
3 Thẩm định viên về định
giá
4
4 Tiến sỹ, Thạc sỹ 1 3 3 3 8
5 Học ACCA 5 5 3 6
Hiện nay, bộ phận quản lý chủ chốt của công ty nằm tại trụ sở chính ở Hà Nội với toàn bộ Ban giám đốc
và các phòng chức năng, phòng nghiệp vụ được sắp xếp từ trên xuống dưới. Đứng đầu là Giám đốc phụ trách
quản lý chung và các Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực hoạt động khác nhau. Hàng năm, công ty tiến hành
phân công lại Ban Giám đốc, đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất, phát huy sức mạnh của tập thể lãnh đạo
trong tổ chức điều hành công việc.
Công ty có hai phòng chức năng là phòng Hành chính Tổng hợp và phòng
Kế toán.
Phòng Hành chính Tổng hợp: là phòng thực hiện các chức năng ban hành
các văn bản quyết định về công tác tổ chức của công ty, quản lý các công văn
đi, công văn đến, và các việc tổ chức hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ (điều động
xe, hầu cần)…
Phòng Kế toán: Ban hành, bổ sung, sửa đổi quy chế tài chính, hạch toán
kết quả hoạt động và ra BCTC hỗ trợ Ban Giám đốc trong công tác điều hành,
quản lý công ty và giải quyết mọi vấn đề về tài chính của công ty.
Ngoài hai phòng chức năng, AASC còn có 7 phòng nghiệp vụ trực tiếp tham
gia vào hoạt động kinh doanh của công ty:
Phòng CNTT: Bao gồm 1 trưởng phòng và 7 nhân viên với nhiệm vụ cài
đặt, bảo trì mạng máy tính, các thiết bị điện tử của công ty, đặc biệt cung cấp
dịch vụ thiết kế, xây dựng các phần mềm kế toán, phần mềm quản lý.
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 6 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
Phòng Đào tạo và Kiểm soát chất lượng: với hai mảng chính là Quan hệ
hợp tác quốc tế và đào tạo, Kiểm soát chất lượng. Phòng thực hiện các hoạt
1 Doanh thu 19.352 21.174 25.972 32.274 41.005
2 Lợi nhuận 2.781 2.033 1.920 1.977 2.756
3 Nộp Ngân sách 2.741 2.094 3.039 3.309 3.700
4 Thu nhập bq/tháng 2.1 2.5 2.7 3.3 4.2
Biểu đồ 1: Các chỉ tiêu phát triển trong 5 năm
Biểu đồ trên đã thể hiện rõ nét tình hình tăng trưởng và phát triển, thành
công trong hoạt động kinh doanh của Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán.
Cùng với sự gia tăng về doanh thu, AASC không ngừng mở rộng thị
trường hoạt động bằng cách thành lập các chi nhánh trên khắp các tỉnh thành từ
Bắc vào Nam: Quảng Ninh, Thanh Hoá, Hồ Chí Minh, Vũng Tàu. Từ đó cung
cấp các dịch vụ cho một mạng lưới các khách hàng trên khắp cả nước. Tính đến
nay, AASC đã xây dựng được một số lượng khách hàng đông đảo trong nhiều
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân và thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau.
Từ các doanh nghiệp Việt Nam như: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Tổng
công ty Xi măng Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Viễn Thông Việt Nam…
đến các công ty có vốn đầu tư nước ngoài: công ty Cáp VINADEASUNG, công
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 8 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
ty thuỷ tinh BOHEMIA, công ty TOYOTA-TC Hà Nội…, các dự án quốc tế tài
trợ như: Dự án Hỗ trợ Y tế quốc gia (UNFP), chương trình Dân số kế hoạch
(UNFPA), Dự án phục hồi nông nghiệp (ADB)…, các công trình xây dựng cơ
bản: Công trình dây tải điện 500 KV Bắc-Nam, Công trình xây dựng thuỷ điện
Hoà Bình, Công trình xây dựng thuỷ điện Dầu Tiếng… và cả các doanh nghiệp
nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội.
CÁC DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH
Tư vấn
Kế toán
Kiểm toán
Đào tạo
tư vấn đầu tư, cổ phần hoá, thành lập, sáp nhập, giải thể doanh nghiệp….
Dịch vụ đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng: Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia giàu
kinh nghiệm và am hiểu sâu sắc về các vấn đề kế toán, kiểm toán, công ty cung
cấp cho khách hàng các khoá học giá trị và các phương pháp tuyển dụng hiệu
quả.
Dịch vụ CNTT: chuyên xây dựng, phát triển, cung cấp hệ thống thông tin
phục vụ cho việc quản lý, và tổ chức thực hiện kế toán trong đơn vị, giúp cho
khách hàng tiếp cận và sử dụng các CNTT mới với các sản phẩm được đánh giá
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 10 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
rất cao: như phầm mềm kế toán ASPlus 3.0, E-ASPlus 3.0, phần mềm kế toán
bán hàng, phần mềm quản lý nhân sự...
Với quy mô không ngừng phát triển, mạng lưới rộng khắp, và loại hình dịch
vụ đa dạng với chất lượng cao, AASC xứng đáng là công ty kiểm toán có vị trí
hàng đầu tại Việt Nam.
2.1.4. Quy trình kiểm toán chung của AASC
Quy trình kiểm toán là trình tự kiểm toán BCTC do Công ty tự lập và thiết
kế áp dụng cho mọi khách hàng. Dựa vào quy trình này, các KTV lựa chọn nội
dung va thời gian thực hiện các phần cho phù hợp với từng loại hình khách hàng
là doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nhỏ, khách hàng mới hay khách hàng cũ.
Quy trình này bao gồm các công việc chuẩn bị ban đầu và ba giai đoạn
chính là lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch và phát hành báo cáo kiểm toán. Các
công việc thực hiện trong quy trình này được AASC thiết kế chặt chẽ để đảm
bảo cho các giai đoạn được phối hợp một cách nhịp nhàng và hiệu quả.
2.1.4.1 Các công việc chuẩn bị
Các công việc chuẩn bị ban đầu gồm có tìm hiểu khách hàng và ký kết hợp
đồng kiểm toán: tìm hiểu về các thông tin chung về khách hàng, ban lãnh đạo,
hệ thống kế toán, KSNB, loại hình hoạt động… nhằm đánh giá yêu cầu của
khách hàng, khả năng đáp ứng của công ty, rủi ro gặp phải cũng như yếu tố chi
phí để xem xét khả năng chấp nhận kiểm toán. Sau khi quyết định kiểm toán,
Cuối giai đoạn này là việc thảo luận kế hoạch và phân công công việc cụ
thể.
2.1.4.3. Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn, KTV trực tiếp sử dụng các thủ tục kiểm toán áp dụng vào
các chương trình kiểm toán đã được lập theo các phần hành cụ thể. Các thủ tục
kiểm toán được Công ty áp dụng trong quy trình kiểm toán là: thủ tục kiểm soát,
thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết. Trong đó, chủ yếu sử dụng các thủ
tục kiểm tra chi tiết để thiết lập các bằng chứng và căn cứ cho cuộc kiểm toán.
Cụ thể:
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 12 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
Thực hiện thủ tục kiểm soát: rà soát tình hình KSNB và rà soát đánh giá
việc tuân thủ pháp lụât.
Thực hiện các thủ tục phân tích: xem xét tính độc lập và tin cậy của các
dữ liệu thông tin tài chính, nghiệp vụ bằng cách sử dụng các hệ số, tỷ lệ tài
chính. Ước tính các giá trị và so sánh giá trị ước tính và giá trị ghi sổ. Phát hiện
và tìm ra các nguyên nhân chênh lệch.
Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết: tuỳ từng phần hành, khoản mục mà
thực hiện chọn mẫu kiểm tra hay kiểm tra toàn bộ, sử dụng các phương pháp kỹ
thuật kiểm tra chi tiết để thực hiện kiểm tra đối với các khoản mục đã chọn. Xác
định chênh lệch và các biện pháp xử lý.
Kết thúc giai đoạn này là công việc đánh giá các phát hiện kiểm toán, đưa
ra các bút toán điều chỉnh chênh lệch và yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh.
2.1.4.4. Giai đoạn phát hành báo cáo kiểm toán
Thông qua giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV phải tạo dựng được căn cứ
thuyết phục và đầy đủ để đưa ra ý kiến hợp lý cho Báo cáo kiểm toán. Giai đoạn
này bao gồm các công việc cuối cùng để đưa ra Báo cáo kiểm toán như: Soát
xét hồ sơ, tổng kết kết quả các công việc đã thực hiện được và xem xét các vấn
đề có thể phát sinh sau cuộc kiểm toán, lập tài liệu soát xét ba cấp, gửi văn bản
dự thảo cho khách hàng, họp đánh giá và thông báo kết quả chính thức, và cuối
BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực
hiện
2.2.1. Những quy định của Công ty về quy trình kiểm toán thuế GTGT trong
kiểm toán BCTC
Ở AASC có những quy định thành văn bản về chương trình kiểm BCTC
mẫu, trong đó có chương trình kiểm toán thuế GTGT. Quy định này yêu cầu các
KTV khi thực hiện kiểm toán phải tuân theo chương trình kiểm toán mẫu và
phải linh hoạt lựa chọn các phần thích hợp để phù hợp với từng hoàn cảnh, từng
khách hàng kiểm toán. Chương trình kiểm toán mẫu được AASC cập nhật và
thay đổi thường xuyên để đáp ứng được nhu cầu thực tế. Sau đây là chương
trình kiểm toán thuế GTGT trong chương trình kiểm toán mẫu năm 2006 của
AASC :
2.2.1.1. Chương trình kiểm toán áp dụng cho thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
• Mục tiêu
- Thuế GTGT được khấu trừ được hạch toán đúng trong các tài khoản (tính
đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày).
- Các khoản thuế được hoàn lại, được khấu trừ được tính toán một cách
chính xác.
• Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
- Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC năm nay (nếu có) với số liệu trên
BCTC năm trước (đã được kiểm toán hoặc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm
quyền) và với biên bản quyết toán thuế.
- Đối chiếu số dư cuối kỳ trên BCĐKT (nếu có) với báo cáo kết quả kinh
doanh, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết và các báo cáo thuế.
- So sánh số dư các tài khoản giữa kỳ này với kỳ trước, xem xét và giải thích
những biến động bất thường.
- Thu thập, xem xét các biên bản quyết toán thuế, đối chiếu với các chỉ tiêu
do cơ quan thuế xác nhận với sổ kế toán và BCTC trong kỳ.
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 15 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
chi phí mua hàng và thanh toán công nợ... để kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh
thuế GTGT đầu vào nhưng đơn vị chưa hạch toán hoặc đang treo nợ thuế đầu
vào.
• Kết luận
Thảo luận với đơn vị, đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề nêu
trong thư quản lý. Lập lại thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm
toán. Cuối cùng là lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện.
2.2.1.2. Chương trình kiểm toán áp dụng cho thuế GTGT đầu ra phải nộp cho Nhà
nước
• Mục tiêu
− Tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả được hạch toán đúng trong
các tài khoản (tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày).
− Các khoản thuế đã trả, thuế phải trả được tính toán một cách chính xác.
− Đảm bảo rằng các bản kê khai được lập chính xác.
• Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
− Tìm hiểu các sắc thuế về thuế GTGT áp dụng tại đơn vị.
− Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC năm nay với số liệu trên BCTC năm
trước (đã được kiểm toán hoặc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền), với biên
bản quyết toán và xác nhận về thuế.
− So sánh số dư và số phát sinh các tài khoản thuế GTGT đầu ra, phải nộp
giữa kỳ này với kỳ trước, xác định và giải thích những biến động bất thường.
− Đối chiếu số liệu thuế GTGT đầu ra, phải nộp giữa biên bản quyết toán
thuế và xác nhận về thuế (nếu có) với số liệu trên BCTC, sổ kế toán.
• Kiểm tra chi tiết
− Thu thập các tờ khai thuế, thông báo nộp thuế, chứng từ nộp thuế GTGT
trong kỳ, đối chiếu với phần hạch toán trên sổ kế toán và báo cáo kế toán. Cụ
Ph m Th Ng c Bíchạ ị ọ 17 Kiểm toán 44
Luận văn tốt nghiệp
thể, đối chiếu số thuế GTGT năm trước mang sang với tờ khai thuế của tháng 1.
Đối chiếu số thuế GTGT phải nộp trong kỳ với tổng hợp các thông báo nộp