: QUI TRÌNH THIẾT KẾ BỘ CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ MÔN NGỮ VĂN TRONG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI . - Pdf 15

Trao đổi: QUI TRÌNH THIẾT KẾ BỘ CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
MÔN NGỮ VĂN TRONG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI .
Trần Văn Quang, Tổ trưởng Ngữ văn
Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một đòi hỏi bức thiết, nhằm đảm bảo tính khoa
học, chính xác, khách quan, giúp người dạy và người học nhìn nhận đúng thực chất việc dạy học bộ môn, từ đó có
những biện pháp thiết thực nâng cao chất lượng. Trong thực tế, khi triển khai thực hiện yêu cầu này giáo viên vẫn
còn có những lúng túng nhất định. Từ những điều tiếp thu được trong lớp bồi dưỡng do Bộ tổ chức hè 2008 và
thực tế của bản thân, chúng tôi xin được trao đổi cùng đồng nghiệp một số kinh nghiệm về vấn đề này, rất mong
nhận được những thông tin phản hồi từ đồng nghiệp để công việc này đạt được những kết quả tốt hơn.
1. Những yêu cầu cần xác định:
Tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
giúp chúng ta nhận thức rõ:
Đánh giá trong giáo dục là “quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống những thông tin về hiện trạng,
khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo;
làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo” Từ đó có thể hiểu đánh giá kết quả
học tập của HS trong các môn học là “quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu
học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của
GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ học tập ngày một tiến bộ hơn” [Hoàng Đức Nhuận - Lê Đức Phúc, Cơ
sở lí luận của việc đánh giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông, tr 13]. Theo quan điểm trên, đánh giá thực
hiện đồng thời hai chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy và học, vừa góp phần điều chỉnh
chính quá trình này. Để có thể thực hiện tốt các chức năng trên, việc đánh giá kết quả học tập của HS cần đảm bảo
thực hiện mục tiêu giáo dục, có tính hệ thống và toàn diện, đảm bảo tính khách quan và công khai; những yêu cầu
trên đây cũng chính là những thước đo giá trị của đánh giá.
Kiểm tra được xem là phương tiện và hình thức quan trọng nhất của đánh giá. Thông qua việc sử dụng bộ
công cụ đo được xây dựng dựa trên những mục tiêu và tiêu chí xác định, kiểm tra có vai trò “cung cấp những dữ
kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá” [Trần Kiều, Bước đầu đổi mới kiểm tra kết quả học tập các môn
học của HS lớp 6, GD, tr.5]. Như vậy, nếu coi đánh giá là mục đích của một hoạt động thì kiểm tra là phương tiện
quan trọng để thực hiện mục đích; nói cách khác, nếu đánh giá dựa trên các mục tiêu được xác định thì kiểm tra
căn cứ trên những tiêu chí tương ứng với các mục tiêu, nếu đánh giá nhằm hướng tới một quyết định liên quan tới
mục tiêu thì kiểm tra nhằm so sánh sự phù hợp của sản phẩm với các tiêu chí đã định ra.
Kiểm tra là một khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học, giúp GV có thể nắm bắt cụ thể, chính xác

năng lực tiếp thu kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập cụ thể.
Bước 2: Xác định khung mục tiêu kiểm tra
Đây là bước định tính quan trọng cho một bộ công cụ kiểm tra. Chúng ta liệt kê tên từng đơn vị bài học, xác
định trọng tâm kiến thức và xác định các mục tiêu kiểm tra cụ thể cho mỗi đơn vị bài học cả về kiến thức và kĩ năng
theo chuẩn. Mỗi dơn vị bài học chúng ta có thể xác định được ít nhất 3 mục tiêu cụ thể.
Nhóm chuyên môn thống nhất mục đích yêu cầu và khung mục tiêu kiểm tra, phân công cho từng giáo viên
trong nhóm số lượng mục tiêu cụ thể để viết câu hỏi và xác định đáp án.
Bước 3: Viết câu hỏi theo các cấp độ tư duy cho từng mục tiêu kiểm tra.
Tỉ trọng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận tương ứng với trọng tâm kiến thức đã xác định ở bước 2. Mỗi mục
tiêu kiểm tra có thể viết được ít nhất 1 câu hỏi trắc nghiệm mức độ biết và 1 câu hỏi mức độ hiểu và ít nhất 1 câu
hỏi mức độ vận dụng cho 1 đơn vị bài học. Như vậy, nếu có 20 mục tiêu kiểm tra, chúng ta có thể có ít nhất 40 câu
hỏi trắc nghiệm. Khi viết câu hỏi chúng ta nên cân nhắc lựa chọn, diễn đạt câu hỏi sao cho tường minh, độ nhiễu
của các phương án đừng quá lớn.
Sau khi các giáo viên trong nhóm đã hoàn thành số lượng câu hỏi theo phân công, nhóm tập hợp lại, trao
đổi chung hoặc giao về cho mỗi giáo viên xem xét, đánh giá câu hỏi, sau đó tổng hợp ý kiến để hiệu đính, hoàn
chỉnh cả câu hỏi và đáp án. Cần lưu ý thiết kế đáp án câu hỏi tự luận bằng các tiêu chí điểm tương ứng với điểm số
từng câu. Ví dụ mỗi câu hỏi tự luận có điểm số là 3 điểm, nên thiết kế 6 tiêu chí cho hai yêu cầu kiến thức và kĩ
năng, mỗi tiêu chí 0,5 điểm.
Bước 4: Kiểm tra thử, hiệu đính câu hỏi
Thông thường, do tính bảo mật của đề kiểm tra, chúng ta không tổ chức kiểm tra thử để đánh giá tính
chính xác và hợp lí của các câu hỏi. Với số lượng 40 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, chúng ta có
thể đảo phương án đúng để có 160 câu hỏi dành cho đề kiểm tra. Số lượng như vậy đủ để chúng ta thực hiện thao
tác thử bằng cách cho học sinh ôn tập (trong phân phối chương trình mới, trước các tiết kiểm tra đều có tiết ôn
tập). Qua ôn tập chúng ta có thể thấy được những sai sót cần hiệu đính trong từng câu hỏi.
Bước 5: Hình thành đề kiểm tra
Nhóm chuyên môn thống nhất tỉ trọng câu hỏi/tỉ trọng cấp độ tư duy/tỉ trọng điểm cho đề kiểm tra. Với thời
lượng 1 tiết, theo chúng tôi nên thiết kế theo hai mô hình ma trận sau:
Mô hình 1: dành cho lớp chọn
- Trắc nghiệm khách quan: 12 câu/3 điểm
+ 5 câu nhận biết/1,25 điểm

Văn bản Mục tiêu kiểm tra
Chuyện người con gái
Nam Xương
1. Thể loại
2. Phẩm hạnh Vũ Nương
3. Bi kịch của Vũ Nương
4. Yếu tố hoang đường
5. Tính cách của Trương Sinh
6. Giá trị nghệ thuật
7. Giá trị nội dung
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
8. Thể loại, nghệ thuật
9. Nội dung phản ánh
10. Thái độ của tác giả
Hoàng Lê nhất thống chí
11. Thể loại
12. Thái độ của nhóm tác giả
13. Nội dung phản ánh
14. Hình tượng vua Quang Trung
15. Số phận vua Lê Chiêu Thống
16. Nghệ thuật kể chuyện
Truyện Kiều
17. Tác giả Nguyễn Du
18. Thể loại tác phẩm
19. Giá trị nội dung
20. Giá trị nghệ thuật
21. Nghệ thuật tả người
22. Đoạn trích Chị em Thúy Kiều
23. Đoạn trích Cảnh ngày xuân

3. Bi kịch của Vũ Nương 8 70 2
4. Yếu tố hoang đường 7 71 2
5. Tính cách của Trương Sinh 6 1
6. Giá trị nghệ thuật 11 1
7. Giá trị nội dung 9,10,12 72 4
Chuyện
cũ …
8. Thể loại, nghệ thuật 13 17 2
9. Nội dung phản ánh 14,15 2
10. Thái độ của tác giả 16 1
Hoàng Lê
nhất
thống chí
11. Thể loại 18 1
12. Thái độ của nhóm tác giả 22,26 2
13. Nội dung phản ánh 19 1
14. Hình tượng vua Quang Trung 24 20,23 75 4
15. Số phận vua Lê Chiêu Thống 25 1
16. Nghệ thuật kể chuyện 21 1
Truyện
Kiều
17. Tác giả Nguyễn Du 27 1
18. Thể loại tác phẩm 28 1
19. Giá trị nội dung 29,30 73 77 4
20. Giá trị nghệ thuật 31 1
21. Nghệ thuật tả người 74 1
22. Đoạn trích Chị em Thúy Kiều 32,33,34,
36,37,38
35,39,40 9
23. Đoạn trích Cảnh ngày xuân 41,42,45 43,44 5

D. Là truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tố hoang đường.
Câu 2 : Câu nào giới thiệu trực tiếp vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương?
(B)
A. Biết chồng có tính đa nghi, nàng luôn giữ gìn khuôn phép không để vợ chồng phải đến thất hoà;
B. Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp;
C. Thiếp đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ;
D. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.
Câu 3 : Nhận định nào không phù hợp với lời dặn dò của Vũ Nương khi tiễn đưa chồng? (H)
A. Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng;
B. Nói lên nỗi khắc khoải nhớ mong của mình khi chồng đi lính;
C. Tỏ ra mình là một người phụ nữ đảm đang, biết lo liệu việc nhà;
D. Không mong vinh hiển, chỉ mong chồng được bình an trở về.
Câu 4 : Vũ Nương muốn khẳng định điều gì qua lời khấn ở bến sông Hoàng Giang? (H)
A. Nàng là người tiết hạnh, trong sạch nhưng phải chịu tiếng oan;
B. Nàng là người mẹ hiền thục, người phụ nữ đảm đang mà phải chịu oan;
C. Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực;
D. Nàng là người phụ nữ yếu đuối, không tự bảo vệ được mình.
Câu 5: Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp của Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam Xương ? (H)
A. Yêu chồng, thương con, chung thủy, khát khao hạnh phúc; hiếu thảo;đảm đang, chịu thương chịu khó;
B. Yêu chồng, thương con, một dạ chung thủy; hiếu thảo; đảm đang, thông minh lanh lợi;
C. Đảm đang,chịu thương chịu khó; hiếu thảo, chung thủy với người yêu, khát khao hạnh phúc.
D. Thông minh, đảm đang, chịu thương chịu khó; yêu chồng thương con, hiếu thảo với mẹ chồng;
Câu 6: Nhận định nào không phù hợp về tính cách của nhân vật Trương Sinh? (H)
A. Có tính đa nghi, với vợ phòng ngừa quá mức B. Xử sự hồ đồ độc đoán, thô bạo với vợ.
C. Suy nghĩ nông cạn, không biết suy xét mọi điều. D. Con nhà giàu nhưng không có học
Câu 7: Ý nào nói đúng nhất ý nghĩa, tác dụng của đoạn truyện Vũ Nương sống ở thuỷ cung? (H)
A. Thể hiện thái độ phản kháng của Vũ Nương đối với hiện thực xã hội bấy giờ;
B. Phù hợp với thể loại truyền kì và tạo nên kết thúc có hậu theo quan niệm ở hiền gặp lành;
C. Phù hợp với thể loại truyền kì, tăng thêm tính hấp dẫn cho câu chuyện,lôi cuốn người đọc;
D. Làm cho câu chuyện có màu sắc hoang đường, kì bí kích thích tính tò mò của người đọc.

B. Người viết trung thành với hiện thực, không bộc lộ cảm xúc chủ quan;
C. Người viết ghi chép tuỳ hứng, tản mạn, không theo một hệ thống, kết cấu nào;
D. Người viết tưởng tượng và hư cấu sự việc một cách tuỳ hứng.
Câu 14: Chi tiết nào không có trong văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh nói về thói ăn chơi xa xỉ của chúa?
(B)
A. Chúa bày ra nhiều cuộc dạo chơi ở Tây Hồ;
B. Chúa đắm chìm trong yến tiệc linh đình;
C. Chúa cho xây nhiều cung điện, đền đài;
D. Chúa hoang phí sưu tầm quái thạch, cổ mộc.
Câu 15 : Ý nào nói đúng và đủ nhất nội dung Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? (B)
A. Phản ánh thói ăn chơi xa hoa, tốn kém của chúa Trịnh và bọn quan lại thời bấy giờ;
B. Phản ánh thói nhũng nhiễu, bóc lột nhân dân bằng thủ đoạn thâm độc của vua quan thời Lê Trịnh;
C. Phản ánh sở thích sưu tầm các loại cây, chim muông và đá quý của vua quan phong kiến;
D. Phản ánh cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh.
Câu 16: Ý nào dưới đây không phải là tư tưởng, cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn bản Chuyện cũ trong phủ
chúa Trịnh ? (H)
A. Bất bình về việc các quan lại đóng giả người bán hàng để làm vui cho chúa;
B. Phê phán tệ nhũng nhiễu nhân dân của bọn quan lại hầu cận vua chúa;
C. Thể hiện lòng thương cảm nhân dân của tác giả;
D. Phê phán thói ăn chơi xa xỉ của bọn vua chúa đương thời.
Câu 17: Nét đặc sắc về nghệ thuât của Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh là gì? (H)
A. Kết cấu chặt chẽ, kể chuyện hấp dẫn;
B. Ghi chép sự việc cụ thể, chân thực và sinh động;
C. Có nhiều chi tiết thực tế về con người, sự việc;
D. Có nhiều chất trữ tình, lời văn mạch lạc.
Câu 18: Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào ?(B)
A. Truyện truyền kì B. Truyện thơ Nôm
C. Tiểu thuyết lịch sử D. Tiểu thuyết hiện đại
Câu 19: Nội dung chủ yếu của Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí là gì ? (H)
A. Kể về việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế trước khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân Thanh.

A. Nồi da nấu thịt B. Cõng rắn cắn gà nhà
C. Tay đứt ruột đau D. Há miệng mắc quai
Câu 26: Cảm xúc của tác giả, một bề tôi cũ của vua Lê trước cảnh khốn quẫn của vua Lê ChiêuThống là gì? (H)
A. Thái độ bênh vực B. Sự căm phẫn
C. Lòng thương cảm D. Sự tiếc nuối
Câu 27: Nhận định nào nêu đủ nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Du ? (B)
A. Gia đình quí tộc , kiến thức sâu rộng, là một thiên tài văn học, là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
B. Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, là thiên tài đóng góp to lớn cho văn học dân tộc
C.Từng trải, vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn, thiên tài văn học.
D. Từng trải, có vốn sống phong phú, kiến thức sâu rộng, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn của nước ta.
Câu 28: Truyện Kiều thuộc thể loại nào dưới đây ? (B)
A. Truyện ngắn B. Tiểu thuyết chương hồi
C. Truyện thơ Nôm D. Tiểu thuyết lịch sử
Câu 29: Ý nào dưới đây nói đúng và đủ nhất giá trị hiện thực của Truyện Kiều ? (B)
A. Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị, của thế lực đồng tiền
và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ;
B. Phản ánh sâu săc hiện thực xã hội đương thời với những bất công, những xấu xa do bọn quan lại gây nên và số
phận những con người bị bóc lột, nhất là người phụ nữ.
C. Phản ánh những bất công của xã hội đương thời do bị thế lực đồng tiền chi phối, những đau khổ của con người
do bọn quan lại gây nên, nhất là đối với người phụ nữ.
D. Phản ánh sâu sắc số phận con người bị áp bức đau khổ , nhất là người phụ nữ và bộ mặt xấu xa bỉ ổi của giai
cấp phong kiến, của bọn buôn thịt bán người.
Câu 30: Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của Truyện Kiều? (B)
A. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân trọng ngợi ca những giá
trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.
B. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa hãm hại bạn bè; trân trọng
ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.
C. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những giá
trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu lứa đôi.
D. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân trọng ngợi ca những

C. Nghề riêng Hồ cầm một trương C. Pha nghề thi hoạ ca ngâm
Câu 39: Nhận định nào không đúng về nghệ thuật tả người trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều ? (H)
A. Sử dụng bút pháp tả thực đặc sắc
B. Sử dụng các hình ảnh ước lệ tượng trưng
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lí tưởng hoá nhân vật
D. Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy
Câu 40: Ý nào đúng nhất cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du trong đoạn trích Chị em Thuý Kiều ? (H)
A. Đề cao tài năng, khát vọng của chị em Thúy Kiều;
B. Đề cao nhan sắc, tài năng của chị em Kiều;
C. Đề cao ý thức về thân phận cá nhân, sắc đẹp của chị em Kiều;
D. Đề cao nhân phẩm, tài năng, khát vọng của con người.
Câu 41: Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì ? (B)
A. Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.
B. Tả lại cảnh mọi người đi dự lễ hội trong tiết thanh minh
C. Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân
D. Tả vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều
Câu 42: Câu thơ “Mùa xuân con én đưa thoi” gợi tả điều gì ? (B)
A. Không gian mùa xuân rộn ràng với những cánh én chao lượn như thoi đưa;
B. Thời gian mùa xuân trôi nhanh như thoi đưa, én lượn;
C. Bầu trời mùa xuân ngập tràn ánh sáng đẹp;
D. Mùa xuân qua mau nhưng bầu trời vẫn rộn ràng cánh én.
Câu 43: Hai câu thơ Cỏ non xanh rợn chân trời - Cành lê trắng điểm một vài bông hoa gợi lên vẻ đẹp gì của cảnh
vật ? (H)
A. Tươi tắn, rực rỡ B. Nhẹ nhàng và thanh khiết
C. Khoáng đạt, trong trẻo D. Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống
Câu 44: Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong 6 câu thơ cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân là cảnh như thế nào ?
(H)
A. Ảm đạm và hiu hắt B. Khô cằn, héo úa
C. Đẹp và tươi sáng D. Đẹp nhưng buồn
Câu 45: Phương án nào chứa từ láy không có trong 6 câu thơ cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân ? (B)

C. Lên án những người đã làm cho Kiều đau khổ;
D. Đồng cảm với tâm trạng cô đơn, buồn tủi của Kiều.
Câu 54: Đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều miêu tả nhân vật chủ yếu bằng cách nào ? (B)
A. Bằng bút pháp ước lệ, gợi tả chân dung nhân vật qua vẻ đẹp của tự nhiên.
B. Khắc họa chân dung nhân vật qua ngoại hình, ngôn ngữ, hành động của nhân vật.
C. Sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm để khắc họa tâm lí nhân vật trong hoàn cảnh cụ thể.
D. Sử dụng ngôn ngữ đối thoại trực tiếp khắc họa tính cách nhân vật một cách rõ nét.
Câu 55: Hành động nào của Mã Giám Sinh bộc lộ rõ nhất bản chất con buôn của y? (B)
A. Trước thầy sau tớ lao xao. B. Ghế trên ngồi tót sỗ sàng.
C. Đắn đo cân sắc, cân tài. D. Cò kè bớt một thêm hai.
Câu 56: Câu thơ Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày biểu đạt tâm trạng gì của Thuý Kiều? (H)
A. Đau đớn, xót xa B. Đau khổ, tủi thẹn.
C. Đau đớn, uất hận. D. E thẹn, xấu hổ.
Câu 57: Câu thơ nào biểu đạt rõ nhất tính cách thiếu văn hóa của nhân vật Mã Giám Sinh ? (B)
A. Trước thầy sau tớ lao xao, B. Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,
C. Ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ. D. Cò kè bớt một thêm hai,
Câu 58: Ý nào nói đúng nội dung nhân đạo trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều ? (H)
A. Khắc hoạ bản chất con buôn của Mã Giám Sinh.
B. Phán ánh nỗi đau khổ của Thuý Kiều.
C. Đồng cảm với thân phận bi kịch của con người.
D. Ca ngợi vẻ đẹp và phẩm giá Thuý Kiều.
Câu 59: Ý nghĩa lớn nhất của đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán là gì ? (H)
A. Phản ánh ước vọng công lí và chính nghiã ở thời đại Nguyễn Du
B. Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Thuý Kiều
C. Cho thấy những người gây nên tội phải bị trừng trị
D. Thể hiện đạo lí "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây " của dân tộc ta .
Câu 60: Về hình thức nghệ thuật, Truyện Lục Vân Tiên khác với Truyện Kiều chủ yếu ở điểm nào? (H)
A. Sử dụng ngôn ngữ B. Kết cấu cốt truyện
C. Độ dài văn bản D. Thể thơ
Câu 61: Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc hoạ giống với môtip nào trong truyện cổ ? (H)

Câu 68: Đạo lí mà Nguyễn Đình Chiểu muốn truyền bá trong Truyện Lục Vân Tiên là gì ? (H)
A. Đề cao đạo lí biết ơn khi được cứu giúp khỏi tai nạn, khát vọng về lẽ công bằng trong cuộc sống và hướng tới
một cuộc sống tốt đẹp cho con người.
B. Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về lẽ công bằng, về
cuộc sống tốt đẹp.
C. Đề cao lòng bao dung, nhân hậu, tình nghĩa của con người, lên án những thế lực tàn ác làm hại người lương
thiện.
D. Lên án cái ác đang hoành hành trong xã hội, khát vọng về lẽ công bằng trong cuộc sống, hướng tới một cuộc
sống tốt đẹp.
II. Câu hỏi tự luận:
Câu 69: Phân tích vẻ đẹp có tính chất truyền thống của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam
Xương của Nguyễn Dữ. (Vdcao)
Câu 70: Phân tích nguyên nhân và ý nghĩa bi kịch cuộc đời nhân vật Vũ Nương trong Chuyện người con gái
Nam Xương của Nguyễn Dữ. (Vdcao)
Câu 71: Phân tích ý nghĩa của yếu tố hoang đường trong Chuyện người con gái Nam Xương. (VD thấp)
Câu 72: Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của Chuyện người con gái Nam Xương. (VD thấp)
Câu 73: Trình bày giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Truyện kiều. (VD thấp)
Câu 74: Nêu sự khác nhau về bút pháp tả người của Nguyễn Du qua các đoạn trích Truyện Kiều đã học (VD thấp)
Câu 75: Phân tích hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong Hồi thứ 14 Hoàng Lê nhất thống chí.
(VD cao)
Câu 76: Nêu nội dung nhân đạo của các đoạn trích truyện Kiều : Chị em Thuý Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã
Giám Sinh mua Kiều. (VD thấp)
Câu 77: Cảm nhận về một đoạn thơ trong Truyện Kiều. (VD cao)
Câu 78: Phân tích hình ảnh nhân vật Lục Vân Tiên trong hai đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và
Lục Vân Tiên gặp nạn. (VD cao)
Câu 79: Phân tích một vài chi tiết trong hai đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và Lục Vân Tiên gặp
nạn để làm rõ ước mơ công lí và khát vọng về một cuộc sống đẹp của nhà thơ. (VD cao)
Câu 80: Chép một đoạn thơ trong Truyện Lục Vân Tiên, nêu cảm nhận về đoạn thơ đó. (VD thấp)
Tiêu chí đánh giá câu hỏi tự luận:
Tùy theo tình hình chất lựong học tập của từng lớp, giáo viên định lượng điểm cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm

Câu
69
2
4,5
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
Câu
17
1
0,5
Hoàng Lê
nhất thống chí
Câu
18
Câu
20
2
1,0
Truyện Kiều Câu
29
Câu
58
Câu
74
3
3,0
Truyện Lục Vân Tiên Câu
61
Câu
68

0,5
2
1,0
Truyện Kiều 5
0,5
6
0,5
9
2,0
3
3,0
Truyện Lục Vân Tiên 7
0,5
8
0,5
2
1,0
Tổng số câu 3 5 1 1 10
Tỉ trọng điểm 1,5 2,5 2,0 4,0 10
Trường THCS Nguyễn Khuyến KIỂM TRA 1 TIẾT VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
Họ và tên: ………………………………………Lớp 9/ NGỮ VĂN 9 (ĐỀ I)
I. Trắc nghiệm: (4 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước phương án trả lời đúng trong mỗi câu sau:
Câu 1: Giá trị hiện thực của “Chuyện người con gái Nam Xương” là gì ?
A. Phơi bày những bất công của chế độ phong kiến, mong ước về một xã hội công bằng;
B. Phơi bày những bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ; lên án chế độ nam quyền;
C. Phản ánh số phận bi thảm của người phụ nữ trong chế độ cũ; mong ước một xã hội công bằng;
D. Phơi bày những bất công của xã hội phong kiến, số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội đó.
Câu 2: Nét đặc sắc về nghệ thuât của “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” là gì?
A. Kết cấu chặt chẽ, kể chuyện hấp dẫn; B. Ghi chép sự việc cụ thể, chân thực và sinh động;

một cuộc sống tốt đẹp cho con người.
B. Lên án cái ác đang hoành hành trong xã hội, khát vọng về lẽ công bằng trong cuộc sống, hướng tới một cuộc
sống tốt đẹp.
C. Đề cao lòng bao dung, nhân hậu, tình nghĩa của con người, lên án những thế lực tàn ác làm hại người lương
thiện.
D. Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về lẽ công bằng, về
cuộc sống tốt đẹp.
II. Tự luận: (6 điểm)
Câu 9: Trình bày sự khác nhau về bút pháp tả người của Nguyễn Du qua các đoạn trích ‘Truyện Kiều” đã
học.
Câu 10: Phân tích vẻ đẹp có tính chất truyền thống của nhân vật Vũ Nương trong “Chuyện người con gái
Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Hết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TRUYỆN TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9 (ĐỀ II)
Tỉ trọng
câu hỏi/điểm
Lĩnh vực nội dung
Cấp độ tư duy
T
S
Biết Hiểu VD thấp VD cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chuyện người con
Gái Nam Xương
Câu
1
Câu
5
2

S
Biết Hiểu VD thấp VD cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chuyện người con
Gái Nam Xương
1
0,5
2
0,5
2
1,0
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
3
0,5
1
0,5
Hoàng Lê
nhất thống chí
4
0,5
5
0,5
2
1,0
Truyện Kiều 6,7
1,0
9
2,0
3

A. Có trí tuệ sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng, có tài thu phục các tướng sĩ dưới quyền, hành động quyết đoán
không cho quân Thanh kịp trở tay.
B. Yêu nước, quyết tâm đánh giặc cứu nước; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, nhìn xa trông rộng, có tài dùng người,
nghệ thuật quân sự tài tình, quyết đoán.
C. Có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, ý chí quyết tâm, biết trọng dụng người tài, tổ chức quân đội và vạch chiến
lược tiến công hợp lí làm cho quân Thanh không kịp trở tay
D. Yêu nước, thương dân, có ý chí, quyết tâm đánh giặc, có tài năng quân sự xuất chúng, luôn đi đầu trong cuộc
chiến đốc thúc quân sĩ xông lên đánh giặc.
Câu 5: Cảm hứng chi phối ngòi bút của tác giả khi viết về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?
A. Có quan điểm lịch sử đúng đắn, miêu tả các chi tiết một cách chân thực;
B. Có niềm tự hào dân tộc, thương cảm cho số phận thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống;
C. Tôn trọng sự thật lịch sử, có ý thức và niềm tự hào dân tộc;
D. Tôn trọng lịch sử, tự hào về chiến công của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.
Câu 6: Ý nào dưới đây nói đúng và đủ nhất giá trị hiện thực của “Truyện Kiều” ?
A. Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị, của thế lực đồng tiền
và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi kịch của người phụ nữ;
B. Phản ánh sâu săc hiện thực xã hội đương thời với những bất công, những xấu xa do bọn quan lại gây nên và
đồng cảm số phận những con người bị bóc lột, nhất là người phụ nữ.
C. Phản ánh những bất công của xã hội đương thời do bị thế lực đồng tiền chi phối, những đau khổ của con người
do bọn quan lại gây nên, nhất là đối với người phụ nữ.
D. Phản ánh sâu sắc số phận con người bị áp bức đau khổ, nhất là người phụ nữ và bộ mặt xấu xa bỉ ổi của giai
cấp phong kiến, của bọn buôn thịt bán người.
Câu 7: Hai câu thơ “Cỏ non xanh rợn chân trời - Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” gợi lên vẻ đẹp gì
của cảnh vật ?
A. Tươi tắn, rực rỡ B. Nhẹ nhàng và thanh khiết
C. Khoáng đạt, trong trẻo D. Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống
Câu 8: Ý nào nói đầy đủ nhất vẻ đẹp của Lục Vân Tiên thể hiện qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều
Nguyệt Nga” ?
A. Có tài năng, liều mình cứu người gặp nạn B. Có tính cách anh hùng, chính trực, có tấm lòng vị nghĩa
C. Dũng cảm, tài ba, liều mình cứu người D. Có tài năng, liều mình cứu người vì tấm lòng vị nghĩa.

II. Tự luận: 6 điểm
Câu 1: 2 điểm
- Chép đúng 4 câu thơ (Sai, sót từ 2 từ trở lên trừ 0,5 điểm) 1 điểm
- Nêu cảm nhận:
+ Sử dụng các hình ảnh ước lệ gợi tả khuôn mặt, chân mày, nụ cười, giọng nói, làn da, nước tóc 0,5 điểm
+ Gợi vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu và dự cảm cuộc đời bình yên 0,5 điểm
Câu 2: 4 điểm
- Giới thiệu, khẳng định ước vọng công lí và ước mơ cuộc sống đẹp là một nội dung quan trọng của Truyện
Lục Vân Tiên 1,0
đđiểm
- Nêu và phân tích được ít nhất 1 dẫn chứng tiêu biểu để làm rõ ước mơ công lí thể hiện ở việc luôn có cái
thiện ra tay trừ bạo, tiêu diệt cái ác; người hiền lành luôn được cứu giúp: 1,0điểm
- Nêu và phân tích được ít nhất một dẫn chứng để làm rõ ước mơ về cuộc sống ngoài vòng danh lợi, tự do
tự tại bầu bạn cùng thiên nhiên, không lệ thuộc vào cuộc sống vật chất tầm thường: 1,0 điểm
- Diến đạt mạch lạc, không mắc các lỗi thông thường về chính tả, dùng từ, chấm câu; bố cục bài viết (đoạn
văn hoặc bài văn ngắn) đầy đủ, hợp lí 1 điểm
Biên soạn đề kiểm tra là công việc thường xuyên của chúng ta trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giảng
dạy, giáo dục. Nhưng để công việc đó đáp ứng yêu cầu đổi mới theo quan điểm đánh giá và tự đánh giá một cách
khách quan, khoa học và chính xác đòi hỏi mỗi thầy cô giáo chúng ta không ngừng suy nghĩ. Xây dựng bộ công cụ
kiểm tra, đặc biệt là biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận theo khung mục
tiêu xác định, phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ năng đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng là một việc làm rất
cần thiết. Đó là cơ sở để chúng ta giúp học sinh chủ động ôn tập, nắm chắc kiến thức và xác định được các kĩ
năng cần có. Đồng thời khi đã hình thành hệ thống câu hỏi, chúng ta chủ động thiết kế được nhiều bộ đề khác
nhau phù hợp với mục đích kiểm tra, sát với đối tượng học sinh. Chúng tôi hi vọng bài viết này phần nào giúp ích
cho quí thầy cô giáo trong việc thực hiện yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Ngữ văn bặc
THCS nói chung, lớp 9 nói riêng.
Dù đã đầu tư rất nhiều công sức, nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót, còn nhiều vấn đề cần trao đổi
thêm. Với tinh thần cầu thị, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý chân tình, thẳng thắng và khoa học
của quí đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status