chuong 6 - khuc xa anh sang ( cuc hay ) - Pdf 15

3
Trung tâm bổ trợ kiến thức THPT – luyện thi tốt nghiệp & đại học IQ   VËt lÝ 11
───────────────────────────────────────────────────────────
Phần Hai : Quang Hình Học
Chương VI : Phản Xạ và Khúc Xạ Ánh Sáng
 Phần 1 : Lý thuyết chung
Bài 1 : Phản xạ - Khúc Xạ Ánh Sáng
A – Tóm tắt lý thuyết
I - Phản xạ ánh sáng
1 - Định luật truyền thẳng ánh sáng
a . Định luật
Trong một môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng
b. Nguyên lý về tính thuận nghịc của chiều truyền ánh sáng
Trên một đường truyền có thể cho ánh sáng truyền theo chiều này hay chiều kia
2 - Định luật phản xạ ánh sáng
a. Hiện tượng : là hiện tượng khi ánh sáng đang truyền thẳng gặp bề mặt nhẵn thì đổi hướng .
b. Định luật :
Tia sáng truyền tới bề mặt nhẵn được gọi là tia tới .
Tia sáng sau khi gặp bề mặt nhẵn thì đổi hướng gọi là tia phản xạ .
Khi đó định luật phản xạ được phát biểu như sau :
 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp
tuyến so với tia tới.
 Góc phản xạ bằng góc tới : = .
3 – Gương phẳng
 Gương phẳng là phần mặt phẳng (nhẵn ) phản xạ được hầu hết ánh sáng chiếu tới nó
 Đặc điểm :
• Vật thật ( trước gương ) cho ảnh ảo ( sau gương ) . Vật ảo ( sau gương ) cho vật thật ( trước
gương).
• Dù thật hay ảo , ảnh luôn luôn đối xứng với vật qua mặt gương và có kích thước bằng vật .
II - Khúc xạ ánh sáng
1 - Hiện tượng

Nguyên nhân chính của hiện tượng khúc xạ ánh sáng nói trên là do sự thay đổi tốc độ truyền ánh
sáng giữa hai môi trường khác nhau . Giả sử môi trường 1 có vận tốc truyền ánh sáng là và
môi trường 2 có vận tốc truyền ánh sáng là thì khi đó ta có biểu thức lien hệ như sau :
Nếu môi trường 1 là chân không thì ta có :
B – Các dạng bài tập
Dạng 1 : Gương phẳng
I – Phương pháp
Để xác định ảnh của một vật qua gương phẳng ta cần chú ý :
 Vẽ các tia sáng trước gương là nét liền , sau gương là nét khuất .
 Các tia sáng trước và sau gương có chiều dài bằng nhau .
 Sử dụng định luật phản xạ để tìm ảnh của vật sau gương.
II – Bài tập
Câu 1 : Biết là ảnh của S qua gương phẳng . chứng minh đối xứng với S qua gương
Câu 2 : Một người nhìn thấy ảnh của một đỉnh cột điện trong một vũng nước nhỏ , người ấy đứng
cách vũng nước một đoạn là 2m và cách chân cột điện 10m . mắt người ấy cách chân một đoạn là
1.6m . xác định chiều cao của cột điện.
GV : Trương Anh Tùng Đt: 0905 867 451 Mai : Web : nhanhoc.edu.vn
3
Trung tâm bổ trợ kiến thức THPT – luyện thi tốt nghiệp & đại học IQ   VËt lÝ 11
───────────────────────────────────────────────────────────
Câu 3 : Một người cao 1.7m mắt người ấy cách đỉnh đầu 10cm . Để người ấy nhìn thấy toàn bộ
ảnh của mình trong gương phẳng thì cao tối thiểu của gương là bao nhiêu ? mép dưới của gương
cách mặt đất bao nhiêu ?
Dạng 2 : Khúc xạ ánh sáng
I – Phương pháp
- Sử dụng định luật khúc xạ ánh sáng để vẽ hình và xác định đường đi của tia sáng từ đó tính
toán các yêu cầu của bài dựa vào dữ kiện của bài toán .
- Coi chiết suất của không khí bằng 1 .
II – Bài Tập
Câu 1 : Một tia sáng truyền từ không khí vào nước ( nước có chiết suất n = 4/3) . Một phần phản

H
S
S'
I
i
r
1
2
3
Trung tâm bổ trợ kiến thức THPT – luyện thi tốt nghiệp & đại học IQ   VËt lÝ 11
───────────────────────────────────────────────────────────

b. Vị trí của vật và ảnh .
c. Độ dời ảnh
 Nếu Ảnh dịch ra xa H.
 Nếu Ảnh dịch lại gần H
2 - Bản mặt song song .
a. Hiện tượng : Bản mặt song song là hiện tượng ánh sáng truyền từ môi trường trong suốt 1 qua
môi trường trong suốt 2 rồi cho tia ló đi ra lại môi trường trong suôt 1 .
b. Tính chất : Tia ló ra môi trường một luôn luôn song song với tia tới và bị lệch ra khỏi phương
ban đầu .
c. Xác định ảnh qua bản mặt song song .
- Độ dời ngang
Trong đó : d - độ dày của bản mặt song song .
- Độ dời của ảnh .
II – Bài tập
Câu 1 : Một người nhìn xuống đáy một dòng suối thấy hòn sỏi cách mặt nước 0.5m . Hỏi độ sâu
của dòng nước thực sự là bao nhiêu nếu người đó nhìn hòn sỏi dưới góc so với pháp tuyến
của mặt nước . biết nước có n = 4/3 .
Câu 2 : Một người nhìn điểm sáng A qua bản thuỷ tinh phẳng . Vật đặt cách mặt dưới bản thuỷ

A – Tóm tắt lý thuyết
1 - Định nghĩa :
Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia tia sáng tới , xảy ra ở mặt phân cách giữa hai
môi trường trong suốt
2 - Điều kiện để có phản xạ toàn phần
 Tia sáng chiếu tới phải truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang
kém .
 Góc tới ( góc giới hạn toàn phần )
Trong đó : sin với : : chiết suất của môi trường tới - : chiết suất của
môi trường khúc xạ .
Giả sử ban đầu chiếu một tia sáng từ môi trường 1 sang môi
trường 2 với khi đó sẽ xảy ra các trường
hợp :
 Khi góc tới Tia khúc xạ IK còn rất sáng còn
tia phản xạ IR rất mờ
 Khi góc tới Tia khúc xạ IK nằm ngay trên
mặt phân cách và rất mờ còn tia phản xạ IR rất sáng .
GV : Trương Anh Tùng Đt: 0905 867 451 Mai : Web : nhanhoc.edu.vn
n
1
i
i'
r
I
K
R
S
n
2
3

b) Là trường hợp đặt biệt nên không tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
c) Có cường độ chùm tia phản xạ bằng cường độ chùm tia tới
d)Thường xảy ra khi ánh sáng gặp bề mặt nhẵn bóng
GV : Trương Anh Tùng Đt: 0905 867 451 Mai : Web : nhanhoc.edu.vn
3
Trung tâm bổ trợ kiến thức THPT – luyện thi tốt nghiệp & đại học IQ   VËt lÝ 11
───────────────────────────────────────────────────────────
Câu 5:Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng để.
a) Chế tạo lăng kính
b) Chế tạo sợi quang học
c) Chế tạo gương cầu trong kính thiên văn phản xạ
d) Cả 3 ứng dụng trên
Câu 6:Một chùm tia sáng từ không khí đi nghiêng vào mặt nước,khi góc tới tăng dần thì góc khúc
xạ:
a)Không đổi
b)Giảm dần
c)Tăng dần nhưng luôn nhỏ hơn góc tới
d)Tăng dần và có thể lớn hơn góc tới.
Câu 7:Môt tia sáng chuyền từ môi trường chiết xuất lớn sang môi trường chiết xuất nhỏ.Góc giới
hạn phản xạ toàn phần là . Độ lệch lớn nhất của tia tới và tia phản xạ là
b) - c) 2 d) 2π - .
Câu 8:Một người nhìn xuống đáy một dòng suối thấy hòn sỏi cách mặt nước 80 cm.Như vậy.
a) Độ sâu dòng suối là h=80cm
b) Đọ sâu dòng suối là h>80cm
c) Độ sâu dòng suối là h<80cm
d) Độ sâu dòng suối là h=80cm khi người này nhìn theo phương vuông góc với dòng nước.
Câu 9:Cho ba môi trường A,B và C có chiết xuất lần lượt là > > . Điều gì sau đây sai
a) Hiện tượng toàn phần có thể sảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường A sang môi trường B
b) Hiện tượng toàn phần có thể sảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường C sang môi trường B
c) Hiện tượng toàn phần có thể sảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường B sang môi trường C

a) b) c) d)
Câu 16:Một tia sáng truyền từ môi trương A vào môi trường B dưới góc tới i= thì khúc xạ r=
.Biết vận tốc ánh sáng trong môi trường B là 200000km/s,vận tốc ánh sáng trong môi trường
A bằng
a)170.000km/s b)180.000km/s c) 250.000km/s d) 225.000km/s
Câu 17:Góc giới hạn của thuỷ tinh đối với nước là chiết xuất của nước là n O= .Chiết
xuất của thuỷ tinh là
a)n= 1,5 b) n=1,54 c) n=1,6 d) n= 1,62
GV : Trương Anh Tùng Đt: 0905 867 451 Mai : Web : nhanhoc.edu.vn
3
Trung tâm bổ trợ kiến thức THPT – luyện thi tốt nghiệp & đại học IQ   VËt lÝ 11
───────────────────────────────────────────────────────────
Câu 18:Tia sáng đi từ không khí vào chất lỏng trong suốt vơí góc tới i= thì góc phản xạ r=
. Để xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng từ chất lỏng ra không khí thì góc tới i
a)i> b) i> c)i> d) i>
Câu 19: Điều nào sau đây sai khi nói về hiện tượng phản xạ thông thường và hiện tượng phản xạ
toàn phần
a) Các tia sáng đổi phương đột ngột,trở lại môi trường củ
b) Chỉ có hiện tượng phản xạ thông thường tuân theo định luật phản xạ ánh sáng
c) Cường độ chùm tia phản xạ toàn phần bằng cường độ chùm tia tới
d) Cường độ chùm tia phản xạ thông thường yếu hơn chùm tia tới
Câu 20:Chọn câu sai:
a) Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng
b) Nếu AB là một đường truyền ánh sáng thì đường đó có thể cho ánh sáng từ A đến B
hoặc từ B đến A
c)Tia tới và tia phản xạ đối xứng nhau qua mặt phẳng nhẵn
d)Tia tới và tia phan xạ đối xứng nhau qua pháp tuyến tại điểm tới
Câu 21: Trong Y khoa có sử dụng thuật ngữ “nội soi” vậy người ta đã ứng dụng hiện tượng nào
sau đây để chế tạo dụng cụ khi nôi soi
a)Hiện tượng phản xạ toàn phần

của môi trờng 1.
D. Chiết suất tỉ đối của hai môi trờng luôn lớn hơn đơn vị vì vận tốc ánh sáng trong chân không là
vận tốc lớn nhất.
Cõu 26: Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nớc là n
1
, của thuỷ tinh là n
2
. Chiết suất
tỉ đối khi tia sáng đó truyền từ nớc sang thuỷ tinh là:
A. n
21
= n
1
/n
2
B. n
21
= n
2
/n
1
C. n
21
= n
2
n
1
D. n
12
= n

1
.
D. một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Cõu 30: Chiết suất tuyệt đối của một môi trờng truyền ánh sáng
A. luôn lớn hơn 1. B. luôn nhỏ hơn 1. C. luôn bằng 1. D. luôn lớn hơn 0.
Cõu 31: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trờng có chiết suất n, sao cho tia
phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i đợc tính theo công thức
A. sini = n B. sini = 1/n C. tani = n D. tani = 1/n
Cõu 32: Một bể chứa nớc có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nớc
trong bể là 60 (cm), chiết suất của nớc là 4/3. ánh nắng chiếu theo phơng nghiêng góc 30
0
so với
phơng ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên mặt nớc là
A. 11,5 (cm) B. 34,6 (cm) C. 63,7 (cm) D. 44,4 (cm)
GV : Trng Anh Tựng t: 0905 867 451 Mai : Web : nhanhoc.edu.vn
3
Trung tõm b tr kin thc THPT luyn thi tt nghip & i hc IQ Vật lí 11

Cõu 33: Một bể chứa nớc có thành cao 80 (cm) và đáy phẳng dài 120 (cm) và độ cao mực nớc
trong bể là 60 (cm), chiết suất của nớc là 4/3. ánh nắng chiếu theo phơng nghiêng góc 30
0
so với
phơng ngang. Độ dài bóng đen tạo thành trên đáy bể là:
A. 11,5 (cm) B. 34,6 (cm) C. 51,6 (cm) D. 85,9 (cm)
Cõu 34: Một điểm sáng S nằm trong chất lỏng (chiết suất n), cách mặt chất lỏng một khoảng 12
(cm), phát ra chùm sáng hẹp đến gặp mặt phân cách tại điểm I với góc tới rất nhỏ, tia ló truyền
theo phơng IR. Đặt mắt trên phơng IR nhìn thấy ảnh ảo S của S dờng nh cách mặt chất lỏng một
khoảng 10 (cm). Chiết suất của chất lỏng đó là
A. n = 1,12 B. n = 1,20 C. n = 1,33 D. n = 1,40
Cõu 35: Cho chiết suất của nớc n = 4/3. Một ngời nhìn một hòn sỏi nhỏ S mằn ở đáy một bể nớc

Cõu 42: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trờng ban đầu chứa chùm tia
sáng tới.
B. Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trờng chiết quang sang môi trờng kém chết
quang hơn.
C. Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần i
gh
.
GV : Trng Anh Tựng t: 0905 867 451 Mai : Web : nhanhoc.edu.vn
3
Trung tõm b tr kin thc THPT luyn thi tt nghip & i hc IQ Vật lí 11

D. Góc giới hạn phản xạ toàn phần đợc xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trờng kém
chiết quang với môi trờng chiết quang hơn.
Cõu 43: Khi một chùm tia sáng phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa hai môi trờng thì
A. cờng độ sáng của chùm khúc xạ bằng cờng độ sáng của chùm tới.
B. cờng độ sáng của chùm phản xạ bằng cờng độ sáng của chùm tới.
C. cờng độ sáng của chùm khúc xạ bị triệt tiêu.
D. cả B và C đều đúng.
Cõu 44: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trờng có chiết suất nhỏ sang môi trờng có chiết
suất lớn hơn.
B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trờng có chiết suất lớn sang môi trờng có chiết
suất nhỏ hơn.
C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cờng độ sáng của chùm phản xạ gần nh bằng cờng độ sáng của
chùm sáng tới.
Cõu 45: Khi ánh sáng đi từ nớc (n = 4/3) sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá
trị là:
A. i

0
35.
6.23 Cho một tia sáng đi từ nớc (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:
A. i < 49
0
. B. i > 42
0
. C. i > 49
0
. D. i > 43
0
.
Cõu 47: Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả
miếng gỗ nổi trong một chậu nớc có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nớc, cho OA = 6 (cm).
Mắt đặt trong không khí sẽ thấy đầu A cách mặt nớc một khoảng lớn nhất là:
A. OA = 3,64 (cm). B. OA = 4,39 (cm). C. OA = 6,00 (cm). D. OA = 8,74 (cm).
Cõu 48: Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả
miếng gỗ nổi trong một chậu nớc có chiết suất n = 1,33. Đinh OA ở trong nớc, cho OA = 6 (cm).
Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy đầu A là:
A. OA = 3,25 (cm). B. OA = 3,53 (cm). C. OA = 4,54 (cm). D. OA = 5,37 (cm).
Cõu 49: Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nớc (n = 4/3), độ cao mực nớc h = 60 (cm). Bán
kính r bé nhất của tấm gỗ tròn nổi trên mặt nớc sao cho không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài
không khí là:
A. r = 49 (cm). B. r = 53 (cm). C. r = 55 (cm). D. r = 51
(cm).
Cõu 50: Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nớc ( n = 4/3) với góc tới là
45
0
. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
A. D = 70


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status