chương VI. Khúc xạ ánh sáng - Pdf 68

PHẦN II QUANG HÌNH HỌC
CHƯƠNG VI KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
Trong chương này tập trung nghiên cứu những những vấn để trọng tâm sau:
+ Định luật khúc xạ ánh sáng;
+ Sự phản xạ toàn phần;
+ Một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
Tiết ppct KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh nắm được các khái niệm về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận ra khi nào
có khúc xạ ánh sáng, định nghĩa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối; phát biểu đúng nộidung và viết đúng
biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng;
2. Kĩ năng: Giải thích được các hiện tượng thực tế, giải được các bài toán cơ bản về khúc xạ ánh
sáng;
3. Giáo dục thái độ: Có cách học đúng đắn về quang hình học, thể hiện đầy đủ dụng cụ học tập như
thước kẻ, máy tính cầm tay, biết liên hệ thực tế các hiện tượng đã học........
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Chuẩn bị một bể nước nhỏ trong suốt, bản mặt song song trong suốt, bảng gắn có
chia độ, đèn laser để thực hiện một số thí nghiệm định tính và định lượng;
2. Học sinh: Ôn lại những kiến thức về phản xạ ánh sáng đã học ở trung học cơ sở.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra câu hỏi về phản xạ ánh sáng,
yêu cầu học sinh xem lại
*Trình bày hiện tượng phản xạ ánh sáng và phát
biểu, viết biểu thức định luật phản xạ ánh sáng?
*Giáo viên đặt vấn đề giới thiệu nội dung bài học.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức đã học ở trung học
cơ sở để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên;
*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập.

*Học sinh vẽ đường biểu diễn r theo i;
*Học sinh vẽ đường biểu diễn sini theo sini;
*Học sinh quan sát đường đi của tia sáng và nêu
nhận xét;
*Học sinh làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi C1;
*Học sinh rút ra định nghĩa khúc xạ như sách giáo
khoa: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng
lệch phương của các tia sáng khi truyền xuyên góc
qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
khác nhau.
*Học sinh theo dõi và tiếp thu kiến thức;
*Học sinh theo dõi giáo viên tiến hành thí nghiệm
và kết luận:
+Kết luận về hướng của tia khúc xạ ánh sáng;
*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh nắm được nội
dung định luật khúc xạ ánh sáng:
+Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía
bên kia pháp tuyến so với tia tới;
+ Với hai môi trường trong suốt nhất định thì tỉ số
giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr)
luôn luôn không đổi:
rsin
isin
= const
*Giáo viên yêu cầu học sinh
+Học sinh kết luận về mối liên hệ giữa i và r:
- i thay đổi thì r cũng thay đổi theo;
- i tăng thì r tăng và ngược lại nhưng không có quy
luật;
+Học sinh kết luận về mối liên liên hệ giữa sini và

thức i + r = 90
o
;
*Giáo viên dẫn dắt học sinh tìm kết quả của bài
toán;
*Học sinh làm việc theo nhóm và nhận xét về tỷ số
của
rsin
isin
đối với các cặp môi trường trong suốt
khác nhau.
* Học sinh khái quát được kết quả thí nghiệm để
phát biểu nội dung định luật khúc xạ - nêu được ý
nghĩa của chiết suất tỉ đối;
*Học sinh nắm được khái niệm về chiết suất tuyệt
đối là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chân không;
*Học sinh thảo luận và tìm mối liên hệ giữa chiết
suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối:
n
21
=
1
2
n
n
+Nếu n
21
> 1 => n
2

sáng;
*Học sinh chứng minh được công thức:
12
21
n
1
n
=
*Học sinh nắm được ý nghĩa của nguyên lí về tính
thuận nghịch chiều truyền của ánh sáng;
Hoạt động : Củng cố bài học - Định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc nội dung
phần tóm tắt ở sách giáo khoa;
*Giáo viên khắc sâu nội dung định luật khúc xạ
ánh sáng, biểu thức và ý nghĩa của chiết suất tỉ đối
và chiết suất tuyệt đối.
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
yêu cầu học sinh trả lời.
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài
tập từ 6 đến 10 ở sách giáo khoa và các bài tập
liên quan ở sách bài tập.
*Học sinh đọc nội dung phần tóm tắt ở sách giáo
khoa;
*Học sinh nắm vững nội dung định luật khúc xạ ánh
sáng và ý nghĩa của chiết suất tỉ đối và chiết suất
tuyệt đối;
*Học sinh nắm được mối liên hệ giữa chiết suất
tuyệt đối và chiết suất tỉ đối.
VÀI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CỦNG CỔ BÀI HỌC

A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh rút ra được nhận xét về hiện tượng phản xạ toàn phần từ việc quan sát các
thí nghiệm ở trên lớp, nắm được khái niệm và điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần; Nắm đượccấu
tạo và quá trình truyền thông tin trong cáp quang, sợi quang học.
2. Kĩ năng: Học sinh giải thích được các hiện tượng trong thực tế, vận dụng kiến thức về phản xạ
toàn phần để giải một số bài tập định tính và định lương cơ bản liên quan;
3. Giáo dục thái độ: Học sinh biết được vai trò của cáp quang trong đời sống, khoa học và kĩ thuật,
có ý thức bảo vệ an toàn cho hệ thống cáp quang quốc gia, cung như hệ thống cáp quang quốc tế tại Việt
Nam.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Chuẩn bị một số bản mặt trong suốt, bảng gắn chia độ, đèn laser để thực hiện thí
nghiệm về hiện tượng phản xạ toàn phần.
2. Học sinh: Nắm vững định luật khúc xạ ánh sáng và điều kiện để có tia khúc xạ.
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Phát biều nội dung định luật khúc xạ ánh sáng,
viết biểu thức và điều kiện để có tia khúc xạ ánh
sáng?
*Trả lời câu hỏi 6,7/sgk;
*Học sinh nhận xét và cho điểm.
*Giáo viên đặt vấn đề giới thiệu nội dung bài học
và ứng dụng quan trọng của hiện tượng trong
khoa học, kĩ thuật.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ
thống để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo
viên;
*Học sinh chú ý lắng nghe và nhận thức vấn đề cần
nghiên cứu;
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm về sự truyền ánh sáng vào môi trường kém chiết quang hơn.

hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi
C1 và C2;
*Học sinh tổng hợp và rút ra nhận xét theo yêu cầu
của giáo viên: Khi góc tới i tăng lên thì góc khúc
xạ cũng tăng lên, nhưng góc khúc xạ luôn luôn
lớn hơn góc tới.
*Học sinh quan sát thí nghiệm và nhận xét kết quả:
Khi góc tới i tiến đến một góc i
gh
nào đó thì tia
khúc xạ nằm là là ở mặt phân cách giữa hai môi
trường trong suốt.
Hoạt động 3: Nghiên cứu hiện tượng phản xạ toàn phần.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm, cho học sinh
quan sát và rút ra nhận xét kết quả thí nghiệm;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận để trả lời câu hỏi C2;
*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm
để rút ra nhận xét về kết quả thí nghiệm;
*Học sinh ghi lại kết quả thí nghiệm: Giá trị góc tới
và góc khúc xạ tương ứng;
* Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm
để rút ra được kết luận: Khi ánh sáng truyền từ
môi trường có chiết quang kém hơn sang môi
trường có chiết quang hơn nếu góc tới i = 90
o
,
góc khúc xạ bằng góc giới hạn xảy ra hiện tượng

ở sách giáo khoa;
*Học sinh nắm vững điều kiện xảy ra hiện tượng
phản xạ toàn phần;
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài
tập 5,6,7,8/sgk;
*Tìm hiểu một số ứng dụng của hiện tượng phản
xạ toàn phần trong thực tế;
*Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu ủa giáo
viên;
*Học sinh ghi nhận nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
của giáo viên;
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………..………………
…………………………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………..…………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………..………………
…………………………………………………………………………………………………..……
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………
………..…………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status