Tổng hợp về các biện pháp tu từ từ vựng - Pdf 15

Các biện pháp tu từ từ vựng
1. So sánh:
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm
tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. So sánh để tìm ra sự giống nhau, bằng nhau, hơn
nhau, kém nhau giữa hai sự vật, sự việc.
Ví dụ:
+ Nớc biếc trông nh làn khói phủ
Sông tha để mặc bóng trăng vào.
("Thu vịnh" - Nguyễn Khuyến)
+ Quê hơng là đờng đi học
Con về rợp bớm vàng bay
(" Quê hơng" - Đỗ Trung Quân)
+ Lá phong đỏ nh mối tình đợm lửa
Hoa cúc vàng nh nỗi nhớ day da
(" Bài thơ tình ở Hàng Châu" - Nguyễn Bính)
+ Hoa cời, ngọc thốt đoan trang
Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da
(" Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
+ Trong nh tiếng Hạc bay qua
Đục nh nớc suối mới sa nửa vời
Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài
Tiếng mâu sầm sập nh trời đổ ma
(" Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
Qua cầu ngả nón trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
(Ca dao)
2. Nhân hóa:
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng hững từ ngữ vốn đợc dùng đẻ
gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới đồ vật, cây cối, loài vật trở nên gần gũi với con ng-
ời, biểu thị đợc những suy nghĩ tình cảm của con ngời.
Ví dụ:

(" Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ"- Nguyễn Khoa Điềm)
+ Nhân dân ta đang chìm trong bóng đêm, bỗng bừng lên buổi bình minh của thời đại
- Bóng đêm: Cuộc sống tối tăm khổ cực trớc cách mạng
- Buổi bình minh: Dới ánh sáng của cách mạng, cuộc sống thay đổi ấm no hạnh phúc
+ ồ thích thật bài thơ miền Bắc
Rất tự do nên tơi nhạc tơi vần
- Bài thơ miền Bắc : Nói đến thơ là nghĩ đến cái đẹp, cái duyên dáng, rât a nhìn. Miền Bắc
giờ đã đổi thay, cuộc sống mới ở đây thật đẹp, thật hạnh phúc
4. Hoán dụ:
Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tợng, khái niệm bằng tên sự vật, hiện tợng, khái niệm khác
có quan hệ gần gũi với no nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ
+ Năm qua đi, tháng qua đi
Tre già măng mọc, có gì lạ đâu.
(" Tre việt Nam" - Nguyễn Duy)
+ Hạt gạo làng ta
Gửi ra tiền tuyến
Gửi về phơng xa
Em vui em hát
Hạt gạo làng ta
(" Hạt gạo làng ta" - Trần Đăng Khoa)
+ Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng
( Ca dao)
+ Mong manh áo vải hồn muôn trợng
Hơn tợng đồng phơi những lối mòn
(" Bác ơi" - Tố Hữu)
+ áo chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
(" Việt Bắc" - Tố Hữu)

- Bẻ que chống trời
- Mình đồng da sắt
- Nghĩ nát óc
6. Nói giảm, nói tránh.
Nói giảm nói tránh là cách nói tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau
buồn, ghê sợ, nặng nề, hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ:
+ Bác đã đi rồi sao Bác ơi
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(" Bác ơi" - Tố Hữu)
+ Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
(" Khóc Dơng Khuê" - Hồ Xuân Hơng)
+ Thân lơn bao quản lấm đầu
Chút lòng trinh bạch lần sau xin chừa
(" Truyện Kiều" - Nguyễn Du)
+ Anh con son, em cũng còn son
Ước gì ta đợc làm con một nhà
( Ca dao)
7. Điệp ngữ.
- Điệp ngữ là cách lặp đi lặp lại một từ , một ngữ để nhấn mạnh ý, gây cảm xúc mạnh .
Điệp ngữ còn có tác dụng thể hịên giọng điệu, âm điệu văn thơ.
Ví dụ:+ Ta muốn về quê nội
Ta muốn trở lại tuổi thơ
Ta muốn nằm trên mảnh đất ông cha
(" Nhớ ma quê hơng" - Lê Anh Xuân)
+ Tre xông vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Tre hi sinh để bảo vệ con ngời. Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!
(" Cây tre Việt Nam" - Thép Mới)
8. Chơi chữ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status