Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9 - Pdf 15

Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
Kế hoạch bộ môn lịch sử.
a. đặc điểm, tình hình chung.
i. thuận lợi.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết và góp ý thẳng thắn trong các tiết dự
giờ thăm lớp là chỗ dựa để trao đổi và học hỏi lẫn nhau, đúc rút kinh nghiệm cho các tiết dạy
tốt hơn.
- Phần lớn học sinh ngoan, nhiều em chăm học .
- Đợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu nhà trờng, tổ chuyên môn.
- Bản thân là giáo viên chuyên sử cho nên ít nhiều đã cơ bản nắm đợc nội dung của chơng
trình toàn cấp học.
ii. khó khăn.
- Bản thân tuổi nghề còn trẻ, kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên nhiều lúc còn lúng túng trong
giờ dạy cha thu hút đợc sự chú ý của học sinh.
- là một giáo viên chuyên sử nhng sự bố trí chuyên môn hàng năm của tổ chuyên môn và do
yêu cầu thực tế của nhà trờng nên bản thân lại cha đợc dạy hết chơng trình của cấp học mà
chủ yếu dạy khối 7,9 trong khi đó khối 6,8 lại hầu nh cha đợc dạy năm nào nên cha nắm chắc
nội dung cụ thể của toàn cấp điều này ảnh hởng tới việc giảng dạy.
- Đa số học sinh và phụ huynh còn nhận thức thiên lệch cho rằng lịch sử là một môn phụ nên
cha chú ý đầu t, cha tập trung học tập, biểu hiện là thờng xuyên không học bài cũ, không làm
bài tập , trong kiểm tra cha nghiêm túc. Nhiều học sinh kiến thức bị hổng, hiểu hời hợt nắm
kiến thức cha chắc.
- Đồ dùng trang thiết bị, tài liệu phục vụ cho việc dạy học còn thiếu điều này ảnh hởng
không nhỏ tới việc dạy và học của giáo viên và học sinh.
- Đội ngũ giáo viên chuyên sử của nhà trờng không có hầu hết là giáo viên dạy chéo môn nên
việc học hỏi đồng nghiệp cùng bộ môn ở trờng còn hạn chế.
b. phơng hớng năm học.
1. Biện pháp.
a. Về t liệu.
- Sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên,các loại tài liệu tham khảo( các loại giáo trình của
các trờng đại học ,cao đẳng, các loại sách báo).


Trờng THCS Nghi Yên Năm học: 2009 - 2010
2
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
c. kế hoạch bộ môn lịch sử 9.
i. kháI quát chung về môn lịch sử 9.
1. Mục tiêu chung của chơng trình lịch sử 9.
a. Về kiến thức.
Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, khách quan, hiện đại, hệ thống về lịch sử thế
giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai và lịch sử VN từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
đến năm 2000. Cụ thể là:
Phần lịch sử thế giới cung cấp cho GS những hiểu biết về một thế giới bị phân chia thành
phe t bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa do hai siêu cờng Mĩ và LX đứng đầu mỗi phe. Sau
chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc lên cao , hầu hết các nớc thuộc
địa và phụ thuộc ở châu á, châu Phi và Mỹ la tinh giành đợc độc lập, hệ thống thuộc địa của
chủ nghĩa đế quốc bị tan rã. Phần lịch sử thế giới còn giới thiệu về mối quan hệ quốc tế
trong trật tự thế giới hai cực và từ năm 1991 đang trong quá trình hình thành một trật tự
thế giới mới, về cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ hai phát triển nh vũ bão.
Phần lịch sử VN cung cấp cho HS những hiểu biết về hoạt động của Nguyễn ái Quốc đến
với chủ nghĩa Mác- Lê nin, làm chuyển biến phong trào yêu nớc VN sang lập trờng vô sản,
về quá trình đấu tranh giảI phóng dân tộc của nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng đã
giành đợc thắng lợi trong cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945, lập nên nớc VNDCCH.
Đây là thắng lợi của cuộc đấu tranh cách mạng 30 năm( 1945- 1975) của nhân dân ta
chống những đế quốc mạnh , giải phóng dân tộc, bảo vệ vững chắc Tổ quốc và từng bớc đa
đất nớc quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
b. Về t tởng.
Bồi dỡng cho HS lòng yêu nớc, yêu độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh thần
đoàn kết dân tộc và hội nhập quốc tế, ý thức xây dựng và bảo vệ quê hơng đất nớc , niềm
tin vào sự lãnh đạo của Đảng và thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nớc.
c. Về kỹ năng.

và sự hìn thành trật tự thế giới mới trật tự thế giới đa cực.
+ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật từ sau chiến tranh thế giới thứ hai trở đi đã đạt đợc
những thành tựu vợt bậc.
b. Phần lịch sử Việt Nam( gồm 32 tiết).
Phần lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay đợc chia thành 7 chơng với 5 giai đoạn với
những nội dung cơ bản sau:
+ Giai đoạn từ năm 1919 đến năm 1930.
- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919- 1929) đã làm cho tình hình kinh tế xã hội Việt
Nam có sự biến đổi sâu sắc.
- Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam(3-2-1930) đã tạo ra bớc ngoặt của cách mạng Việt
Nam.
+ Giai đoạn từ năm 1930- 1945.
- Dới sự lãnh đạo của Đảng , cách mạng Việt Nam kông ngừng lớn mạnh qua các cao trào
1930- 1931, 1936- 1939, 1939- 1945.
- Cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra kỷ nguyên độc lập tự do cho dân
tộc.
+ Giai đoạn 1945- 1954.
- Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện , trờng kỳ và tự lực cánh sinh của nhân dân ta chống
thực dân Pháp xâm lợc và can thiệp Mỹ đã giành đợc thắng lợi với đỉnh cao là chiến dịch
ĐBP 1954 Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
+ Giai đoạn từ 1954- 1975.
- Hai miền Nam , Bắc thực hiện hai nhiệm vụ cách mạng khác nhau : cách mạng xã hội chủ
nghĩa ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. Mặ dù mỗi miền
thực hiện một nhiệm vụ riêng nhng cách mạng cả hai miền đều phải thực hiện một nhiệm vụ
chung là hoàn thành thống nhất đất nớc về mặt nhà nớc.
- Nhân dân hai miền Nam Bắc lần lợt đánh bại các chiến lợc chiến tranh của Mỹ và làm nên
thắng lợi hoàn toàn trong chiến dịch lịch sử Hồ Chí Minh năm 1975, đất nớc thống nhất và đi
lên chủ nghĩa xã hội.
+ Giai đoạn 1975 đến nay.
- Trong 10 năm đầu đi lên chủ nghĩa xã hội nớc ta gặp không ít khó khăn, thử thách.

á- Phi- Mỹ la tinh đã đạt đợc kết
quả to lớn hầu hết các nớc đã giành
đợc độc lập , làm tan rã hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
- Các cuộc cách mạng điển hình ở
á- Phi và Mỹ la tinh.
- Sự thành lập và hoạt động của
hiệp hội các nớc ĐNA ASEAN.

- SGK, tài liệu tham khảo.
- Bản đồ LX, cộng đồng các quốc gia
độc lập SNG.
- Bản đồ quá trình giải phóng dân tộc ở
á , phi, Mỹ la tinh
- Bản đồ châu á ,châu Phi và châu Mỹ.
- Bản đồ các nớc ĐNA .
- SGK, tài liệu tham khảo.
Mỹ, Nhật
Bản ,Tây Âu
từ năm 1945
đến nay.
- Những thành tựu của các nớc t bản
Mỹ , Tây Âu , Nhật Bản sau chiến
tranh, đây là một trong ba trung tâm
kinh tế tài chính của thế giới.
- Tuy nhiên địa vị kinh tế của các n-
ớc này đang dần giảm sút do sự vơn
lên của các nứơc khác.
- SGK, tài liệu tham khảo.
- Bản đồ châu á, Tây Âu , châu Mỹ.

Việt Nam
trong những
năm 1919-
1930.
- Những chuyển biến về kinh tế,
chính trị, xã hội nớc ta dới tác động
của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
hai của thực dân Pháp.
- Phong trào cách mạng nớc ta sau
chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Những hoạt động của Nguyễn ái
Quốc sau chiến tranh thế giơí thứ
nhất ở Pháp , Liên Xô, TQ.Vai trò
của Ngời đối với phong trào cách
mạng bớc ta.
- Phong trào công nhân phát triển từ
tự phát sang tự giác dẫn tới sự ra đời
của các tổ chức cách mạng ở nớc ta.
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo .
- Bản đồ quá trình hành trình cứu nớc
của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc.
- Bản đồ của cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
- ảnh Nguyễn ái Quốc tại Đại hội
Tua(12- 1920), ảnh trụ sở của chi bộ
cộng sản đầu tiên, số nhà 5D phố Hàm
Long Hà Nội.
Việt Nam
trong nững
năm 1930-
1939.

- Tình cảnh của nhân dân ta dới hai
tầng áp bức của Nhật , Pháp.
- Diễn biến của cách mạng sau khi
mặt trận Việt Minh thành lập, đặc
- SGK. SGV, tài liệu tham khảo.
- Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kỳ
và Binh Biến Đô Lơng.
- Bản đồ cách mạng tháng Tám năm
1945.
- Một số tranh ảnh liên quan đến nội
dung của chơng.
Trờng THCS Nghi Yên Năm học: 2009 - 2010
6
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9

biệt là cao trào kháng Nhật cứu nớc.
- Tổng khởi nghĩa tháng Tám trong
cả nớc, đặc biệt là Hà Nội, Huế và
Sài Gòn.
- Sự ra đời của nớc Việt Nam dân
chủ cộng hoà. ý nghĩa.
VN từ sau
cách mạng
tháng tám
đến toàn
quốc kháng
chiến.
- Những khó khăn trớc mắt mà nớc
ta gặp phải sau cách mạng
thángTám.

VN từ năm
1954 đến
năm 1975.
- Nớc ta tạm bị chia cắt làm hai
miền với hai chế độ chính trị khác
nhau.
- Miền Bắc tiến hành CMXHCN đạt
đợc những thành tựu lớn, trở thành
căn cứ địa của cách mạng cả nớc.
- Miền Nam đấu tranh quyết liệt
chống chiến lợc chiến tranh đơn ph-
ơng, chiến tranh đặc biệt, chiến
tranh cục bộ và chiến lợc VN hoá
chiến tranh của Mỹ giành thắng lợi.
- Âm mu, thủ đoạn thâm độc của
Mỹ ở miền Bắc và miền Nam.
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Lợc đồ quân dân miền Nam chống
chiến lợc chiến tran đặc biệt, chiến
tranh cục bộ, VN hoá chiến tranh.
- Lợc đồ quân dân miền Bắc
chống chiến tranh phá hoại miền Bắc
lần thứ nhất và lần thứ hai của Mỹ.
- Tranh ảnh có liên quan.
Trờng THCS Nghi Yên Năm học: 2009 - 2010
7
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
mùa xuân năm 1975 đỉnh cao là
chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

8
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
a. Về kiến thức.
- Về lịch sử thế giới, nắm những nét chính về quá trình phát triển của lịch sử thế giới từ
những cuộc cách mạng t sản đầu tiên đến khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
ở thời kỳ này , HS cần tập trung vào mấy chủ điểm sau đây:
+ các cuộc cách mạng t sản lần lợt thắng lợi, đánh đổ chế độ phong kiến trên phạm vi thế
giới, chủ nghĩa t bản đợc xác lập , phát triển rồi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
+ Phong trào công nhân và chủ nghĩa xã hội khoa học , sự thắng lợi của Cách mạng tháng
Mời Nga năm 1917 mở ra một thời kỳ mới trong lịch sử loài ngời- thời đại quá độ từ chủ
nghĩa t bản lên chủ nghĩa xã hội.
+ Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra ở các nớc thuộc địa, phụ thuộc của chủ nghĩa t bản
thực dân để giành độc lập dân tộc.
- Về lịch sử VN, nắm đợc quá trình lịch sử dân tộc từ khi thực dân Pháp xâm lợc đến khi
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết túc, chủ yếu mấy điểm sau đây:
+ Cuộc đấu tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp xâm lợc.
+ Những chuyển biến về kinh tế xã hội ở VN vào đầu thế kỷ XX và phong trào giải
phóng dân tộc thời kỳ này.
+ Những sự kiện chính của lịch sử địa phơng trong sự phát triển chung của lịch sử dân tộc.
a. T tởng.
- Khi nắm những kiến thức cơ bản HS đợc củng cố nhận thức bớc đầu về tính quy luạt của sự
phát triển lịch sử, về đấu tranh giai cấp - động lực phát triển xã họi trong các xã hội có giai
cấp đói kháng.
- Giáo dục truyền thống dân tộc, nổi bật là lòng yêu nớc , tinh thần quốc tế chân chính, thể
hiện ở quyết tâm bảo vệ Tổ quốc , sự đồng tình , ủng hộ cuộc đấu tranh chống áp bức bóc lột
, giành độc lập dân tộc , tiến bộ xã hội , căm ghét chế độ bóc lột , chống chiến tranh phi
nghĩa , yêu chuộng hoà bình.
- Xây dựng niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa xã hội, cũng nh sự diệt vong
không tránh kỏi của chủ nghĩa t bản.
c. Kỹ năng.

nhu cầu về thị trờng, nguyên liệu, nhân công rẻ mạt, điều này đa tới việc các nớc t bản xâm
lợc các nớc nhỏ, yếu làm thuộc địa. Chủ nghĩa t bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoận độc
quyền- chủ nghĩa đế quốc, mà những đặc điểm nổi bật là tâpợ trung vốn, tập trung sản
xuất , xuất khẩu t bản, đấu tranh để chia thuộc địa.
- bên cạnh những hạn chế đó , chủ nghĩa t bản ra đời phát triển cũng góp phần vào sự phát
triển chung của nhân loại, đó là sự ra đời của một phơng thức sản xuất mới tiến bộ với những
thành tựu về kinh tế , khoa học kỹ thuật, làm cho các dân tộc trên thế giới xích lại gần nhau
hơn.
- Sự mâu thuẫn giữa hai giai cấp t sản và vô sản và cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống
t sản từ thấp đến cao- từ đập phá máy móc , đấu tranh cho quyền lợi kinh tế, yêu cầu chính
trị đến mục tiêu đánh đổ sự thống trị của giai cấp t sản. Trong quá trình phát triển cuộc đấu
tranh của vô sản , chủ nghĩa xã hội koa học ra đời , nêu rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô
sản: lật đổ chế độ t bản và xác lập chế độ XHCN. Lê- nin đã phát triển chủ nghĩa Mác trong
thời kỳ đế quốc chủ nghĩa, sáng lập đảng kiểu mới, đa phong trào công nhân Nga đi đúng h-
ớng, dẫn tới sự thắng lợi của cách mạng tháng Mời Nga, có ảnh hởng lớn đến phong trào
cách mạng thế giới.
- Trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập và giải phóng dân tộc, nhân dân
các nớc á, Phi và Mỹ la tinh nói chung, ĐNA nói riêng , đã thể hiện tinh thần yêu nớc , ý
chí chống xâm lợc, đấu tranh buất khuất . Do nhiều nguyên nhân, cuộc đấu tranh này cuối
cùng bị thất bại vì thiếu giai cấp tiên tiến lãnh đạo , thiếu đờng lối cứu nớc đúng đắn, thêm
vào đó là sự liên kết giữa các nớc đế quốc , giữa các thế lực thực dân với phong kiến trong
nớc để đàn áp phong trào yêu nớc và cách mạng. Tuy vậy, phong trào giải phóng dân tộc
không bị dập tắt mà dần dần xác định con đờng đấu tranh của mình.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn học nghệ thuật và tác động của nó đói với sự
tiến bộ xã hội.
b. Phần lịch sử thế giới hiện đại.
Cách mạng tháng Mời Nga năm 1917 là cuộc cách mạng XHCN đầu tiên thắng lợi ,mở ra
một thời kỳ mới trong lịch sử thời kỳ hiện đại.
- Với thắng lợi của cách mạng tháng mời Nga năm 1917,chủ nghĩa xã họi lần đầu tiên đã trở
thành hiện thực ở một nớc rộng lớn, trải dài qua hai châu lục Âu- á,nơi mà chế độ chuyên

+ Khái quát về phong trào chống Pháp cuối thế kỷ XIX ( từ sau năm 1884): quy mô phong
trào, cách thức, phơng pháp đấu tranh, tính chất, ý nghĩa của phong trào.
- Các sự kiện về phong trào yêu nớc đầu thế kỷ XX (đến năm 1918) nêu lên:
+ Những chuyển biến về kinh tế xã hội VN và những tác động , ảnh hởng của bên ngoài đến
phong trào yêu nớc.
+ Những chuyển biến về t tởng cứu nớc VN.
+ các xu hớng bạo động và cải cách ( tiêu biểu là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh),
phong trào Đông du , đông kinh nghĩa thục, chống su thuế ở Trung kỳ.
+ Những nhận định về phong trào yêu nớc đầu thế kỷ XX, so với cuối thế kỷ XIX , về các
mặt: chủ trơng đờng lối, biện pháp đấu tranh, thành phần tham gia, hình thức hoạt động
+ Bớc đầu hoạt động cứu nớc của Nguyễn Tất Thành.
ii. kế hoạch chơng.
Chơng. Mục đích yêu cầu Tài liệu , đồ dùng.
Thời kỳ xác
lập của chủ
nghĩa t bản.
HS nắm đợc các kiến thức cơ bản
sau:
- Nguyên nhân, diễn biến, kết quả
và ý nghĩa của các cuộc cách
- SGK,SGV, tài liệu tham khảo.
- Bản đồ thế giới, lợc 13 thuộc địa
Anh ở Bắc Mỹvà các lựơc đồ
ở trong SGK cóliên quan đến nội
Trờng THCS Nghi Yên Năm học: 2009 - 2010
11
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
mạng t sản Hà lan, Anh, Pháp,
chiến tranh giành độc lập ở 13
bang thuộc địa ở Bắc Mỹ.

thế kỷ XX.
HS cần nắm đợc những nọi dung
cơ bản sau:
- Công xã Pa ri (1871) nhà nớc
kiểu mới. ý nghĩa lịch sử và bài
học kinh nghiệm.
- CNTB phát triển cao dẫn tới sự ra
đời các công ty độc quyền và
chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa
đế quốc ở các nớc t bản Âu- Mĩ.
- Phong trào đấu trn của công nhân
quốc tế cuối thế kỷ XIX - đầu thế
kỷ XX và sự ra đời và hoạt động
của Quốc tế thứ hai( 1889- 1914).
- Lê- nin và sự ra đời của chính
đảng kiểu mới ở Nga. Cuộc cách
mạng Nga 1905- 1907- cuộc cách
mạng dân chủ t sản kiểu mới.
- Những thành tựu chủ yếu về kỹ
thuật, khoa học, văn học và nghệ
thuật thế kỷ XVIII- XIX.
- Bản đồ về công xã Pa- ri (nếu có)
- Sơ đồ bộ máy hội đồng công xã.
- lợc đồ các nớc đế quốc và thuộc
địa đầu thế kỷ XX.
- Chân dung Lê- nin và các tài liệu
về tiểu sử của ông.
- tranh ảnh về nững thành tu khoa
học kỹ thuật thế kỷ XVIII- XIX.,
chân dung các nhà khoa học, nhà

- lợc đồ SGK : Phong trào nghĩa
hoà đoàn. bản đồ cách mạng Tân
Hợi 1911.
- Bản đồ ĐNA cuối thế kỷ XIX.
- Một số tài liệu,tranh ảnh có liên
quan.
- Bản đồ Nhật Bản cuối thế kỷ
XIX đầu XX.
Chiến tranh
thế giới thứ
nhất(1914-
1918).
HS cần nắm :
- Nguyên nhân ,diễn biến , tính
chất, kết cục của chiến tranh thế
giới thứ nhất.
- SGK,SGV, tài liệu tham khảo.
- Bản đồ Chiến tranh thé giới thứ
nhất.
- Bảng thống kê kết quả của chiến
tranh.
- Tranh ảnh và những mẩu chuyện
về chiến tranh thế giới thứ hai.
Cách mạng
tháng Mời
Nga năm
1917 và công
cuộc xây
dựng chủ
nghĩa xã hội

thế giới
- Những nét khái quát về tình hình
châu Âu trong những năm 1918-
1939.
- Sự phát triển của phong trào cách
mạng 1918-1923 ở Châu Âu và sự
- SGK, và các tài liệu thamkhảo có
liên quan.
- Bản đồ châu Âu sau chiến tranh
thế giới thứ nhất( 1914- 1918),
tranh ảnh minh hoạ có trong SGK.
Trờng THCS Nghi Yên Năm học: 2009 - 2010
13
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
( 1918-
1939).
ra đời của Quốc tế cộng sản, vai
trò của Lê- nin .
- Cuộc đại khủng hoảng kinnh tế
thế giới 1929- 1933 và tác động
của nó đối với châu Âu.
- Những nét chính về tình hình
kinh tế xã hội Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ nhất. Phong trào
công nhân và sự thành lập ĐCS
Mĩ.
-Tác động của cuộc khủng hoảng
linh tế 1929- 1933 đối với nớc Mĩ
và chính sách mới của tổng thống
Ru- dơ- Ven nhằm đa nớc Mĩ ra

- Những nét chung của phong trào
độc lập dân tộc ở khu vực ĐNA.
- SGK, SGV, tài liệu tham klhảo.
- bản đồ châu á.
- tranh ảnh về Nhật Bản giữa hai
cuộc chiến tranh thế giới.
- Lợc đồ các nớc ĐNA .
- Tranh ảnh , tài liệu có liên quan
đến các nhân vật tiêu biểu cho
phong trào đấu tranh ở các nớc
châu á giai đoạn này,
Chiến tranh
thế giới thứ
hai (1939-
1945).
HS cần nắm đợc :
- những nguyên nhân chính dẫn
tới chiến tranh thế giới thứ hai.
- Những diễn biến chính của chiến
tranh: các giai đoạn, các sự kiện
chính và tác động của nó đối với
tiến trình chiến tranh.
- Kết cục và hậu quả của nó đối
với sự phát triển của tình hình thế
giới.
- SGK, SGV, tài liệu liên quan đến
chiến tranh thế giới thứ hai.
- Bản đồ chiến tran thế giới thứ ai:
phát xít Đức tấn công châu
Âu( 1939-1941) .

Pháp từ năm
1858 đến
cuối thế kỷ
XIX.
HS cần nắm rõ những nội dung
chủ yếu sau:
- Quá trình xâm lợc VN của thực
dân Pháp.
- Cuộc xâm lợc của thực dân pháp
ở Nam Kỳ đã vấp phải sự kháng cự
mạnh mẽ của nhân dân Nam Kỳ
nói chung và nhân dân ta nói
chung.
- triều đình nhà Nguyễn hèn nhát
từng bớc đầu hàng thực dân Pháp,
bót chết tinh thần chiến đấu của
nhân dân ta.
- Một số sĩ phu yêu nớc và phái
chủ chiến của triều đình lãnh đạo
nhân dân ta chống thự c dân Pháp ,
đỉnh cao là phong trào Cần vơng
và các cuộc khởi nghĩa lớn Ba
Đình, Bãi Sậy , Hơng Khê
- Phong trào đấu tranh chống Pháp
của đồng bào miền núi tiêu biểu là
phong trào nông dân Yên thế.
- Những nét chính cơ bản của trào
lu cải cách duy tân ở VN nửa cuối
thế kỷ XIXvà kết cục của những
đề nghị cải cách đó.

trong chơng trình khai thác thuộc
địa ở VN.
- SGK,SGV.
- Tranh ảnh có trong SGK .
- Tài liệu văn học , sử học có liên
quan.
- sơ đồ bộ máy thống trị của Pháp
ở Đông Dơng.
- tài liệu văn thơ yêu nớc đầu thế
Trờng THCS Nghi Yên Năm học: 2009 - 2010
15
Nguyễn Tiến Dũng Kế hoạch bộ môn Lịch sử 9
- Sự biến đổi về kinh tế, cơ cấu xã
hội VN ở nông thôn và thành thị
dới sự tác động của của cuộc khai
thác thuộc địa.
- Nội dung của các phong trào yêu
nớc đầu thế kỷ XX: phong trào
đông du, Đông kinh nghĩa thục
,cuộc vận động duy tân và chống
thuế ở Trung Kỳ. Điểm tiến bộ của
phong trào yêu nớc đầu thế kỷ XX
so với cuối thế kỷ XIX.
- Đặc diểm của phong trào giải
phóng dân tộc thời kỳ chiến tranh
(1914- 1918).
- Yêu cầu của lịch sử và hoạt động
của bớc đầu trên con đờng cứu nớc
của Nguyễn ái Quốc.
kỷ XX.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status