giáo án lớp 3-tuần 24 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa. - Pdf 15

TUẦN 24
Thứ hai, ngày 08 tháng 02 năm 2010
Đạo đức
Tiết 24
Tôn trọng đám tang (tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : Vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập
- Học sinh : Vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )
- Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?
- Nhận xét bài cũ.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang (tiết 2)
 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên yêu cầu học sinh cử ra 2 bạn đại diện cho mỗi
nhóm lên chơi trò chơi. Giáo viên nêu ra các câu, mỗi
nhóm sẽ cho biết câu nói đó đúng hay sai, nếu đúng lật mặt
thẻ đỏ, nếu sai lật mặt thẻ xanh ( nếu trả lời đúng, sẽ được
1 hoa đỏ, sai sẽ được 1 hoa xanh) :
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mà
mình quen biết.
b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn
trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang.
c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn
hoá.

vi đó lại là đúng hoặc sai.
- Học sinh nêu ra một số hành vi
mà em đã chứng kiến hoặc bản
thân đã thực hiện và tự xếp loại
vào bảng
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện học sinh lên trình bày
kết quả thảo luận. Các nhóm khác
+ Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười
đùa. Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng
bạn. Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn đường.
+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn
to đài, ti-vi, chạy sang xem, chỉ trỏ.
+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn
 Hoạt động 3 : Trò chơi Nên và Không nên
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi: trong một thời
gian, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và
không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột: “Nên” và
“Không nên”. Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ
thắng
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi
nhóm
- Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang,
không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ. Đó là một biểu
hiện của nếp sống văn hoá.
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết sau thực hành kĩ năng giữa kì II.

- GV gọi HS đọc đề bài.
- Hát
- HS nêu và làm bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
a) x
×
7 = 2107
x = 2107 : 7
x = 301
b) 8
×
x = 1640
x = 1640 : 8
x = 205
- HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
Bài 4 : Tính nhẩm
- Giáo viên nhận xét
3. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : Luyện tập chung
- + Một cửa hàng có 2024kg gạo, đã bán
4
1
số gạo đó.

Giáo viên Học sinh
A.Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra 2 HS.
Nhận xét – cho điểm.
B.Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Đối đáp với vua.
2.Luyện đọc.
- Gv đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp từng câu.
Chỉnh phát âm.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 2 HS đọc bài Chương trình xiếc đặc sắc và trả
lời câu hỏi.
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- HS đọc theo hướng dẫn.
- HS đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS đồng thanh cả bài.
3.Tìm hiểu bài.
- Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu?
- Cao Bá Quát có mong muốn gì?
- Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn
đó.

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
- Cậu đối như thế nào?

đối không?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà luyện đọc và xem lại bài. Hãy kể
câu chuyện này cho người thân nghe và
chuẩn bị bài “Tiếng đàn”
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. / Nhai kĩ no
lâu, cày sâu tốt lúa.
- HS nghe
Thứ ba, ngày 09 tháng 02 năm 2010
Chính tả
Tiết 47
Đối đáp với vua
I. Mục đích yêu cầu
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III. Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm 2 HS. - 2 HS viết bảng lớp-lớp viết bảng con 4 từ
có tiếng chứa vần ut/uc.
Nhận xét-ghi điểm
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học.
2.Hướng dẫn HS nghe – viết.
- GV đọc đoạn viết chính tả. .
- Gọi 2 HS đọc lại.
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?

trong chùa: mõ
• Tạo ra hình ảnh trên giấy, vải, tường,…
bằng đường nét, màu sắc: vẽ
- Thi tìm chỉ hoạt động chứa tiếng có thanh
hỏi và thanh ngã.
- HS thi đua.
o Nhổ cỏ, ngủ say, kể chuyện, …
o Vẽ tranh, đẽo cày, cõng em …
Toán
Tiết 117
Luyện tập chung
I/ MỤC TIÊU :
- Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải bài toán có hai phép tính.
* Bài tập cần là : 1 ; 2 ; 4.
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ ghi bài tập 4.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
 Hướng dẫn thực hành :
Bài 1: Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho HS sửa bài
- Hát
- HS nêu và làm bài
- HS sửa bài
- GV nhận xét

-Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lội của hoa đối với đời sống con
người.
-Kể tên các bộ phận của hoa.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình SGK trang 90, 91. Sưu tầm các bông hoa khác nhau.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây
- Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì
và thải ra khí gì?
- Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây
còn có chức năng gì ?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Hoa
 Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
• Quan sát các hình trang 90, 91 trong
SGK và kết hợp quan sát những bông hoa học
sinh mang đến lớp.
• Nói về màu sắc của những bông hoa quan
sát được. Trong những bông hoa đó, bông hoa
nào có hương thơm, bông hoa nào không có
hương thơm ?
• Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị
hoa của bông hoa đang quan sát.
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Hát

và nhiều việc khác.
4.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị trước bài học sau.
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi
kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Thủ công
Tiết 24
Đan nong đôi (tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Biết cách đan nong đôi.
- Đan được nong đôi. Dồn được nan nhưng có thể chưa thật khít. Dán được nẹp xung quanh
tấm đan.
II/ CHUẨN BỊ :
GV : Mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) có kích
thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau.
- Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau.
- Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh.
- Kéo, thủ công, bút chì.
HS : Bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong đôi và nói:
đây là sơ đồ hướng dẫn các đan các nan,
phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh
dấu hoa thị là phần đè nan.
- Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện
theo trình tự sau:
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc
lên bàn, đường nối liền các nan dọc nằm ở
phía dưới. Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7
lên và luồn nan ngang thứ nhất vào. Dồn nan
ngang thứ nhất khít với đường nối liền các
nan dọc.
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3,
4, 7, 8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào.
Dồn nan ngang thứ hai khít với nan ngang
thứ nhất.
+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan
nan ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1,
4, 5, 8, 9 lên và luồn nan ngang thứ ba vào.
Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang
thứ hai.
+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan
ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5,
6, 9 lên và luồn nan ngang thứ tư vào. Dồn
nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba
+ Đan nan ngang thứ năm: giống như đan
nan ngang thứ nhất
9 ô
1 ô
Nan ngang

đan.
- Giáo viên hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau
của 4 nan còn lại. Sau đó lần lượt dán từng
nan xung quanh tấm đan để giữ cho các nan
trong tấm đan không bị tuột. Chú ý dán cho
thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm
đan đẹp.
 Hoạt động 2: học sinh thực hành đan.
- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại
cách đan nong đôi và nhận xét
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập
đan nong đôi theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những
học sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em
còn lúng túng.
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm
của mình.
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản
phẩm đẹp để tuyên dương. Giáo viên đánh
giá kết quả thực hành của học sinh.
4.Nhận xét, dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị Làm lọ hoa gắn tường.
Nan dọc
Nan ngang
1 2 3 4 5 6 7 8 9
7
6
5

1.Giới thiệu bài: Tiếng đàn
2.Luyện đọc.
- Gv đọc bài.
- Đọc nối tiếp từng câu.
Chỉnh phát âm.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.
3.Tìm hiểu bài.
- Thuỷ làm những gì để vào phòng thi?
- Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của
cây đàn?
- Cử chỉ, nét mặt của thuỷ khi kéo đàn thể
hiện điều gì?
- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng như hoà vời tiếng
đàn.
4.Luyện đọc lại.
- GV đọc lại bài.
- GV hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Cho HS thi đọc.
GV nhận xét, khen ngợi
5.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về luyện đọc thêm và chuẩn bị bài “Hội
vật”.
- 3 HS kể lại truyện Đối đáp với vua .
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập chung
- Hát
- GV cho HS thực hiện các phép tính.
- Nhận xét.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Làm quen với chữ số La Mã
 Hoạt động 1: Giới thiệu một số chữ số La Mã
và một vài số La Mã thường gặp
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết mặt đồng
hồ có các số ghi bằng chữ số La Mã và hỏi:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết các số ghi
trên mặt đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã
- Giáo viên giới thiệu từng chữ số thường dùng: I,
V, X
- Giáo viên viết lên bảng chữ số I, chỉ vài I và
nêu: đây là chữ số La Mã, đọc là “một”
- Tương tự với chữ số V ( năm ), X ( mười )
- Giáo viên giới thiệu cách đọc, viết các số từ một
(I) đến mười hai ( XII )
- Giáo viên viết lên bảng số III, chỉ vào số III và
cho học sinh đọc “ba”
- Giáo viên giới thiệu: số III do 3 chữ số I viết
liền nhau và có giá trị là “ba”
- GV viết lên bảng số IV, chỉ vào số IV và cho
học sinh đọc “bốn”
- Giáo viên giới thiệu: số IV do chữ số V ( năm )

4.
+ Học sinh quan sát và trả lời
- HS đọc số
- Học sinh đọc
- Học nêu giờ
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học đọc các số.
- HS làm bài
a) II, IV, V, VI, VII, IX, XI.
b) XI, IX, VII, VI, V, IV, II.
- HS viết.
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI,
XII
XII
X
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
XI
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị tiết học sau.
Luyện từ và câu

- HS làm bài.

a) Chỉ những
người hoạt động
nghệ thuật
diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, biên đạo múa, nhà ảo
thuật, đạo diễn, hoạ sĩ, nhạc sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc, kiến trúc sư,
nhà tạo mốt …
b) Chỉ các hoạt
động nghệ thuật
đóng phim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, làm thơ, làm văn, viết kịch, nặn
tượng, quay phim, thiết kế công trình kiến trúc …
c) Chỉ các môn
nghệ thuật
điện ảnh, kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, hát, xiếc, ảo thuật,
múa rối, âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, múa, thơ, văn …
Nhận xét-sửa chữa.
• Bài 2 :
- Bài tập yêu cầu gì?
- Làm bài vào vở.
- Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong đoạn văn
sau?
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
Lời giải:
Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều
là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà
văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho
chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc
sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.

- Cho HS viết vào bảng con các chữ : R, P.
Nhận xét – hướng dẫn thêm.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- GV giới thiệu Phan Rang là tên một
thành phố thuộc tỉnh Ninh Thuận.
- Cho HS viết vào bảng con: Phan Rang.
Nhận xét
- Gọi HS câu đọc ca dao.
Giảng giải câu ca dao.
- Cho HS viết bảng con: Rủ, Bây.
Nhận xét
3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết.
GV nêu yêu cầu bài viết.
Nhắc HS tư thế ngồi, cách cầm bút.
Chấm, nhận xét bài viết của HS.
4.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS viết bảng lớp – HS lớp viết bảng con:
Quang Trung.
- Các chữ hoa có trong bài : R, K, H, X, T, N, S.
- HS nghe, quan sát.
- HS nhắc lại cách viết.
- HS viết bảng con : R, P.
- HS đọc : Phan Rang
- HS viết bảng con: Phan Rang.
- HS đọc: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ / Xem
cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.
- HS viết bảng con: Rủ, Bây.
- HS viết vào vở.
o Chữ R: 1 dòng chữ nhỏ.

- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
Bài 4:
- Cho HS dùng que diêm xếp thành các số II, V,
X
- Cho HS xếp que diêm thành số theo yêu cầu bài
a và b.
- Nhận xét-khen.
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị tiết học sau
- Hát
- HS viết số La Mã.
- HS xem đồng hồ – nêu giờ.
- HS đọc số.
- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh sửa bài
- Lớp Nnận xét
- HS xếp que diêm.
- HS làm bài
Chính tả
Tiết 48
Tiếng đàn
I. Mục đích yêu cầu
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2b.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b.
III. Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh

- Chữ đầu câu, tên riêng.
- HS viết bảng con các từ khó.
- HS viết chính tả vào vở.
- Thi tìm nhanh từ có hai tiếng mà trong đó
tiếng nào cũng có dấu hỏi/ngã.
- HS thi đua.
o đủng đỉnh, thủng thỉnh, rủng rỉnh,
lủng củng, tủm tỉm, chủng chẳng, thỉnh
thoảng, bẩn thỉu, hể hả …
o rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, bỗ bã, dễ
dãi, lễ mễ …
Thứ sáu, ngày 12 tháng 02 năm 2010
Tập làm văn
Tiết 24
Nghe-kể : Người bán quạt may mắn.
I.Mục đích yêu cầu
- Nghe – kể lại được câu chuyện Người bán quạt may mắn.
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn gợi ý của BT.
III.Các hoạt động dạy - học
Giáo viên Học sinh
A. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm 2 HS.
Nhận xét-khen
B. Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
Nêu mđ, yc tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập .
Gọi HS đọc yêu cầu
- GV kể chuyện Người bán quạt may mắn.

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe.

Toán
Tiết 120
Thực hành xem đồng hồ
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm ). Biết xem đồng hồ chính xác đến từng
phút.
II/ CHUẨN BỊ :
- Mặt đồng hồ bằng bìa hoặc bằng nhựa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số, có vạch chia giờ, chia
phút).
- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ : Luyện tập
- GV cho HS đọc và viết số La Mã theo yêu cầu.
- Nhận xét.
3.Các hoạt động :
 Giới thiệu bài: Thực hành xem đồng hồ
 Hoạt động 1: Hướng dẫn cách xem đồng hồ
(trường hợp chính xác đến từng phút)
- Giáo viên giới thiệu cấu tạo mặt đồng hồ có các
vạch chia phút
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn vào tranh vẽ
đồng hồ thứ nhất trong phần bài học rồi hỏi :
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tiếp
tranh vẽ đồng hồ thứ hai để xác định vị trí kim

- Giáo viên hướng dẫn: bài này yêu cầu các em
nêu giờ ứng với mỗi mặt đồng hồ.
- Giáo viên cho học sinh quan sát đồng hồ thứ
nhất và hỏi :
+ Nêu vị trí kim ngắn ?
+ Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ thời
gian tương ứng
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV cho HS cử đại diện 3 dãy lên thi đua sửa bài
: Giáo viên phát cho mỗi bạn 1 mô hình đồng hồ.
Giáo viên hô: “8 giờ 7 phút” thì học sinh nhanh
chóng quay kim đồng hồ đến đúng thời điểm Giáo
viên nêu ra. Giáo viên nêu tiếp các thời điểm: 12
giờ 34 phút, 4 giờ kém 13 phút.
Bài 3: Đồng hồ nào ứng với thời gian đã
cho.
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh làm bài.
- Giáo viên cho mỗi dãy cử 8 bạn thi đua sửa bài,
dãy nào thực hiện nhanh, đúng, chính xác thì dãy
đó thắng
- Giáo viên nhận xét.
4. Nhận xét – Dặn dò :
- GV tổng kết tiết học.
- Chuẩn bị tiết học sau

6
7
8
10
11
1
4
9
12
2
3
5
6
7
8
10
11
I/ MỤC TIÊU :
-Nêu được chức năng của quả đối với đời sống của thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống
con người.
-Kể tên các bộ phận thường có của một quả.
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 92, 93 SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1. Khởi động :
2. Bài cũ: Hoa
- Hoa có chức năng gì?
- Hoa thường được dùng để làm gì ?
- Nhận xét

 Hoạt động 2: Thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận
và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Quả thường được dùng để làm gì ? nêu ví
dụ.
+ Quan sát các hình trang 92, 93 SGK, hãy
cho biết những quả nào được dùng để ăn tươi, quả
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra
giấy.
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt
quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung.
nào được dùng để chế biến làm thức ăn ?
+ Hạt có chức năng gì ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua trong
cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên
các loại quả hoặc hạt được dùng vào các việc
như:
+ Ăn tươi
+ Làm mứt hay đóng hộp
+ Làm rau dùng trong bữa ăn
+ Ép dầu
- Nhận xét, tuyên dương.
4.Nhận xét – Dặn dò :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status