Trường Tiểu Học Lộc Phú Giáo án lớp 3 tuần 6
Mai Thò Phượng Trang : 26
Thứ/ngày Tiết Môn TựaBài PPCT
Hai
14.09 09
1
2
3
4
5
TĐ
KC
T
ĐĐ
CC
Người lính dũng cảm
Người lính dũng cảm
Nhân số có 2 chữ số
Tự làm lấy việc của mình
Tuần 5
13
14
21
5
5
Ba
15.09 09
1
2
3
4
23
9
5
Năm
17.09 09
1
2
3
4
LTVC
T
CT
TD
So sánh
Luyện tập
Mùa thu của em
Bài 10
5
24
10
10
Sáu
18.09 09
1
2
3
4
5
TLV
T
minh họa
II/Chuẩn bò:
Tranh minh hoạ SGK
Mai Thò Phượng Trang : 27
Ngày
soạn:
19.9.2008
Trường Tiểu Học Lộc Phú Giáo án lớp 3 tuần 6
III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/.Ổn đònh:
2/.Kiểm tra:
Đọc và TLCH bài:“Cuộc họp của chữ viết”.
Nhận xét ghi điểm
Nhận xét chung- tuyên dương
3/.Bài mới:
a.Gtb: Liên hệ thực tế lớp học về những
việc làm giúp gia dình rồi ghi tựa lên bảng.
b. Luyện đọc:
* Đọc mẫu lần 1:
Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ
nhàng , hồn nhiên.
Giọng người mẹ: Dòu dàng
* Hướng dẫn luyện đọc – kết hợp giải nghóa
từ:
- Hướng dẫn học sinh đọc từng câu cả bài
và luyện phát âm từ khó.
Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn nắn
kòp thời các lỗi phát âm theo phương ngữ.
- Đọc đoạn và giải nghóa từ:
hướng dẫn của giáo viên )
Đọc nối tiếp theo nhóm
Khăn mỏng , dùng để lau mặt…
Viết ít
Viết nhiều , nhanh và không nghỉ tay.
1 học sinh
Hai nhóm thi đua: N1-3
1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
Cô- li-a
Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ.
Thảo luận nhóm đôi- trả lời. Nhận xét , bổ sung.
VD: Vì ở nhà, mẹ thường làm mọi việc, dành thời
Mai Thò Phượng Trang : 28
Trường Tiểu Học Lộc Phú Giáo án lớp 3 tuần 6
GV chốt lại :... vì ở nhà mẹ Cô- li-a thường
làm mọi việc. Có lúc bận, mẹ đònh nhờ Cô-
li-a giúp việc này việc nọ nhưng lại thấy
con đang học lại thôi.
Đoạn 3:
? Đọc thầm và TLCH:Thấy các bạn viết
nhiều Cô- li- a đã làm cách nào để bài viết
dài ra?
Đoạn 4:
? Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc
đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
?Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời mẹ?
Giáo viên
? Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?
* Luyện đọc lại bài:
chưa bao giờ phải giặt quần áo.
Vui vẻ vì những việc này bạn đã nói trong bài
TLV.
Lời nói phải đi đôi với việc làm. Những
điều mình đã nói tốt cho mình thi mình
cần phải cố gắng làm cho bằng được.
Đoạn 3 và 4
Nhóm 1 – 4
Nhóm 2 – 3. T/c nhận xét ,bổ sung, sửa sai .
1 học sinh
3-4-2-1
Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ.
Nhận xét lời kể ( không để lẫn lộn với lời của
nhân vật)
Học sinh kể theo y/c của giáo viên
Lớp nhận xét – bổ sung
Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại câu
chuyện .
Xem trước bài “Nhớ lại buổi đầu đi học”
Tiết 3:TOÁN:
PPCT 26: LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu:
Mai Thò Phượng Trang : 29
Trường Tiểu Học Lộc Phú Giáo án lớp 3 tuần 6
Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số.
Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn.
Giáo dục HS yêu thích môn toán.
II/Chuẩn bò: Bảng phụ
HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy và hoc:
Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa
sai.
Tổ chức nhận xét sửa sai
Bài 3: Dành cho HS K, G
Chữa bài và chấm điểm 1 số
Bài 4 : Đã tô màu 1/5 số ô vuông hình nào
4.Củng cố:
3 học sinh lên bảng
Học sinh nhận xét – bổ sung .
Học sinh nhắc tựa
Lớp làm nháp , 2 học sinh lên bảng
1 học sinh đọc đề
a.Tìm
2
1
của: 12 cm; 18 kg; 10l
b. Tìm
6
1
của: 24 m; 30 giờ; 54 ngày
b/
6
1
củ 24m là 6 ;
6
1
củ 30 giờ là 5
HS đọc yêu cầu
Vân làm được 30 bông hoa.
Nghóa là Vân lấy số bông hoa của mình làm chia
I/Mục tiêu:
Kể được một số việcmà HS lớp 3 có thể tự làm lấy .
Nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình .
HS biết tự làm lấy công việc của mình trong học tập,lao động sinh hoạt ở trường và ở nhà
II/Chuẩn bò:
Tư liệu “ Chuyện bạn Lâm”
4 phiếu học tập cá nhân
SGK , VBT (nếu có)
\III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:Tự làm lấy việc của mình
-Thế nào là tự làm lấy việc của mình?
Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới :
a.Gtb:õ “Tự làm lấy việc của mình” liên hệ
ghi tựa (tiết 2)
b. Vào bài
Hoạt động 1:Làm phiếu học tập
*Mục tiêu: Xác đònh hành vi
-Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh
-Y/c: Sau 2 phút các em tự nhận xét về
những công việc mà mình đã tự làm hoặc
chưa làm. và giải thích cho biết vì sao chọn
(Đ) hoặc (S)
a. Lan nhờ chò làm hộ bài tập về nhà.
b. Tùng nhờ chò rửa hộ ấm chén- công việc mà
Tùng được bố giao.
c. Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài toán khó
không giải được , bạn Hà bèn cho Nam chép bài
Tình huống:
-Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học rất giỏi , còn
Hải học yếu, Hải thường bò bố mẹ đánh khi bò điểm
kém. Thương bạn ở trên lớp, nếu có dòp Toàn tìm
cách để nhắc bài cho Hải. Nhờ thế Hải bò ít đánh
đòn hơn và bài có nhiều học đạt điểm cao. Hải cảm
ơn rối rít. Em là bạn học chung hai bạn Toàn và Hải
, nghe lời cảm ơn của Hải tới Toàn, em sẽ làm gì?
-Giáo viên t/c nhận xét, đóng góp ý kiến cho cách
giải quyết của từng nhóm.
-Giáo viên chốt nội dung . Tuyên dương nhóm có
cách ứng xử tình huống tốt. Chuyển ý
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến”
MT: HS biết bày tỏ thái độ của mình về các
ý kiến liên quan.
- GV đọc từng ý
- Mời một số HS giải thích về cách chọn của
mình đồng ý hay không đồng ý.
- GV kết luận: Trong học tập ,lao dộng và
sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy
công việc của mình, không nên dựa dẫm
vào người khác. Như vậy mới mau tiến bộ
và được mọi người q mến.
4.Củng co:á
-HS nêu việc mà mình có thể tự làm lấy
GDTT: chăm ngoan , học giỏi , luôn có ý
thức tự giác làm tất cả những việc mình có
thể làm được.
5.Dặn dò – Nhận xét :
Về nhà thực hiện công việc của mình
2 học sinh lên bảng viết – học sinh lớp viết
b/con .
N1:ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
N2: Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng hoàng.
Nhận xét chung.
3.øBài mới:
a.Gtb: Giáo viên củng cố lại nội dung bài
tập đọc và liên hệ ghi tựa “ Bài tập làm
văn”
b.Hướng dẫn viết chính tả :
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
? Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?
? Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần
áo?
*Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những
chữ nào viết hoa? Tên riêng của người nước
ngoài viết như thế nào ?
*Hướng dẫn viết từ khó:
Đọc các từ khó , học sinh viết b/con, 4 học
sinh lên bảng viết
- làm văn, lúng túng, Cô-li-a.
- quần áo, ngạc nhiên, Cô-li-a
Y/c: Học sinh đọc lại các chữ trên.
Giáo viên hướng dẫn trình bày bài viết và
ghi bài vào vở.
* Soát lỗi:
Giáo viên treo bảng phụ , đọc lại từng câu:
chậm , học sinh dò lỗi.
4.Củng cố :
Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung bài
làm của học sinh .
GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng .
đẹp ,nhanh…
5.Dặn dò , Nhận xét:
Giáo viên nhận xét chung giờ học
. Xem lại bài. Xem trước bài “ Nhớ lại buổi
đầu đi học”
1 học sinh đọc y/c
Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua , điền đúng
, điền nhanh ,trình bày đẹp .
học sinh theo dõi , nhận xét .
a) Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mơ,û ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà ttin cuộc đời
b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ .Tổ quốc tôi
chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh sông ,
xanh biển. Xanh trời, xanh của những ước mơ.
Tiết 2:TOÁN:
PPCT27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SO.Á
I/Mục tiêu:
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở các lượt chia).
Biết tìm 1 trong các thành phần bằng nhau của 1 số.
Vận dụng vào giải toán khi cần trong cuộc sống
II/ Chuẩn bò: SGK, VBT
III/Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh:
6
0
*Chúng ta bắt đầu tính từ hàng chục của
SBC, sau đó mới chia đến hàng đơn vò:
9 chia 3 được 3 , viết 3 ở thương ( 3 là chữ
số thứ nhất của thương và cũng là thương
trong lần chia thứ nhất)
* Sau khi tìm được thương thứ nhất ta đi tìm
số dư trong lần chia thứ nhất.
3 nhân 3 bằng 9, viết 9 thẳng cột với chữ số
hàng chục của SBC,9 trừ 9 bằng 0, viết 0
thẳng cột với 9
*Tiếp tục chia số chia
Hạ 6, 6 chia 3 được 2 , viết 2 ở thương
2 là thương lần thứ 2.
? Yêu cầu học sinh tìm số dư trong lần chia
thứ hai?
Vậy 96 : 3 = 32.
Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ
khác: 68 : 2 = ?
Y/c: Học sinh tự suy nghó và thực hiện bảng
con Nhận xét , củng cố lại.
c. Luyện tập:
Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán - Yêu cầu học
sinh tự làm vào VBT.
Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ
cách thực hiện , lớp theo dõi , nhận xét .
Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài 2: (a)
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần
cam ta phải làm gì?
T/c sửa sai ,ghi điểm
4.Củng cố:
Cho học sinh củng cố lại cách tính chia số
có hai chữ số cho số có 1 chữ số.
D1: 84 : 2 ; D2: 84 : 4
5.Dặn dò – Nhận xét :
Giáo viên nhận xét chung giờ học.
Về nhà học bài và làm BT ở VBT.
Cbb : Luyện tập
HS K,G làm thêm câu b
Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà
3
1
số cam
đó.Hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?
Ta phải tính
3
1
của 36
Lớp làm vở , 1 học sinh lên bảng sửa cả lớp
nhận xét , sửa sai, bổ sung.
Giải:
Số cam mẹ đã biếu bà là:
36 : 3 = 12 (quả)
Đáp số: 12 quả cam
Thực hiện bảng con theo yêu cầu của giáo viên .
Nhóm nhận xét.
Tiết 4:THỦ CÔNG