TIẾT 50: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PT - Pdf 15

Trường THCS Tà Long
Giáo án đại số 8 _ kỳ II
Ngày soạn: … / … / 2010
Tiết thứ: …….
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng để giải được một số bài toán bằng cách lập phương trình.
3. Thái độ:
- Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: phân tích, so sánh, tổng quát hoá
- Rèn tính cẩn thận, chính xác.
- Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt, tính độc lập.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Hoạt động nhóm.
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Bảng phụ, giấy, bút lông.
* Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước VD1, VD2, ?1, ?2
- Dụng cụ học tập, bút lông, giấy.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số: ( 1 phút )
- Lớp 8A TS: V:
Lớp 8B TS: V:
2. Kiểm tra bài cũ:
HS lên bảng giải phương trình: 2x + 4(36-x) = 100
GV yêu cầu HS cả lớp cùng làm và nhận xét, sau đó GV tổng kết và cho điểm.

x
s
t =

- Thời gian để ô tô đi được quãng đường
100km là bao nhiêu ?
HS:
x
t
100
=
(h)
- Đại lượng nào được biểu diễn qua ẩn x?
- Một em đứng dậy đọc nội dung của ?1 ?
HS: Đứng dậy đọc ?1
GV: Như VD1, công thức liên hệ giữa
quãng đường, vận tốc và thời gian là :
s = v.t. Trong trường hợp này t=x,
v=180m/phút.
- Hãy suy ra quãng đường Tiến chạy được
là bao nhiêu?
HS: s = 180x
GV: Cũng trong thời gian t = x (phút).
Quãng đường đi được là 4500 (m).
- Hãy suy ra vận tốc Tiến đi là bao nhiêu?
HS:
x
v
4500
=

?1 t = x (phút)
a, v = 180 m/phút


S = 180x (m)
b, S = 4500 (m)



x
v
4500
=
(m/phút)

270
v
x
=
(km/h)
GV: Nguyễn Duy Trí webside: http://violet.vn/duytri107
Trường THCS Tà Long
Giáo án đại số 8 _ kỳ II
bên phải số 12 ta được số nào?
HS: 125
GV: 125 có thể biểu diễn: 12x10 + 5.
- Vậy thêm chữ số 5 vào bên phải x ta có
thể biểu diễn số dó như thế nào?
HS: 10x + 5
GV: Quá trình chúng ta gọi một đại lượng

giải bài này?
HS: x = 22
- Hãy đối chiếu lại điều kiện xem
x = 22 có thoã mãn hay không?
HS: x = 22 thoã mãn điều kiện.
2. Ví dụ về giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
Ví dụ 2: Bài toán (sgk)
Gọi x là số gà,
+
∈ zx
; x < 36
Vì cả gà và chó là 36 con nên số chó
là: 36 - x
Số chân gà là: 2x
Số chân chó là: 4.(36 - x)
Tổng số chân gà và chó là 100 nên ta
có phương trình:
2x + 4.(36 - x) = 100


2x + 144 – 4x = 100


-2x = -44


x = 22 (thoã mãn điều kiện)
Vậy số gà là 22 con.
Suy ra số chó là: 36 - 22 = 14 con

ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.
4/ Cũng cố: ( 17 phút )
GV: Các em cùng thầy giải bài 34 sgk.
- Một em hãy đọc đề bài 34 sgk?
HS: Đọc đề bài.
- Trong bài toán này, có các đại lượng nào
tham gia? Đại lượng nào đã biết? Đại lượng
nào cần tìm?
HS: Trả lời.
GV: Hai đại lượng cần tìm là tử số và mẫu
số của phân số. Bây giờ thầy chia lớp thành
hai nhóm, nhóm 1 giải bài toán với việc gọi
x là tử số của phân số, nhóm 2 giải với việc
gọi x là mẫu số của phân số. Trong mỗi
nhóm gồm các nhóm nhỏ gồm hai bàn một
để cùng giải bài toán này.
HS: Hoạt động nhóm sau đó GV gọi 2 em ở
hai nhóm lên bảng trình bày theo hai cách
rồi GV chữa bài lại cho đúng.
3. Luyện tập
Bài 34/sgk:
* Cách 1:
Gọi x là tử số của phân số ban đầu.
Khi đó mẫu số của phân số ban đầu
là: x + 3;
Nếu tăng cả tử và mẫu thêm 2 đơn vị,
ta có:
Tử số: x + 2
Mẫu số: x + 5;
5x ≠ −

• Mẫu số: x + 2 ;
2x
≠ −
Phân số mới bằng 1/2. Nên ta có
phương trình:
1 1
2 2
x
x

=
+
.
Giải phương trình trên ta được:
x = 4. (Thoả mãn điều kiện)
Nên mẫu số của phân số bằng 4.
Suy ra tử số của phân số
bằng: 4 – 3 = 1
Vậy phân số ban đầu bằng:
1
4
- Hãy nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình?
5/ Dặn dò: ( 2 phút )
- Về nhà học thuộc và hiểu kĩ các bước giải toán bằng cách lập phương trình.
- Về nhà làm bài tập: 35, 36 (sgk).
- Xem trước bài mới: “ GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG
TRÌNH (TT) ”
GV: Nguyễn Duy Trí webside: http://violet.vn/duytri107


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status