ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
MÔN HÓA HỌC – LỚP 12
Năm học: 2009 – 2010
Thời gian làm bài: 180 phút
A. PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ
Bài 1 ( 1 điểm )
Bằng dung dịch NH
3
, người ta có thể làm kết tủa hoàn toàn ion Al
3+
trong dung
dịch nước ở dạng hiđroxit, nhưng chỉ làm kết tủa được một phần ion Mg
2+
trong dung
dịch nước ở dạng hiđroxit. Hãy làm sáng tỏ điều nói trên bằng các phép tính cụ thể. Cho
biết: Tích số tan của Al(OH)
3
là 5.10
-33
; tích số tan của Mg(OH)
2
là 4.10
-12
; hằng số
phân ly bazơ của NH
3
là 1,8.10
-5
.
Bài 2. (4 điểm )
1. Có 3 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 cation và 2 anion (không trùng lặp) trong số
.
Hãy xác định các cation và anion trong từng ống nghiệm.
2. Cho 5 dung dịch: Na
2
CO
3
, FeCl
3
, NaOH, Al
2
(SO
4
)
3
, AgNO
3
. Viết các phương
trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho một dung dịch này phản ứng với các
dung dịch còn lại.
3. Có 5 chất bột màu trắng đựng trong 5 bình riêng biệt bị mất nhãn hiệu là:
NaCl, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, BaCO
3
1
=6,35 và pK
2
= 10,33
4. Đề nghị phương pháp nhận biết các ion trong dung dịch B
Bài 4 ( 3 điểm )
Hoà tan hoàn toàn 4,431 gam hỗn hợp Al, Mg bằng dung dịch HNO
3
loãng thu
được dung dịch A và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không màu có khối lượng 2,59 gam,
trong đó có một khí bị hoá đỏ nâu trong không khí.
1. Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
2. Tính số mol HNO
3
đã phản ứng.
3. Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan
Biết Al = 27 Mg = 24 H = 1 N = 14 O = 16 C = 12 K = 39
SỞ GD & ĐT LẠNG SƠN
TRƯỜNG THPT LỘC BÌNH
B. PHẦN HOÁ HỌC HỮU CƠ
Câu1 (4,5 Điểm)
1. Cho 3 chất: rượu etylic, axit axetic, phenol, hãy sắp xếp các chất trên theo độ
linh động tăng dần của nguyên tử hydro trong nhóm -OH. Viết phương trình
phản ứng minh họa.
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt sáu chất sau: Anđehit fomic,
glixerin, glucozơ, phenol, tinh bột, rượu metylic.Viết các phương trình phản
ứng ( nếu có).
3. Từ than đá, đá vôi và các chất cần thiết, viết phương trình điều chế
Ortho-nitrophenol và Meta-aminophenol.
Câu2 (3,5 Điểm)
ĐỂM
BÀI 1
3 NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
K
3
NH
= 1,8.10
5
Al(OH)
3
Al
3+
+ 3 OH
K
S
3
)(OHAl
= 5. 10
33
Al
3+
4
+
K =
2
3
)(
2
OHSMg
NH
K
K
= 81
Phản ứng thuận nghịch, Mg
2+
không kết tủa hoàn toàn dưới dạng magiê
hiđroxit như Al
3+
.
0,5
0,5
BÀI 2
1.
ống nghiệm 1: NH
4
+
, Na
+
, CO
3
2-
3
+ 3H
2
O
6NaCl + 2Fe(OH)
3
+ 3CO
2
2. 3Na
2
CO
3
+ Al
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
3Na
2
SO
4
+ 2Al(OH)
3
+ 3CO
3
+ 3AgCl
6. Al
2
(SO
4
)
3
+ 6NaOH
3Na
2
SO
4
+2Al(OH)
3
7. Al(OH)
3
+ NaOH
dư
NaAlO
2
+ 2H
2
O
Mỗi phương trình đúng được 0,25 điểm
1,75
)
2 tan
- Chất không tan còn lại là: BaSO
4
+ Dùng dung dịch Ba(HCO
3
)
2
vừa điều chế được cho tác dụng với các
dung dịch NaCl; Na
2
CO
3
; Na
2
SO
4
ở trên:
- Hai dung dịch có kết tủa trắng xuất hiện là Na
2
CO
3
; Na
2
SO
4
Ptpư: 1, Ba(HCO
3
)
2
, dung dịch ban đầu là Na
2
CO
3
;
0,5
0,5
0,5
BÀI 3
1.
Cho từ từ từng giọt dung dịch HCl vào dung dịch Na
2
CO
3
2
3
CO
+
H
3
HCO
n
0
( mol ) 0,01 0,005
n
sau phản ứng
(mol) 0,005 0
HCO
+
H
H
2
O + CO
2
(2)
Vì 2n
2
3
CO
+ n
3
HCO
> n
H
phản ứng hết
Giả sử (1) xảy ra trước thì ta có n
2
CO
=
H
n
2
1
( mol ) 0,015 0,02
n
sau phản ứng
(mol) 0 0,005 0,015
2
Ba
+
2
3
CO
BaCO
3
n
0
( mol ) 0,01 0,015
n
sau phản ứng
(mol) 0 0,005
Dung dịch còn 0,005 mol KOH và 0,005 mol K
2
CO
3
1
3.
Dung dịch A có các cân bằng:
2
3
CO
+ H
2
H
+
OH
K
w
= 10
-14
Vì K
b1
>> K
b2
>>K
w
nên cân bằng (1) là chủ yếu:
pH = 14 -
2
1
( pK
b1
+ pC ) = 14 -
2
1
( 3,67 + 1) = 11,67
1
Dung dịch C là dung dịch lưỡng tính nên:
pH =
2
1
3
HCO
+
H
H
2
O + CO
2
1
BÀI 4
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Mg. Ta có 27x + 24 y = 4,431 (*)
Al
0
Al
3+
+ 3e
x x 3x
Mg
0
Mg
2+
+ 2e
y y 2y
e chất khử cho = 3x + 2y
TH1 Giả sử tạo thành NO, N
2
O
Gọi a, b lần lượt là số mol của NO, N
O)
2b 8b b
e chất oxi hóa nhận = 3a + 8b = 3.0,035 + 8.0,035 = 0,385
ADĐLBTE ta có 3x + 2y = 0,385 (**)
Từ (*) và (**) ta có x= 0,021; y = 0,161
0,5
0,5
0,5
1
%Al = 12,80%
%Mg = 87,20%
0,5
2
n
3
HNO
phản ứng
= n
3
NO
= n
3
NO
tạo muối
+ n
3
COOH
- C
2
H
5
OH chỉ phản ứng được với kim loại kiềm, phenol và axit axetic
phản ứng được với NaOH. Và CH3COOH đấy được phenol ra khỏi muối
phenolat
C
2
H
5
OH + Na C
2
H
5
ONa + ½ H
2
C
6
H
5
OH + Na C6H
5
ONa + ½ H
2
CH
3
COOH + C
6
t
0
C
Cu
2
O
-
Cu
2
O
-
-
-
Dd I
2
x
x
x
-
Xanh
lam
-
ddBr
2
x
x
x
(C
6
H
11
O
6
)
2
Cu + 2H
2
O
HCHO + Cu(OH)
2
+ NaOH HCOONa + Cu
2
O + 3H
2
O
CH2OH(CHOH)
4
-CHO + Cu(OH)
2
+ NaOH
CH2OH(CHOH)
4
-COONa + + Cu
2
O + 3H
2
O
6
Orthonitrophenl
C
6
H
6
5
C
6
H
5
Br
6
C
6
H
5
OH
7
HO-C
6
H
4
-NO
2
Metaaminophenol
C
6
H
4
-NH
2
Chú y phương trình 1 4 0,5 điểm
5,6,7 0,75 điểm
8 11 0,75 điểm
Câu 2
1
CTPT – CTCT A
M
A
= 13,5.16 = 216
n
A
=
05,0
216
8,10
mol n
2
O
=
6,0
32
2,19
mol
9
H
12
O
6
Xét trường hợp phân tử A có nhiều hơn 3 nhóm chức ( không phù hợp
bài)
rượu có 3 chức CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
(OH) ( glixerol) 3 axit
khác có tổng số nguyên tử C là 6
H-COOH; CH
3
-COOH; CH
2
=CH-COOH
CTCT của A LÀ H-COO – CH
2
CH
3
-COO – CH
CH
2
=CH-COO – CH
2
Tính V
1
, C% các chất trong dung dịch B
2
O
dư
= 0,9 – ( 0,45 + 0,3 ) = 0,15 ( mol)
V
1
- V
2
O
= 0,15.22,4 = 3,36 lít
Khối lượng dung dịch B
M
dd
= m
2
CO
+ m
OH
2
+ m
ddNaOH
= 0,45.44 + 0,3.18 + 160 = 185,2 gam
N
NaOH
=
100.40
15.160
= 0,6 mol
CO
2
106.15,0
Tính V
2
, a
C
9
H
12
O
6
+ 3NaOH C
3
H
5
(OH)
3
+ HCOONa + CH
3
COONa + CH
2
=CH-COONa
0,05 0,15 0,05 0,05 0,05 0,05
Theo định luật bảo toàn khối lượng
A = m
A
+ m
NaOH
- m
rượu