T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
TUẦN 25
Ngày soạn:4/3/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
Tập đọc: BÀI: TRƯỜNG EM
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :cô giáo , dạy em, điều hay, mái trường
-Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó , thân thiết với bạn học sinh
-Trả lời được câu hỏi 1, 2(SGK)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Trường em thành thạo .
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý Ngôi trường của mình.
*Ghi chú: HS khá giỏi tìm được tiếng ,nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay , biết hỏi –
đáp theo mẫu về trường lớp của mình.
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm
-Bộ ghép vần của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em
đã biết chữ, biết đọc, biết viết. Từ hôm nay các
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo
viên giải nghĩa từ.
Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống
như một ngôi nhà, ở đây có những người
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
Cô giáo: (gi ≠ d)
Điều hay: (ai ≠ ay)
Mái trường: (ương ≠ ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu.
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em.
Câu 2: Tiếp - > anh em.
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt.
Câu 4: Tiếp - > điều hay.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn
đọc.
Rất thân, rất gần gủi.
Có 5 câu.
2 em đọc.
3 em đọc.
2 em đọc.
3 em đọc
2 em đọc.
Mỗi dãy : 5 em đọc.
Học sinh tiếp nối nhau đọc
3 em đọc cả bài
Đọc đồng thanh theo tổ, lớp
Hai, mái, dạy, hay.
Bài, thái, thay, chạy …
Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai
nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang
vần ai, ay.
Hoa mai vàng rất đẹp/…
Trường em.
2 em đọc
Ngôi nhà thứ hai của em.
1 em đọc
Vì ở trường … thành người tốt.
3 em đại diện 3 tổ thi đọc
T
rường
T
iểu học
N
hơn
G
iáo án sáng
Ngày soạn:4/3/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
Tập viết: BÀI: TÔ CÁC CHỮ HOA: A, Ă, Â, B
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Tô được các chữ hoa:A,Ă,Â,B
- Viết đúng các vần:ai,ay,ao,au; các từ ngữ:mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu
chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết1,tập 2(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: A, Ă, Â,B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: ai, ay;ao,au; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS tto chữ hoa và viết các vần ,từ ngữ thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
*Ghi chú: HS khá giỏi viết đều nétdần,đúng khoảng cách và viết đủ số dòng ,số chữ quy
địnhtrong vở tập viết 1tập 2.
II.Chuẩn bị: Phiếu ghi chữ mẫu
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với
học sinh để học tốt các tiết tập viết trong
chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ
thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,
phấn, khăn lau … . Cần cẩn thận, chính xác,
kiên nhẫn trong khi viết.
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
Viết bảng con các vần và từ ứng dụng
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp.
4.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết.
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ A. Ă. Â,B …
Thu vở chấm một số em.
Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết
các vần và từ ngữ.
Cả lớp viết bài vào vở
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi
đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút.
Ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ
các em thường viết sai.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh.
Thực hành bài viết (chép chính tả).
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm
phải viết hoa.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết.
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
Gà mái, máy cày
Cá vàng, thước kẻ, lá cọ
Lắng nghe
Toán : LUYỆN TẬP
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Biết đặt tính, làm tính trừ nhẩm các số tròn chục , biết giải toán có phép
cộng.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đặt tính, làm tính, giải toán có lời văn thành thạo
*chi chú: Làm bài tập : 1,2,3,4
II.Chuẩn bị:
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
-Các số tròn chục từ 10 đến 90.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK.
Nhận xét về kiểm tra bài cũ.
của nhóm mình.
30 - 20 =
20 + 10 =
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
60 cm – 10 cm = 50
60 cm – 10 cm = 50 cm
60 cm – 10 cm = 40 cm
Giải
Đổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát)
Đáp số : 30 cái bát
1 em lên bảng giải, lớp làm vào vở ô li
Nhắc lại tên bài học.
90 – 20 = , 20 – 10 = , 50 + 30 =
80 – 40 = , 60 – 30 = , 70 + 20 =
40 – 10 = , 90 – 50 = , 90 – 40 =
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ.
Vở: (vở ≠ vỡ)Gọi là: (là: l ≠ n)Nước non: (n ≠
Giảng từ: Nước non, đất nước, non sông Việt
Nam
Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu.
Câu 1: Dòng thơ 1
Học sinh nêu tên bài trước.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả
lời các câu hỏi.
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo
viên giải nghĩa từ.
Học sinh nhắc lại.
Có 4 câu.
3 em đọc
T
rường
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1. Bác Hồ tặng vở cho ai?
2. Bác mong các cháu điều gì?
Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Yêu cầu học sinh thi đọc bài thơ
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và
xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ.
Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài
hát về Bác Hồ.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học.
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới.
2 em đọc.
3 em đọc
2 em đọc.
Mỗi dãy : 4 em đọc.
Mỗi đoạn đọc 2 em, tiếp nối nhau đọc
4 em đọc bài thơ.
Tổ, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Cháu, sau.
Đọc từ trong bài.
Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang
vần ao, au
Học sinh tiếp nối nhau nói câu chứa tiếng
có vần ao, au
Tặng cháu.
II.Chuẩn bị:
-Mô hình như SGK. Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5.
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một
hình:
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
hình vuông:
+ Giáo viên vẽ hình vuông và các điểm A, N
như sau.
Giáo viên chỉ vào điểm A và nói: Điểm A
nằm trong hình vuông.
Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: Điểm N
nằm ngoài hình vuông.
Gọi học sinh nhắc lại.
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
hình tròn:
+ Giáo viên vẽ hình tròn và các điểm O, P
như sau.
Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O
nằm trong hình tròn.
Giáo viên chỉ vào điểm P và nói: Điểm P nằm
ngoài hình tròn.
Gọi học sinh nhắc lại.
3.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài.
Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa yêu
cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinh nào
ghi tên điểm thì càng tốt.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập.
Bài 4: Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm
tắt bài toán.
Hỏi: Muốn tính Hoa có tất cả bao nhiêu
quyển vở ta làm thế nào?
Cho học sinh tự giải và nêu kết quả.
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
giác, những điểm C, D, E nằm ngoài hình
tam giác.
Vẽ điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình
Học sinh thực hành ở bảng con
Tính
Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy 20
cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp
với 10.
Thực hành bảng con và nêu kết quả.
2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu
tóm tắt bài toán trên bảng.
Tóm tắt:
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh.
2.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên nhắc lại cách kẻ hình chữ nhật
theo 2 cách.
Gọi học sinh nhắc lại lần nữa.
Hướng dẫn học sinh thực hành cắt và dán vào
vở thủ công.
Dặn học sinh ướm thử cho vừa số ô trong vở
thủ công, tránh tình trạng hình chữ nhật quá
lớn không dán được vào vở thủ công. Bôi 1
lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng.
Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào vở thủ
công.
Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các em
yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm tại
lớp.
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ bài thơ Tặng cháu.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ, bảng nam châm.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC :
Kiểm tra vở chép bài Trường em.
Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3.
Nhận xét chung KTBC.
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học:
HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ
Tặng cháu, trình bày đúng bài thơ.
-Tốc độ chép tối thiểu 2 chữ / 1 phút
-Điền đúng chữ n hay l, dấu hỏi hay dấu ngã.
Ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ (giáo viên
đã chuẩn bị ở bảng phụ)
2 học sinh đọc bài thơ, học sinh khác dò
theo bài bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh viết vào bảng con các tiếng,
Chẳng hạn: cháu, gọi, là, ra, mai sau,
giúp, nước non…
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của
giáo viên.
Học sinh tiến hành chép bài vào vở.
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của
giáo viên.
Điền chữ n hay l
Học sinh làm bài vào vở
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
Nhận xét, chữa bài
Đọc lại các từ đã điền
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ.
Nhãn vở: (an ≠ ang)
Trang trí: (tr ≠ ch)
Nắn nót: (ot ≠ oc)
Giảng từ: Nắn nót:
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo
viên giải nghĩa từ.
Học sinh giải nghĩa: Nắn nót: Viết cẩn
thận cho đẹp.
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học.
4.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới.
Ngay ngắn: Viết cho thẳng hàng và đẹp
mắt.
Có 4 câu.
2 em đọc.
3 em đọc
2 em đọc.
3 em đọc
Mỗi dãy : 5 em đọc.
Mỗi đoạn đọc 2 em.
Đọc nối tiếp đoạn: 2 em.
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 1
Lớp đồng thanh.
Nghỉ giữa tiết
Giang, trang.
Đọc từ trong bài.
Cái bảng, con hạc, bản nhạc.
Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai
nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang
vần ang, ac.
2 em đọc.
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Lắng nghe
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Biết được cấu tạo số tròn chục , biết cộng trừ số tròn chục ; biết giải toán có
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
2.Kĩ năng: Giúp cho HS nắm chắc tên và ích lợi của cá.
3.Thái độ: Giáo dục HS biết cá là con vật có ích .
*Ghi chú: Kể tên một số loài cá sống ở nước ngọt và nước mặn.
II.Chuẩn bị:
-Một con cá thật
-Hình ảnh bài 25 SGK.
-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu).
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài.
Hãy nêu ích lợi của cây gỗ?
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng
ngày trong gia đình trong đó có cá. Từ đó
giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài.
Hoạt động 1 : Quan sát con cá.
Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và
các bạn mang đến lớp.
Chỉ được các bộ phận của con cá.
Mô tả được con cá bơi và thở.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
hỏi nêu trên và bổ sung cho nhau, mỗi em
trả lời một câu, nhóm này bổ sung cho
nhóm kia
Học sinh lắng nghe và nhắc lại.
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
GV giao nhiệm vụ và thực hiện:
Chia nhóm 2 học sinh.
Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi
trong SGK.
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:
Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên,
một em nêu câu hỏi, một em trả lời.
Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình
trang 53 ?
+ Con biết những cách nào để bắt cá?
+ Con biết những loại cá nào?
được câu 1 con cá và giao cần câu cho bạn
câu tiếp. Trong thời gian 3 phút đội nào
câu được nhiều cá hơn đội đó sẽ thắng
cuộc.
Vỗ tay tuyên dương nhóm thắng cuộc.
Học sinh nhắc lại.
Thực hành ở nhà.
Ngày soạn:4/3/2010
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2010
Tập đọc: BÀI : CÁI NHÃN VỞ(Tiết 2)
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :quyển vở, nắn nót , viết, ngay ngắn,
khen
-Biết được tác dụng của nhãn vở, trả lời câu hỏi 1, 2
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn bài Cái nhã vở thành thạo .
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
3.Thái độ: Giáo dục HS biết được tác dụng của cái nhãn vở.
*Ghi chú: HS khá giỏi biết tự viết được nhãn vở
Hai em đọc và trả lời
Lắng nghe
Hai em đọc đoạn 1, trả lời: bạn viết tên
trường, tên lớp, tên vở, họ và tên của bạn,
năm học.
Hai em đọc đoạn 2, trả lời: bạn đã tự viết
được nhãn vở
Hai em đọc cả bài, trả lời: nhản vỡ cho ta
biết đó là vở gì, của ai.
Bốn em tham gia thi đọc
Học sinh tự cắt nhãn vở và trang trí, viết đầy
đủ những điều cần có trên nhãn vở
Quan sát
Học sinh dán nhãn vở lên bảng
Lắng nghe
Kể chuyện: BÀI : RÙA VÀ THỎ
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện :Chớ nên chủ quan và kiêu ngạo
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kể câu chuyên theo tranh thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS không nên kiêu căng mà phải biết khiêm tốn.
*Ghi chú: HS khá giỏi kể được 2 – 3 đoạn của câu chuyện
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
-Mặt nạ Rùa, Thỏ cho học sinh tập kể chuyện theo phân vai.
T
rường
T
iểu học
Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
Tranh 1: Giáo viên yêu cầu học sinh xem
tranh trong SGK đọc và trả lời câu hỏi dưới
tranh.
+Tranh 1 vẽ cảnh gì?
+Câu hỏi dưới tranh là gì?
+Thỏ nói gì với Rùa?
Tranh 2, 3 và 4: Thực hiện tương tự như
tranh 1.
Hướng dẫn học sinh phân vai kể toàn câu
chuyện:
Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 3 em (vai
Rùa, Thỏ và người dẫn chuyện). Thi kể toàn
câu chuyện. Cho các em đeo mặt nạ hoá
trang thành Rùa, thành Thỏ, người dẫn
chuyện quàng khăn giống một bà cụ.
Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện, các lần khác giao cho học sinh thực
hiện với nhau.
Yêu cầu học sinh kể lại toàn chuyện
Lắng nghe
Học sinh nhắc tựa.
Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh.
Rùa tập chạy, Thỏ vẽ mĩa mai coi thường
nhìn theo Rùa.
Rùa đang làm gì? Thỏ nói gì với Rùa?
Chậm như Rùa mà cũng đòi tập chạy.
Học sinh hoá trang theo vai và thi kể theo
nhóm 3 em.
nhóm kể và bổ sung.
Hai em kể lại toàn chuyện
Thỏ thua Rùa vì chủ quan, kêu ngạo, coi
thường bạn. Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu
chuyện.
Toán:
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KỲ II
(Đề thi, giáo viên coi thi do nhà trường phân công)
________________________________________________
Sinh hoạt: SINH HOẠT LỚP
I.Yêu cầu:
-Học sinh nắm được ưu, khuyết điểm trong tuần qua để phát huy và sửa chữa
-Nắm được phương hướng của tuần tới
II.Tiến hành sinh hoạt:
1.Ổn định tổ chức:
Cả lớp hát bài: Bốn phương trời
2.Báo cáo hoạt động trong tuần qua:
-Lớp trưởng điều hành sinh hoạt
-Các tổ trương báo cáo tình hình trong tuần qua
-Lớp phó học tập nhận xét chung về các mặt
-Ý kiến phát biểu của các bạn trong lớp
-Lớp trưởng nhận xét tổng kết lại các ý kiến
-Giáo viên tổng kết lại: Trong tuần qua, tất cả các em đều rất cố gắng trong học tập cũng
như các phong trào Đội đề ra
+Đồ dùng học tập đầy đủ
+Trang phục đúng quy định
+Làm tốt phong trào giữ vở, viết chữ đẹp
+Sôi nổi xây dựng bài: Phương Thảo, Huy Hoàng , Thiện…
*Tồn tại:
-Một số em còn nói chuyện riêng: Huy, Ly
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng
T
rường
T
iểu học
H
ồ
C
hơn
N
hơn
G
iáo án sáng