Hoàn thiện công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An Giang - Pdf 15

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV
THÁI BÌNH AN GIANG
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2. Ngành nghề hoạt động kinh doanh của Công ty
3. Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý của Công ty, chức năng, nhiệm vụ
3.1. Đặc điểm tổ chức hoạt động quản lý
3.2. Chức năng, nhiệm của của từng bộ phận
3.3. Quy mô của Công ty
4. Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
5. Đánh giá hoạt động của Công ty giai đoạn 2009-2012
5.1. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuả Công ty
5.2. Đánh giá công tác nghiên cứu thị trường
5.3. Tổ chức hoạt động bán hàng và dịch vụ sau bán hàng
5.4. Đánh giá hoạt động khác của Công ty
6. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI
CÔNG TY TNHH TM & DV THÁI BÌNH AN GIANG
1. Khái quát về nguồn nhân lực tại Công ty
1.1. Cơ cấu nguồn nhân lực
1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty
2. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty
2.1. Trách nhiệm bộ máy làm công tác tuyển dụng tại Công ty
2.2. Lưu đồ tuyển dụng tại Công ty
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
2.3. Quá trình tuyển mộ
2.3.1. Quy trình tuyển mộ
2.3.2. Kết quả của quá trình tuyển mộ

Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009-
2012
Biểu đồ 1: Mố quan hệ giữa năng suất lao động bình quân và tiền lương bình
quân
Bảng 4 : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm
Bảng 5: Bảng số liệu cơ cấu nguồn nhân lực năm 2012
Bảng 6: Cơ cấu lao động phân theo trình độ đào tạo giai đoạn 2009-2012
Bảng 7: Phân loại cơ cấu lao động theo nhóm tuổi của Công ty ANDO năm
2012
Sơ đồ 2: Quy trình tuyển dụng
Bảng 8: Số lượng các ứng viên tham gia tuyển mộ Công ty TNHH ANDO
giai đoạn 2009-2010Bảng 9: Kết quả công tác tuyển mộ giai đoạn
2009-2012
Sơ đồ 3 : Quy trình tuyển chọn
Bảng 10: Kết quả của quá trình tuyển chọn của Công ty TNHH ANDO giai
đoạn 2009-2012SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn nhân lực đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp,
nguồn nhân lực đem lại những kiến thức kỹ năng, kỷ luật lao động, phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố như máy móc thiết
bị, công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao
động có năng lực, có kiến thức, có trình độ chuyên môn hoá cao, có sức khoẻ
tốt. Như vậy có thể thấy chất lượng nguồn nhân lực và ý thức người lao động
đóng vai trò to lớn đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn
sở hữu được nguồn nhân lực có chất lượng cao, khả năng tư duy tốt, gắn bó lâu
dài với doanh nghiệp thì công tác tuyển dụng đầu vào phải được thực hiện đúng

CHNG 1:
GII THIU CHUNG V CễNG TY TNHH TM
V DV THáI BìNH AN GIANG
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM và DV Thái
Bình An Giang
- Là một doanh nghiệp đợc hình thành do sự góp vốn của các thành viên,
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh XNK thơng mại.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102027388 đăng ký lần đầu
ngày 24 tháng 07 năm 2006 do Sở Kế Hoạch Đầu T Hà Nội Cấp .
+ Tên công ty: Công ty TNHH TM Và DV tháI bình an giang
+ Tên viêt tắt: Thaibinhangiang CO., LTD
+ Địa chỉ: Sô 48 Quốc Bảo Thanh Trì - Hà Nội
+ MST: 0102006674
+ Điện thoại: 043.6873635 Fax: 043.6873633
+ Email: thaibinhhn@ Vnn.vn
+ Tài khoản: 0021001376891 tại Ngân Hàng Ngoại Thơng Hà Nội
+ Vốn điều lệ: 1.500.000.000đ
Công ty TNHH TM Và DV Thái Bình An Giang đợc thành lập dựa trên
luật doanh nghiệp, có đủ t cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu
trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty
quản lý, có con dấu riêng, có tài sản, đợc mở tài khoản tại ngân hàng theo quy
định của nhà nớc.
Khi mới thành lập vào năm 2006, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về
đội ngũ cán bộ công nhân viên còn ít và thiếu kinh, cha có nhiều vốn, cha tìm đ-
ợc nhiều mặt hàng để cung cấp cho nhu cầu trong và ngoài nớc.
Trong suốt 6 năm hoạt động với sự cố gắng không ngừng của ban giám
đốc cùng toàn thể đội ngũ nhân viên của công ty, công ty đã không ngừng mở
rộng quy mô phát triển của mình cả về chiều rộng và chiều sâu. Vì vậy công ty
SV: Trn Thu Hin, MSV: TX090206 6
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha

ti chớnh
k toỏn
Phũng
t chc
hnh
chớnh
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
+ Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng
yếu, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế.
+ Phòng phó giám đốc: Là ngời giúp cho giám đốc trong việc chỉ đạo điều
hành kinh doanh, tổ chức hành chính và mọi hoạt động khác. Khi đợc sự uỷ
quyền của giám đốc thì phó giám đốc có mọi quyền hành và trách nhiệm đối với
các hoạt động của công ty tại thời gian đợc uỷ quyền
+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức, thực hiện và chịu trách nhiệm trớc
Phó giám đốc hành chính về tổ chức quản lý, sắp xếp công việc của cán bộ công
nhân viên trong toàn công ty một cách khoa học và hợp lý nhằm đáp ứng mục
tiêu và nhiệm vụ của công ty.
+ Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác toàn diện về tài chính, thu
nhập và cung cấp đầu đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp
hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính tránh
lãng phí những vi phạm kỷ luật tài chính và các chính sách thuế.
Trong phòng kế toán thì kế toán trởng có vai trò quan trọng. Thực hiện
theo pháp lệnh kế toán trởng và luật kế toán là ngời trực tiếp báo cáo cung cấp
các thông tin cho giám đốc công ty đề xuất các ý kiến về tình hình phát triển của
công ty, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính
+ Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám đốc kinh
doanh. Với một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, có kiến thức chuyên môn,
phong kinh doanh đã chủ động nắm bắt đợc những thông tin kinh tế, thị trờng
tiêu thụ và có những chiến lợc tiêu thụ phù hợp.

6 Máy phô tô Chiếc 1
7 Điện thoại bàn Chiếc 6
8 Kho chứa hàng Cái 2
9 Văn phòng làm việc Cái 6
(Nguồn phòng tài chính kế toán)
Cơ sở vật chất trang thiết bị của Công ty, Công ty hiện nay chủ yếu là xe
ôtô phuc vụ cho nhu cầu chở hàng, những máy móc thiết bị dùng cho quá trình
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 9
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha
liờn lc, lu ch gi liu, vic ỏp dng nhng mỏy múc thit b tiờn tin vo quỏ
trỡnh hot ng sn xut kinh doanh ca Cụng ty l cha cú, trong thi gian ti
Cụng ty cng ang xem xột ỏp dng nhng mỏy múc thit b cụng ngh mi a
vo ỏp dng phc v cho quỏ trỡnh hot ng ca Cụng ty.
Hot ng liờn kt, Cụng ty liờn kt vi mt s Cụng ty khỏc trong a
bn v ngoi a bn nhm mc ớch to iu kin thun li trao i thụng tin,
hp tỏc vi nhau to iu kin thun li b xung thờm ngun vn lu ng, hp
tỏc m rng th trng.
4. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.
Với nhiều lĩnh vực kinh doanh nhng hoạt động chủ yếu của công ty là bán
buôn các mặt hàng thực phẩm đông lạnh cho các công ty thực phẩm, xuất ăn
công nghiệp trong nớc và xuất khẩu ra các công ty t nhân và doanh nghiệp t
nhân ở nớc ngoài.
Mặt hàng chủ yếu của công ty là cá basa fillet, tôm đông lạnh . Mặt hàng
cá basa có: basa sơ chế, và các mặt hàng đợc chế biến sẵn nh basa kho tộ, basa
cắt sợi tẩm bột, chạo cá basa.
Hình thức bán hàng của công ty chủ yếu là bán trực tiếp với số lợng lớn
theo từng cont hàng. Ngoài ra công ty cũng nhận xuất khẩu uỷ thác cho các công
ty bạn hoặc cho công ty bạn xuất uỷ thác
Quá trình mua bán của công ty đợc xuyên suốt từ khâu thu mua, chào mẫu
hàng, ký kết hợp đồng đến khâu chuyển bị bao bì, đóng hàng làm thủ tục Hải

tháng
6.322.092,1 7.909.600,5 9.458.077,3 10.209.048,65 125,1
6 Tiền lương bình quân Đồng/ng/
tháng
1.896.627,62 2.372.880,15 2.837.423,2 3.062.714,6 125,1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Từ bản số liệu trên ta thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty có sự phát triển, từ khi bắt đầu thành lập doanh thu không ngừng
tăng lên, cụ thể năm 2009 đến 2012 doanh thu năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2010 doanh thu đạt 1.708.473708đ tăng hơn năm 2009 với mức
tăng tuyệt đối=494.632.034đ, tương ứng với mức tăng tương đối=138,7%
Năm 2011 doanh thu đạt 2.383.435.480đ tăng hơn so với năm 2010 với
mức tăng tuyệt đối=674.961.772đ, tương ứng với mức tăng tương đối = 139,5%
Năm 2012 doanh thu đạt 3.062.714.596đ tăng hơn so với năm 2011 với
mức tăng tuyệt đối =679.279.116đ, tương ứng với mức tăng tương đối = 128,5%
Doanh thu tăng qua các năm từ 2009-2012 nguyên nhân là do Công ty
sử dụng chiến lược kinh doanh hiệu quả, sử dụng phân công lao động hợp lý,
làm cho năng suất lao động tăng cao, giảm chi phí phát sinh, gia tăng khoảng
cách giữa doanh thu và chi phí. Tạo đà cho sự phát triển, vì vậy mà doanh thu
qua các năm đều tăng cao, năm sau cao hơn năm trước
Doanh thu qua các năm tăng cao nguyên nhân do năng suất lao động
bình quân tăng cao. Cụ thể năng suất lao động bình quân năm 2010 đạt
7.909.600,5đ/người/tháng tăng hơn so với năm 2008 với mức tăng tuyệt đối =
1.587.508,4đ/người/tháng tương ứng với mức tăng tương đối =125,1%.
Năm 2011 năng suất lao động bình quân đạt 9.458.077,3đ/người/tháng
tăng hơn so với năm 2010 với mức tăng tuyệt đối =1.548.476,8đ/người/tháng
tương ứng với mức tăng tương đối=119,6%
Năm 2012 năng suất lao động bình quân đạt 10.209.048,65đ/người/tháng
Tăng hơn so với năm 2011 với mức tăng tuyệt đối=750.971,35đ/người/tháng
Tương ứng với mức tăng tương đối=107,945

(Đơn vị: đồng)
Năm 2009 2010 2011 2012
Doanh thu 1.213.841.67
4
1.708.473.70
8
2.383.435.48
0
3.062.714.596
Lợi nhuận 629.741.108, 901.028.463, 1.271.530.96 1.649.694.960
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 14
Chuyờn tt nghip GVHD: TS V Trng Ngha
5 2 5
Li nhn/doanh
thu
0,5188 0,5274 0,5335 0,5386
(Ngun phũng TC-KT)
Nm 2009 t sut li nhun trờn doanh thu t 0,5188 ng vi 51,88%
ngha l mt ng doanh thu to ra c 0,5188 ng li nhun.
Nm 2010 t sut li nhun trờn doanh thu t 0,5274 ng vi 52,74%
ngha l mt ng doanh thu to ra c 0,5274 ng li nhun.
Nm 2011 t sut li nhun trờn doanh thu t 0,5335 ng vi 53,35%
ngha l mt ng doanh thu to ra c 0,5335 ng li nhun.
Qua bng s liu v t sut li nhun trờn doanh thu ta thy hot ng
chớnh ca Cụng ty l kinh doanh các mặt hàng Mua bán - sơ chế thuỷ hải sản,
nông sản lơng thực thc phẩm, quy mụ khụng ln nhng Cụng ty cú b mỏy
lónh o gii, cụng nhõn viờn lm vic cú hiu qu th hin mc doanh thu,
v li nhun qua cỏc nm t 2009 n 2012 l cú tng, õy l du hiu ỏng
mng cho hin ti v cho nh hng trong tng lai. Tuy nhiờn v t sut li
nhun trờn doanh thu qua cỏc nm ta li thy t l t nm 2009 n 2012 tng

không chỉ dừng ở lại chất lượng sản phẩm mà còn ở chính các dịch vụ chăm
sóc khách hàng sau bán hàng được đầu tư một cách bài bản và chuyên nghiệp
nhằm đạt tới sự hài lòng cao nhất của khách hàng. Khách hàng đến với công
ty không chỉ đơn thuần là mua những sản phẩm mà còn có nhu cầu được
chăm sóc các dịch vụ một cách chu đáo nhất.
5.4. Đánh giá hoạt động khác của Công ty
Công ty tham gia vào hoạt động liên doanh liên kết, hoạt động tài
chính, cho vay lãi, đầu tư chứng khoán vv với quy mô nhỏ
Cơ sở đoàn thanh nhiên tổ chức họp mỗi tháng một lần, đóng góp ý
kiến xây dựng cơ sở đoàn vững mạnh, tham gia phong trào thi đua, xây dựng,
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 16
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
củng cố, nâng cao chất lượng của tổ chức cơ sở đoàn, rèn luyện sức khoẻ, góp
phần xây dựng Công ty phát triển vững mạnh
Hàng tháng Công ty thực hiện đúng nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước
theo đúng quy định
Hàng năm Công ty có tham gia môt số trương trình từ thiện. Trong địa
bàn Công ty tổ chức tặng quà cho người già, quà cho gia đình nghèo, những
người neo đơn, thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình thương binh liệt sỹ có
công với cách mạng
6. Nhân tố ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công
ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang
Hoạt động tuyển dụng là một trong những hoạt động quan trọng của
Công ty bởi lẽ hoạt động tuyển dụng được tiến hành tốt, thì chất lượng đầu
vào của nguồn nhân lực sẽ có chất lượng, tuy nhiên chất lượng nguồn nhân
lực có thật sự tốt như mong đợi của tất cả các Công ty hay không còn phụ
thuộc vào yếu tố bên trong Công ty và yếu tố bên ngoài Công ty
* Những yếu tố bên trong Công ty ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng.
Tên tuổi của Công ty, sức mạnh của thương hiệu đây là sức mạnh vô
hình, nhưng nó đã được khẳng định trên thị trường mà nhiều người biết đến,

được người tài cũng rất khó khăn cho bộ phận tuyển dụng của Công ty
Ảnh hưởng bởi năng lực tài chính của Công ty, Công ty càng phát triển,
làm ăn càng có lãi, thì nguồn tài chính càng nhiều, càng có nhiều khả năng
cạnh tranh trên thị trường, tài chính càng nhiều sẽ thuận lợi cho nhiều hoạt
động của doanh Công ty, hoạt động chi cho quảng cáo càng lớn, càng nhiều
người biết đến, hoạt động chi cho công tác tuyển dụng càng nhiều thì tiến
hành tuyển dụng càng kịp thời, quy mô tuyển dụng càng lớn, số lượng các
ứng viên tham gia càng nhiều, công tác tuyển dụng sẽ đem lại hiệu quả.
Trong khi đó khả năng huy động về nguồn tài chính của Công ty ANDO chưa
thực sự mạnh, nên đầu tư kinh phí cho hoạt động quảng cáo còn bị hạn chế,
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
phạm vi quảng cáo chưa được mở rộng, nên số lượng các ứng viên tham gia
ứng tuyển cũng còn nhỏ, dẫn đến chất lượng đầu vào nguồn nhân lực bị hạn
chế.
Ảnh hưởng bởi công tác thù lao lao động, Công ty làm ăn càng tốt thì
mức lương mức thưởng vì thế sẽ càng cao, sẽ đáp ứng được nhu cầu của
người lao động, mức lương mức thưởng càng cao sẽ rất hẫp dẫn thu hút các
ứng viên tham gia ứng tuyển càng lớn. Hiện nay mức lương bình quân của
nhân viên mới được nhận vào làm tại Công ty 3trđ/người/tháng. Với mức
lương này hiện nay thấp hơn so với các doanh nghiệp đang hoạt động trên
cùng địa bàn, do đó gây nên hạn chế lớn trong công tác tuyển dụng của
Công ty.
* Những yếu tố bên ngoài Công ty ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng
Ảnh hưởng bởi sự phát triển kinh tế. Trong thời đại như hiện nay, do
ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế khiến rất nhiều lao động đang làm
việc tại các Công ty, tổ chức bị mất việc làm, vì vậy buộc họ phải đi tìm kiếm
công những việc khác. Đây cũng là điều kiện thuận lợi để các Công ty thiếu
nguồn nhân lực có thể tìm kiếm được những nhân tài, có thể thông qua hình
thức quảng cáo sẽ thu hut được đông đảo các ứng viên tham gia. Tuy nhiên

cài gián điệp vào để thực hiện ý đồ của họ.
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG
TẠI CÔNG TY TNHH ANDO
2.1. Khái quát về nguồn nhân lực tại Công TNHH TM & DV Thái Bình
An Giang
Nguồn nhân lực tại Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang là
tập hợp toàn bộ trình độ chuyên môn, kiến thức kỹ năng, kinh nghiệm, năng
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
lực, tính sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công ty, áp dụng, thực hiện vào
công việc, đem lại thu nhập cho Công ty
Với sự phát triển của nền kinh tế như hiện nay, Công ty ý thức được
vấn đề muốn phát triển được đứng vững trên thị trường, phải dựa vào ba yếu
tố quan trọng nhất là biết cách áp dụng công nghệ mới, phát triển cơ sở hạ
tầng hiện đại, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy nguồn nhân lực tại
Công ty TNHH TM & DV Thái Bình An Giang rất quan trọng, là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Công ty
2.1.1. Cơ cấu nguồn nhân lực
Bảng 5: Bảng số liệu cơ cấu nguồn nhân lực năm 2012
(ĐV: Người)
STT Cán bộ công nhân viên theo nghề Số lượng
1
Nhân viên phòng kinh doanh 8
2
Nhân viên phòng tài chính kế toán 5
3
Nhân viên phòng tổ chức hành chính 5
4
Nhân viên phòng bảo vệ 4

Trình độ cao đẳng : 7 người
Lao động phổ thông : 12 người
Tổng số nam giới : 17 người
Tổng số nữ : 8 người
Do quy mô của Công ty, do điều kiện phát triển Công ty ANDO xây
dựng phát triển nguồn nhân lực theo hướng tinh giảm gọn nhẹ.
Nguồn nhân lực của Công ty hiện nay lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ
lệ rất cao
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
Bảng 7: Phân loại cơ cấu lao động theo nhóm tuổi
của Công ty ANDO năm 2012
(ĐV: Người)
Nhóm tuổi Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Dưới 30 16 64%
Từ 30-45 8 32%
Trên 45 1 4%
Tổng 25 100%
( Nguồn phòng nhân sự)
Lực lượng lao động ở độ tuổi dưới 30 tuổi có tỷ lệ cao nhất có 16 người
ứng với 64% trong tổng số 25 người, lực lượng lao động này thường làm việc
trong các bộ phận đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo lao động với cường độ
cao, bưng bê vác nặng thuận lợi cho hoạt động thu mua rác của Công ty,
thuận lợi cho hoạt động tiêu thụ. Đây là lực lượng lao động nòng cốt của
Công ty, Công ty trú trọng đào tạo họ trong tương lai có thể sẽ là lực lượng kế
cận, kế thừa lớp đàn anh đi trước.
Nhược điểm của lực lượng này là còn trẻ tính tình hay bộc trực, thiếu
kinh nghiệm, nóng vội chủ quan, trong quyết định rất có thể dẫn đến tình
trạng sai lầm, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty
Nhóm lao động từ 30-45 có 8 người chiếm 32%, nhóm này đã qua đào tạo,

luôn luôn tạo được sự tin tưởng, để lại hình ảnh tốt đẹp với mọi người. Theo bảng
số liệu cơ cấu nguồn nhân lực, và bảng số liệu cơ cấu lao động phân theo trình độ
đào tạo ta thấy Công ty TNHH TM và DV Thái Bình An Giang thực hiện phát triển
nguồn nhân lực theo hướng tinh giảm gọn nhẹ.
* Chính sách đối với người lao động
Chế độ làm việc
♦ Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, 6 ngày/tuần,
nghỉ trưa 1h. Khi có yêu cầu thì nhân viên Công ty có trách nhiệm
SV: Trần Thu Hiền, MSV: TX090206 24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS Vũ Trọng Nghĩa
làm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho
người lao động theo quy định của Nhà nước và có những đãi ngộ
thỏa đáng.
♦ Nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ lễ: Nhân viên được nghỉ lễ và tết theo quy
định của Bộ Luật lao động. Những nhân viên có thời gian làm việc
tại công ty từ 12 tháng trở lên, được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm,
nếu làm dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ
thời gian làm việc. Ngoài ra cứ 5 năm làm việc, nhân viên được
cộng thêm một ngày nghỉ phép.
♦ Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên được nghỉ ốm 3 ngày trong năm và
được hưởng nguyên lương. Trong thơi gian nghỉ thai sản, ngoài thời
gian nghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm đúng theo quy định do Bảo
hiểm xã hội chi trả, còn được hưởng thêm 50% lương theo hiệu quả
kinh doanh của Công ty.
♦ Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc khang trang thoáng mát.
Đối với lực lượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các
phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh lao động, các nguyên tắc an
toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt.
2.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty TNHH TM & DV Thái Bình
An Giang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status