tìm hiểu về các hình thức bảo đảm tín dụng tại ngân hàng agribank – chi nhánh tây sài gòn - Pdf 15


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH VIỆT

KHOA KINH TẾ

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA
Tên đề tài:

TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC
BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN

NGÀNH : Tài chính – Ngân hàng
CHUYÊN NGÀNH : Ngân hàng
KHOÁ HỌC : 4 (2009 – 2012)
SV thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Lan
LỚP : C110QH03
GVHD : Nguyễn Minh Hải

cùng các anh chị trong phòng tín dụng đã tận tình quan tâm, giúp đỡ, hƣớng dẫn em
trong quá trình thực tập.
Cuối cùng là lời tri ân sâu sắc tận đáy lòng xin dành cho ba và mẹ là những
ngƣời sinh thành và dạy dỗ con nên ngƣời. Con xin ghi nhớ ơn ba mẹ!
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả những ai đã có công ơn và ảnh hƣởng
đến thành quả ngày nay của em. NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP



Ngày … Tháng… Năm 20….
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
(Ký, Họ và tên) NGUYỄN MINH HẢI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AGRIBANK
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
Nông Thôn Việt Nam
KH
Khách hàng
CN
Chi nhánh
BĐTD
Bảo đảm tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
GTCG
Giấy tờ có giá
BĐS
Bất động sản
CVTD
Chuyên viên tín dụng
CVQHKH
Chuyên viên quan hệ khách hàng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Danh mục bảng biểu:
Bảng 1.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2013 9
Bảng 2.1: Tóm tắt các trƣờng hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất (A) và tài sản gắn
liền với quyền sử dụng đất (B) 14
Bảng 3.1: Thể hiện nguồn vốn huy động của ngân hàng AGRIBANK từ năm 2011-2013

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK –
CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN 1
1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam 1

2.4 Định giá TSBĐ 19
CHƢƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN 21
3.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng AGRIBANK từ năm 2011-2013.21
3.2 Kết quả hoạt động tín dụng của AGRIBANK Tây Sài Gòn (2011-2013) 23
3.3 Tìm hiểu về các hình thức bảo đảm tín dụng tại Tây Sài Gòn 25
3.3.1 Nguyên tắc về TSBĐ tại AGRIBANK. 25
3.3.2 Các hình thức BĐTD 26
3.3.2.1 Thế chấp tài sản 29
3.3.2.2 Cầm cố tài sản 30
3.3.2.3 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay 33
3.3.2.4 Bão lãnh của bên thứ ba 33
3.3.2.5 Tín chấp 34
3.3.2.6 Loại hình TSBĐ 35
3.3.2.7 Thẩm định TSBĐ 36
3.3.3 Đăng ký giao dịch bảo đảm 41
3.3.4 Quản lý và giám sát TSBĐ 41
CHƢƠNG 4:
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK – CHI
NHÁNH TÂY SÀI GÒN. 44
4.1 Nhận xét và đánh giá 44
4.1.1 Kết quả đạt đƣợc 44
4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 44
4.1.2.1 Hạn chế 44
4.1.3 Nguyên nhân 45
4.2 Các kiến nghị 47
4.2.1 Khai thác triệt để các nguồn thông tin 47 LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng là một định chế tài chính thực hiện ba chức năng chủ yếu: Huy
động vốn, hoạt động tín dụng và trung tâm thanh toán. Với ba chức năng ấy, ngân hàng
nhƣ một cầu nối luân chuyển vốn trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sản xuất phát
triển. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa
dạng phong phú. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì hệ thống ngân hàng đã có bƣớc
chuyển rõ rệt theo hƣớng tạo ra một thị trƣờng mở cửa có tính cạnh tranh cao, thúc đẩy
các dịch vụ ngân hàng tăng trƣởng cả về quy mô và loại hình hoạt động để theo kịp với
sự phát triển của toàn thế giới. Có thể kể đến các hoat động của ngân hàng nhƣ: nhận
tiền gửi, thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi, tín dụng, tƣ vấn…nhƣng trong đó
hoạt động tín dụng vẫn đƣợc coi là hoạt động cơ bản nhất và mang lại lợi nhuận lớn
nhất cho ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng mang lại rủi ro lớn nhất. Vì vậy, hoàn trả tín
dụng là điều kiện quan trọng nhất thực hiện mục tiêu kinh doanh của ngân hàng. Để
thu hồi đƣợc nợ ngân hàng không chỉ xem xét đến phƣơng án sản xuất, uy tín, năng lực
trả nợ mà phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của KH đi vay.
Vấn đề bảo đảm tiền vay tuy đã đƣợc điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp lý của
chính phủ, của ngành ngân hàng nhƣng trong thực tế việc vận dụng thực hiện lại là một
vấn đề rất khó khăn, không những từ phía KH vay, từ phía ngân hàng mà còn khó khăn
cả đối với cơ quan có liên quan đến việc công chứng, đăng kí giao dịch bảo đảm tài
sản. Việc thực hiện vấn đề này hiện nay còn khá nhiều vƣớng mắc cần phải có giải
pháp phù hợp để xử lý. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình
thực tập tại Ngân hàng AGRIBANK, em xin lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu về các hình
thức BĐTD tại ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn” với nội dung chủ
yếu xác định đƣợc hoạt động đảm bảo tín dụng tại ngân hàng trên cơ sở đó đề xuất


Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tƣợng nghiên cứu là các hình thức BĐTD tại
Ngân hàng AGRIBANK –
Chi nhánh Tây Sài Gòn.

-
Phạm vi nghiên cứu: báo cáo chỉ nghiên cứu các hình thức BĐTD tại
Ngân
hàng AGRIBANK – Chi nhánh Tây Sài Gòn trong những năm gần đây 2011, 2012 và
2013.
5.

Kết cấu của đề tài
Kết của của báo cáo
ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo bao gồm 4 chƣơng:
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK –
CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN.
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HÌNH THỨC BĐTD TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.

CHƢƠNG 3: TÌM HIỂU VỀ CÁC HÌNH THỨC BĐTD TẠI NGÂN HÀNG
AGRIBANK – CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN.

CHƢƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG

1.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam
1.1.1 Giới thiệu tổng quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam (tên giao
dịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là
AGRIBANK) là Ngân hàng thƣơng mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong
đầu tƣ vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng nhƣ đối với các lĩnh vực
khác của nền kinh tế Việt Nam. AGRIBANK là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về
vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lƣới hoạt động và số lƣợng KH.
AGRIBANK là Ngân hàng đầu tiên hoàn thành giai đoạn I dự án hiện đại hóa
hệ thống thanh toán và kế toán KH (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ và đang
tích cực triển khai giai đoạn II của dự án này.
AGRIBANK hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn
Châu Á Thái Bình Dƣơng (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp
Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA)
AGRIBANK là Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận
và triển khai các dự án nƣớc ngoài. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp,
AGRIBANK vẫn đƣợc các tổ chức quốc tế nhƣ Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng

Báo cáo thực tập cuối khóa GVHD: Nguyễn Minh Hải

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 2

Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tƣ châu Âu
(EIB)… tin tƣởng giao phó triển khai 136 dự án với tổng số vốn tiếp nhận đạt trên 4,2

Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam cho đến ngày nay.
Chủ tịch nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam đã ký quyết định ngày
07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới cho NHNo &
PTNT VN
1.1.3 Quá trình phát triển của Ngân hàng
Bƣớc vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhƣng đồng thời
cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ
chức Thƣơng mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị
trƣờng tài chính - Ngân hàng vào năm 2011, AGRIBANK xác định kiên trì mục tiêu
và định hƣớng phát triển theo hƣớng Tập đoàn tài chính - Ngân hàng mạnh, hiện đại
có uy tín trong nƣớc, vƣơn tầm ảnh hƣởng ra thị trƣờng tài chính khu vực và thế giới.
Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và
ngoài nƣớc. Duy trì tăng trƣởng tín dụng ở mức hợp lý. Ƣu tiên đầu tƣ cho “tam
nông”, trƣớc tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngƣ, diêm nghiệp, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tƣ cho sản
xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dƣ nợ cho lĩnh vực này đạt 70%/tổng dƣ nợ.
 Năm 2001:
Là năm đầu tiên NHNo triển khai thực hiện đề án tái cơ cấu .
 Năm 2002:
NHNo là thành viên của APRACA, CICA và ABA, trong đó Tổng Giám đốc
NHNo là thành viên chính thức Ban điều hành của APRACA và CICA.

Báo cáo thực tập cuối khóa GVHD: Nguyễn Minh Hải

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 4

 Năm 2004:

nhƣng nhiều thách thức.
Nhằm đáp ứng mọi yêu cầu thanh toán xuất, nhập khẩu của KH trong và ngoài
nƣớc, AGRIBANK luôn chú trọng mở rộng quan hệ Ngân hàng đại lý trong khu vực
và quốc tế. Hiện nay, AGRIBANK có quan hệ Ngân hàng đại lý với 1.034 Ngân hàng
tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ.
1.1.5 Quá trình hình thành, phát triển của Chi nhánh Tây Sài Gòn:
Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn
Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Tây Sài
Gòn Branch
Tên viết tắt: VBARD – TSG.
Trụ sở chính tại: Số 131A Lê VĂn Khƣơng, Phƣờng Hiệp Thành, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (84) 387150408
NHNo & PTNT VN – Chi nhánh Tây Sài Gòn lúc mới thành lập có 28 cán bộ
công nhân viên đến nay CN đã thực sự trƣởng thành với 91 cán bộ công nhân
viên, về mạng lƣới giao dịch trên địa bàn Quận 12 gồm có: 1 Hội sở và 3 Phòng
giao dịch trực thuộc:
- Phòng giao dịch số 2: 29A Nguyễn Ảnh Thủ, Phƣờng Hiệp Thành, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phòng giao dịch số 3: 1/17Bis Trƣờng Chinh, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Phòng giao dịch số 4: Phƣờng Trung Mỹ Tây, Quận 12, Thành phố Hồ Chí
Minh.

Báo cáo thực tập cuối khóa GVHD: Nguyễn Minh Hải

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 6

 Tháng 1/1999

Mỗi phòng giao dịch có phòng tín dụng và phòng kế toán.
Mô hình tổ chức:

GIÁM ĐỐC
Phó Giám
đốc
Phó Giám
đốc
Phó Giám

Bộ phận kinh doanh ngoại tệ: Thực hiện công tác thanh toán ngoài nƣớc của
CN, nghiên cứu, xây dựng và áp dụng kỹ thuật thanh toán hiện đại. Tổng hợp báo cáo,
kiểm tra chuyên đề theo quy định.
 Phòng hành chính nhân sự
Xây dựng chƣơng trình công tác hàng tháng, quý của CN và có trách nhiệm
triển khai chƣơng trình giao ban nội bộ và thƣờng xuyên đôn đốc việc thực hiện các
chƣơng trình. Tƣ vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ về giao kết hợp đồng,
hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành chính liên quan
đến cán bộ, nhân viên và tài sản của CN. Trực tiếp quản lý con dấu của CN.
 Phòng kiểm tra – kiểm soát nội bộ.
Kiểm tra công tác điều hành của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc. Giám sát
việc chấp nhận các quy định nhiệp vụ kinh doanh, quy định về NHNN về đảm bảo an
toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng. Kiểm tra độ chính xác của
báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán. Báo cáo tổng giám đốc NHNNo, giám đốc
chi nhánh NHNo&PTNT kết quả kiểm tra và đề xuất biện pháp xử lý, khắc phục
khuyết điểm.
 Phòng kế toán ngân quỹ
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê theo quy định của NHNN và
NHNo & PTNT VN. Xây dựng kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính, quỹ
tiền lƣơng đối với các chi nhánh.

Báo cáo thực tập cuối khóa GVHD: Nguyễn Minh Hải

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 9

 Phòng dịch vụ marketing.
Giới thiệu rộng rãi các loại thẻ thanh toán đến KH cá nhân cũng nhƣ các tố
chức, doanh nghiệp trong quận. Nghiên cứu phân loại thị trƣờng, phân loại KH hiện
tại, KH tiềm năng về nguồn vốn, phân loại thị trƣờng đầu tƣ vốn và thị trƣờng tín
dụng.

Tƣơng
đối(%)
Doanh thu
42,579.0
68,421.93
56,053.33
28,542.93
67.04
-12,368.60
-18.07
Chi phí
12,199.0
19,455.12
17,455.00
7,256.12
59.48
-2,000.12
-10.28
Lợi nhuận
trƣớc thuế
30,380.0
48,966.80
38,598.33
18,586.80
61.18
-10,008.47
-20.44
Thuế
TNDN
0.00


Báo cáo thực tập cuối khóa GVHD: Nguyễn Minh Hải

SVTT: Nguyễn Thị Ngọc Lan Trang 11

CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC HÌNH THỨC BẢO
ĐẢM TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
2.1.1 Khái niệm
Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là vay mƣợn. Về mặt tài
chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang
cho ngƣời sử dụng trong một khoảng thời hạn nhất định với một khoảng chi phí nhất
định. Một quan hệ đƣợc xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ ba nội
dung sau:
o Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử
dụng.
o Sự chuyển nhƣợng này có thời hạn.
o Sự chuyển nhƣợng này có kèm theo chi phí.

nghiệp cần có nhiều yếu tố nhƣ: nguồn nhân lực, công nghệ, đất đai kỹ thuật vốn Vì
vậy thƣờng thì các doanh nghiệp tìm đến các Ngân hàng bởi vì Ngân hàng là một
trong những nguồn vốn sẵn có rẻ nhất và linh hoạt nhất.
Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quyết định trong quá trình tái sản xuất
mở rộng và đầu tƣ phát triển của nền kinh tế.
o Tổ chức điều hòa lƣu thông tiền tệ
Trong nền kinh tế thị trƣờng thƣờng xuyên xuất hiện những khoản tiền tạm
thời nhàn rỗi, trong khi các thành phần kinh tế khác lại xuất hiện hiện tƣợng thiếu vốn
tạm thời hoặc thiếu vốn bổ sung đầu tƣ tài sản cố định. Sự có mặt của tín dụng ngân
hàng đƣợc coi nhƣ một giải pháp để giải quyết mâu thuẫn này.

Trích đoạn Tìm hiểu về các hình thức bảo đảm tín dụng tại Tây Sài Gòn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khai thác triệt để các nguồn thông tin Áp dụng linh hoạt hình thức TSBĐ Nâng cao trình độ nhân viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status