ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
^]
Báo cáo đồ án
Công cụ và môi trường phát triển phần mềm
Sinh viên thực hiện
Đỗ Xuân Quang – MSSV:9912652
Nguyễn Lưu Thuỳ Ngân–MSSV: 9912621
Thành Duy Tân – MSSV: 9912769
Ngô Quốc Hưng – MSSV: 9801046 Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 2
8 SỰ HỖ TR 16
9 TÍNH BẢO MẬT 16
10 RÀNG BUỘC THIẾT KẾ 16
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SIÊU THỊ “MINIMART BIÊN HOÀ” 17
2 CHỨC NĂNG CỦA CÁC TỔ TRONG SIÊU THỊ 17
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 3
2.1 TỔ QUẢN LÝ 17
2.2 TỔ THU NGÂN 18
2.3 CÁC TỔ KHÁC 18
3 HOẠT ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ 18
3.1 NHẬP HÀNG HOÁ 18
3.2 ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT 19
3.3 TÍNH TIỀN HOÁ ĐƠN 19
4 CÁC NGHIỆP VỤ CỦA SIÊU THỊ 19
4.1 NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG 19
4.2 NGHIỆP VỤ NHẬP HÀNG 19
4.3 NGHIỆP VỤ THỐNG KÊ 19
4.4 NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT 19
5 NHẬN XÉT 20
5.1 TÌNH TRẠNG HIỆN NAY 20
5.2 ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SIÊU THỊ 20
YÊU CẦU CHỨC NĂNG
1 YÊU CẦU LƯU TRỮ 22
1.1 THÔNG TIN ĐĂNG NHẬP 22
1.2 THÔNG TIN HÀNG HOÁ 22
1.3 THÔNG TIN KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT CỦA SIÊU THỊ 22
5.2.1 Dòng sự kiện chính 29
5.2.2 Dòng sự kiện khác 30
5.3 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT 30
5.4 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 30
5.5 POST CONDITION 30
5.6 ĐIỂM MỞ RỘNG 30
6 ĐẶC TẢ USE-CASE MAINTAINEMPLOYEEINFORMATION (QUẢN LÝ THÔNG TIN
NHÂN VIÊN SIÊU THỊ) 31
6.1 TÓM TẮT 31
6.2 DÒNG SỰ KIỆN 31
6.2.1 Dòng sự kiện chính 31
6.2.2 Các dòng sự kiện khác 33
6.3 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT 33
6.4 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 33
6.5 POST-CONDITION 33
6.6 ĐIỂM MỞ RỘNG 33
7 ĐẶC TẢ USE-CASE MAINTAINFRIENDLYCUSTOMERSINFORMATION (QUẢN LÝ
KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT) 34
7.1 TÓM TẮT 34
7.2 DÒNG SỰ KIỆN 34
7.2.1 Dòng sự kiện chính 34
7.2.2 Các dòng sự kiện khác 35
7.3 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT 36
7.4 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 36
7.5 POST-CONDITION 36
7.6 ĐIỂM MỞ RỘNG 36
8 ĐẶC TẢ USE-CASE MAINTAINGOODSINFORMATION (QUẢN LÝ THÔNG TIN HÀNG
HÓA) 36
10.4 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 44
10.5 POST CONDITION 44
10.6 ĐIỂM MỞ RỘNG 44
11 ĐẶC TẢ USE-CASE STATISTICSOFGOODS (THỐNG KÊ HÀNG HOÁ) 44
11.1 TÓM TẮT 44
11.2 DÒNG SỰ KIỆN 44
11.2.1 Dòng sự kiện chính: 44
11.2.2 Dòng sự kiện khác: 45
11.3 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT 45
11.4 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 45
11.5 POST CONDITION 45
11.6 ĐIỂM MỞ RỘNG 45
12 ĐẶC TẢ USE-CASE STATISTICSOFTURNOVER (THỐNG KÊ DOANH THU) 45
12.1 TÓM TẮT 45
12.2 DÒNG SỰ KIỆN 45
12.2.1 Dòng sự kiện chính 45
12.3 CÁC YÊU CẦU ĐẶC BIỆT 46
12.4 ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT 46
12.5 POST CONDITION 46
12.6 ĐIỂM MỞ RỘNG 46
MÔ HÌNH THIẾT KẾ
1 DANH SÁCH CÁC LỚP TRONG MÔ HÌNH 47
2 DANH SÁCH CÁC HIỆN THỰC HOÁ USECASE 48
3 SEQUENCE DIAGRAM & CLASS DIAGRAM (VOPC) 48
3.1 CHECKBILL 49
3.1.1 CheckBill – Basic Flow (Sequence) 49
3.1.2 CheckBill (VOPC) 50
3.2 LOGIN 50
3.2.1 Login – Basic Flow (Sequence) 50
4.6 MESSAGEBOX 65
4.7 CHECKBILLFORM 65
4.8 CHECKBILLCONTROLLER 66
4.9 LOGINFORM 66
4.10 LOGINCONTROLLER 67
4.11 MAINTAINEMPLOYEEFORM 68
4.12 MAINTAINEMPLOYEECONTROLLER 69
4.13 MAINTAINFCIFORM 69
4.14 MAINTAINFCICOTRLLER 70
4.15 MAINTAINGOODSINFORMATIONFORM 71
4.16 MAINTAINGOODSINFORMATIONCONTROLLER 72
4.17 UNITFORM 73
4.18 UNITCONTROLLER 74
4.19 CATEGORYFORM 74
4.20 CATEGORYCONTROLLER 75
4.21 SUBCATEGORYFORM 76
4.22 SUBCATEGORYCONTROLLER 77
4.23 SEARCHFCIFORM 77
4.24 SEARCHFCICONTROLLER 78
4.25 SEARCHGOODSINFORMATIONFORM 78
4.26 SEARCHGOODSINFORMATIONCONTROLLER 79
4.27 STATISTICSOFGOODSFORM 79
4.28 STATISTICSOFGOODSCONTROLLER 80
4.29 STATISTICSOFTURNOVERFORM 80
4.30 STATISTICSOFTURNOVERCONTROLLER 81
THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 SƠ ĐỒ LỚP 82
2 SƠ ĐỒ LOGIC 82
Quản lý siêu thò
2.3.9 Màn hình Loại Hàng Hoá – MH35 104
2.3.10 Màn hình Tra Cứu Hàng Hoá – MH40 105
2.3.11 Màn hình Tra Cứu Khách Hàng Thân Thiết – MH41 107
2.3.12 Màn hình Tra Cứu Nhân Viên – MH42 109
2.3.13 Màn hình Thống Kê Số Lượng Hàng Hoá – MH50 111
2.3.14 Màn hình Thống Kê Doanh Thu – MH51 113
2.3.15 Màn hình Hướng Dẫn Sử Dụng – MH60 Error! Bookmark not defined.
2.3.16 Màn hình Giới Thiệu – MH61 Error! Bookmark not defined.
THIẾT KẾ CÀI ĐẶT
1 LƯC ĐỒ THÀNH TỐ 114
2 CHI TIẾT CÁC THÀNH TỐ 114
2.1 QUANLYSIEUTHI.EXE 114
2.2 SMDATABASE 114
2.2.1 QLST.mdb 114
2.3 FONT 114
2.3.1 Vknt.fon 114
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 8
KIỂM TRA PHẦN MỀM
1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC KIỂM TRA PHẦN MỀM 115
2 CÁC YÊU CẦU KIỂM TRA 115
3 CÁC CHIẾN LƯC KIỂM TRA 115
3.1 KIỂM TRA TÍCH HP DỮ LIỆU VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 115
3.1.1 Mục tiêu 115
3.1.2 Kỹ thuật 115
3.1.3 Kiểm tra phần mềm quản lý siêu thò Biên Hoà Minimart 116
3.1.4 Tiêu chuẩn hoàn chỉnh 116
3.2 KIỂM TRA CÁC CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 116
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 9 LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển của ngành Công Nghệ Thông Tin đã cho ra đời hàng loạt dự án tin học hoá,
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế xã hội phát triển một cách mạnh mẽ. Ngày nay hầu
hết các công ty trên toàn thế giới dù hoạt động ở lónh vực nào cũng đều ứng dụng Công Nghệ
Thông Tin vào hoạt động của mình với các hình thức và qui mô khác nhau. Các công ty phần
mềm đã cho ra đời nhiều sản phẩm góp phần làm phong phú thêm thò trường phần mềm ứng
dụng trong mọi lónh vực nhất là trong lónh vực kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty
kinh doanh quản lý các hoạt động của mình một các hiệu quả.
Ở nước ta , sự ra đời của các công ty chuyên sản xuất phần mềm ứng dụng chỉ mới ở giai
đoạn khởi đầu và vẫn chưa cung cấp những phần mềm có khả năng ứng dụng thực tế cao, đặc
biệt là các phần mềm quản lý. Do đó, hầu hết các công ty kinh doanh đều xây dựng một hệ
thống quản lý thông tin riêng cho cơ sở của mình.
Với xu thế phát triển của xã hội như hiện nay, khi mức sống của người dân ngày một
được nâng cao, nhu cầu mua sắm của con người cũng được nâng lên một bậc thì việc đến siêu
thò mua hàng không còn xa lạ gì đối với người dân Việt Nam ở mọi tầng lớp của xã hội không
như trước đây khoảng 10 năm. Chính vì số lượng khách hàng đến với các siêu thò ngày càng
lớn, các siêu thò cần phải có một cơ chế quản lý thích hợp để vừa có thể quản lý tốt vừa có thể
tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi đến mua sắm tại các siêu thò này, tạo ra một lợi thế
cạnh tranh hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Cùng với sự phát triển mãnh mẽ của nền
Công nghệ thông tin Việt Nam và trên thế giới, việc ứng dụng tin học vào việc quản lý là một
sự lựa chọn đúng đắn cho bất kì cơ sở nào muốn đạt được sự hiệu quả trong làm ăn kinh tế.
Với nhận đònh như vậy, trong khuôn khổ đề án của môn học Công cụ và môi trường phát
triển phần mềm, chúng em đã lựa chọn đề tài “Quản lý khách hàng và các mặt hàng bày bán ở
siêu thò” để thực hiện và coi đây như là một cơ hội cho bản thân để học hỏi kinh nghiệm trong
11 Đóng gói phần mềm Quang, Ngân
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 11 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN Siêu thò Minimart ở Biên Hoà được quản lý bởi công ty trách nhiệm hữu hạn Tín
Nghóa là siêu thò đầu tiên ở thành phố Biên Hoà, có quy mô trung bình. Tuy nhiên để
kiểm soát được thông tin hàng hoá, tình hình mua bán và quản lý khách hàng của siêu
thò, đòi hỏi phải có một phần mềm ứng dụng phù hợp với tình hình thực tế của siêu thò,
cũng như khả năng mở rộng phát triển của siêu thò trong tương lai.
Với tư cách là một nhà phát triển các phần mềm quản lý. Bạn được siêu thò
Minimart Biên Hoà yêu cầu phát triển một hệ thống cho phép quản lý khách hàng và
nghìn đồng (500.000đ) trở lên thì sau khi tính tiền hệ thống sẽ tự động yêu cầu nhân
viên thu ngân lưu trữ lại các thông tin của khách hàng và phát cho khách hàng một giấy
chứng nhận là khách hàng thân thiết của siêu thò. Khi đã là khách hàng thân thiết của
siêu thò thì trong các đợt mua hàng sau đó, họ sẽ được giảm giá 5% trên tổng giá trò
hàng họ mua ngoài ra sẽ còn được mời tham dự hội nghò khách hàng hằng năm của
siêu thò. Tuy nhiên nếu sau 4 tháng kể từ sau lần mua hàng cuối cùng mà khách hàng
đó không mua hàng ở siêu thò Minimart Biên Hoà thì hệ thống phải tự động xoá khách
hàng này ra khỏi danh sách khách hàng thân thiết của siêu thò.
các mã vạch quản lý trên từng mặt hàng được nhân viên thu ngân nhập vào hệ thống
thông qua một đầu đọc mã vạch (barcode reader)
2.4 UserID
Mã đăng nhập của người sử dụng hệ thống. Mỗi nhân viên khi vào làm trong siêu
thò sẽ được cấp cho một mã quản lý. Khi đăng nhập vào hệ thống nhân viên đó sẽ sử
dụng mã quản lý này để đăng nhập.
2.5 Password
Mật khẩu đăng nhập của người sử dụng hệ thống. Mỗi nhân viên khi được cấp mã
quản lý sẽ được cấp kèm theo một mật khẩu đăng nhập. Mật khẩu này chỉ nhân viên
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 14
được cấp và người quản lý biết, các nhân viên chỉ được biết duy nhất một mật khẩu của
mình.
2.6 Duty
Quyền đăng nhập vào hệ thống.
2.7 Friendly customer
Khách hàng thân thiết của siêu thò.
2.8 Goods
Hàng hoá được bày bán ở siêu thò.
2.9 Bill
Hoá đơn tính tiền của siêu thò.
2.10 Goods in stock
Hàng tồn. Là hàng hoá còn lại trong siêu thò chưa bán được cho khách hàng.
2.11 Statistics of Turnover
Thống kê doanh thu của siêu thò
2.12 Statistics of Goods
Thống kê hàng hoá của siêu thò.
3 Tài liệu tham khảo
Không có.
4 Chức năng
Hỗ trợ nhiều người dùng làm việc đồng thời.
Khi một mặt hàng nào đó sau khi được bán cho khách hàng mà không còn
hàng trong siêu thò (hết hàng) thì hệ thống phải tự động thông báo cho người
quản lý biết.
Cho phép quản lý với số lượng lớn các mặt hàng.
5 Tính khả dụng
Giao diện người dùng phải tương thích Window9x/ME/2000/XP.
6 Tính ổn đònh
Hệ thống phải hoạt động liên tục 14 giờ một ngày, 7 ngày mỗi tuần, vấn đề sự cố
của hệ thống phải được hạn chế tối đa (trừ trường hợp cúp điện).
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 16
7 Hiệu suất
Hệ thống phải cho phép thao tác và xuất kết quả nhanh chóng. Truy vấn cơ
sở dữ liệu và hiển thò kết quả không quá 5 giây.
Đảm bảo tính toán đúng và thực hiện các thông kê không quá 5 giây.
Hệ thống phải đáp ứng nhu cầu của người sử dụng và hoàn tất 90% giao
dòch trong vòng 3 giây.
8 Sự hỗ trợ
Không có
9 Tính bảo mật
Hệ thống phải có cơ chế bảo đảm tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu
Đảm bảo không có khách hàng nào không phải là nhân viên siêu thò có thể
truy cập và sửa chữa cơ sở dữ liệu.
Chỉ có nhân viên quản lý và ban giám đốc (đại diện là nhân viên quản lý)
mới có quyền truy cập và sửa đổi cơ sở dữ liệu của siêu thò.
Khi hiển thò thông tin các mặt hàng của siêu thò, hệ thống phải có cơ chế
2 Chức năng của các tổ trong siêu thò
2.1 Tổ quản lý
Tổ quản lý gồm có 5 nhân viên
1 trưởng ban.
1 phó ban.
1 nhân viên kế toán.
1 thủ quỹ.
1 nhân viên phụ trách tin học.
Tổ quản lý có nhiệm vụ quản lý việc nhập hàng hoá, các thông tin về hàng hoá,
thông tin của các nhân viên trong siêu thò, điều phối toàn bộ hoạt động của siêu thò. Tổ
quản lý siêu thò phải nắm được tình hình mua bán, doanh thu của siêu thò để báo cáo lại
cho ban giám đốc công ty Tín Nghóa. Việc báo cáo được thực hiện hàng tháng, hàng
quý hoặc cũng có khi báo cáo đột xuất theo yêu cầu .
Siêu thò
Ban giám đốc
Tổ thu ngân Các tổ khác
Nhân viên
Tổ quản lý
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 18
2.2 Tổ thu ngân
Tổ thu ngân có 10 nhân viên.
Nhân viên thu ngân làm theo ca. Mỗi nhân viên ngồi tại các quầy tính tiền.
một mã số nội bộ riêng biệt, mã nội bộ để phục vụ cho việc kinh doanh
hằng ngày.
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 19
3.2 Ưu đãi đối với khách hàng thân thiết
Khi một khách hàng chưa là khách hàng thân thiết của siêu thò đến mua hàng thì
nếu tổng giá trò hàng hoá trong một lần mua từ năm trăm nghìn đồng (500.000đ) trở lên
thì sau khi tính tiền hệ thống sẽ tự động yêu cầu nhân viên thu ngân lưu trữ lại các
thông tin của khách hàng và phát cho khách hàng một giấy chứng nhận là khách hàng
thân thiết của siêu thò. Khi đã là khách hàng thân thiết của siêu thò thì trong các đợt
mua hàng sau đó, họ sẽ được giảm giá 5% trên tổng giá trò hàng họ mua ngoài ra sẽ
còn được mời thăm dự hội nghò khách hàng hằng năm của siêu thò. Tuy nhiên nếu sau 4
tháng kể từ sau lần mua hàng cuối cùng mà khách hàng đó không mua hàng ở siêu thò
Minimart Biên Hoà thì hệ thống phải tự động xoá khách hàng này ra khỏi danh sách
khách hàng thân thiết của siêu thò.
3.3 Tính tiền hoá đơn
Tính tiền hoá đơn là công việc của nhân viên thu ngân tại các quầy tính tiền.
(Xem phần chức năng của tổ thu ngân).
4 Các nghiệp vụ của siêu thò
4.1 Nghiệp vụ bán hàng
Tình huống: Khách hàng sau khi chọn lựa hàng đem đến quầy tính tiền.
Thực hiện: Lập hoá đơn, ghi nhận các mặt hàng và số lượng hàng khách
mua. Tính tiền cho khách hàng, in hoá đơn và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
của hệ thống quản lý.
4.2 Nghiệp vụ nhập hàng
Tình huống: Nhà cung cấp giao hàng hoặc siêu thò có nhu cầu nhập hàng
bằng phương thức khác.
Thực hiện: Kiểm tra hàng dựa trên hoá đơn nhập hàng, cập nhật thông tin
về hàng được nhập vào cơ sở dữ liệu.
4.3 Nghiệp vụ thống kê
nhưng với số lượng khách ngày càng đông thì đây là một việc làm tốn thời
gian và không đáp ứng được nhu cầu của nhiều khách hàng. Hệ thống trợ
giúp khách hàng tra cứu thông tin về các mặt hàng là rất cần thiết (theo
đánh giá của ban giám đốc).
5.2 Áp dụng hệ thống quản lý siêu thò
Việc nhập hàng hoá và quản lý thông tin hàng hoá : thông tin hàng hoá
được quản lý có hệ thống hơn, mã mặt hàng sẽ được phát sinh tự động, như
thế sẽ tránh được khả năng trùng mã khi làm bằng tay. Người sử dụng có
thể biết được thông tin của hàng hoáđầy đủ và nhanh chóng chỉ với một số
thao tác đơn giản. Siêu thò có thể bố trí thêm một số máy tính giúp khách
hàng có thể truy cập và tra cứu thông tin của hàng hoá được bày bán trong
siêu thò, tiết kiệm được rất nhiều thời gian tìm kiếm hàng hoá cần mua.
Tăng cường khả năng lưu thông của hàng hoá.
Việc tính tiền hoá đơn cho khách hàng : nhân viên thu ngân sẽ dùng đầu
đọc mã vạch quét qua mã vạch của mặt hàng hoặc nhập trực tiếp mã nội bộ
đối với những mặt hàng không có mã vạch, nhập số lượng hàng mỗi loại.
Hệ thống dựa vào thông tin giá bán, cũng như mức thuế, thông tin về khách
hàng có trong cơ sở dữ liệu để tự động tính tiền hoá đơn cho khách. Hoá đơn
cũng được in tự động để giao cho khách hàng.
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 21
Với chức năng quản lý khách hàng thân thiết cho phép siêu thò theo dõi và
quản lý tình trạng khách hàng thân thiết của siêu thò một cách hiệu quả,
tránh được các sai sót trong nghiệp vụ quản lý.
Bảo đảm tính an toàn và bảo mật của cơ sở dữ liệu của siêu thò.
Cho phép hỗ trợ khách hàng trong việc tra cứu và tìm kiếm thông tin về
hàng hoá, tra cứu các thông tin về khách hàng thân thiết của siêu thò. Đây là
các thông tin mang tính công khai của siêu thò. Chính nhờ sự thuận lợi trong
việc tra cứu thông tin hàng hoá sẽ tạo tâm lý thoải mái khi mua hàng của
khách.
cập tất cả các thông tin của siêu thò cần phải có quyền truy cập kèm theo với đònh danh
đăng nhập và mật khẩu.
Các thông tin đăng nhập cần lưu trữ:
UserID (đònh danh đăng nhập)
Password (mật khẩu)
Duty (quyền truy cập)
1.2 Thông tin hàng hoá
Cần lưu trữ các thông tin sau đây về hàng hoá:
Tên mặt hàng.
Mã vạch.
Mã mặt hàng.
Giá mua vào từ nhà cung cấp.
Giá bán ra cho khách hàng đến mua hàng tại siêu thò.
Ngày sản xuất.
Hạn sử dụng của mặt hàng.
Số lượng.
Ngày nhập về.
Thuế VAT.
Đơn vò tính.
Loại
Chủng loại của mặt hàng.
1.3 Thông tin khách hàng thân thiết của siêu thò
Cần lưu trữ các thông tin sau đây về khách hàng thân thiết:
Họ tên khách hàng.
Số chứng minh nhân dân.
Ngày sinh.
Quản lý siêu thò
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 23
Đòa chỉ.
Điện thoại.
9912652 – 9912621 – 9912769 - 9801046 Trang 24
Kết quả tính toán: Tổng số tiền khách hàng phải trả cho mỗi lần mua hàng, được
xác đònh theo công thức:
Nếu là khách hàng thân thiết :
Tổng tiền =95% *i=1
n∑(Đơn_giá(MH(i)) * Số_lượng(MH(i)) * Thuế_VAT(MH(i)))
Nếu không là khách hàng thân thiết :
Tổng tiền = i=1
n∑(Đơn_giá(MH(i)) * Số_lượng(MH(i)) * Thuế_VAT(MH(i)))
Trong đó: n là số mặt hàng khách mua trong một lần thanh toán
MH(i) là mặt hàng thứ i
3 Yêu cầu tra cứu
3.1 Tra cứu thông tin về các mặt hàng trong siêu thò
Chức năng tra cứu thông tin về các mặt hàng bày bán trong siêu thò được thực
hiện khi khách hàng cần biết thông tin về mặt hàng mình cần mua thông qua hệ thống
máy tính công cộng của siêu thò, chức năng này cũng có thể được thực hiện bởi nhân
kinh doanh của siêu thò. Nó cho phép ban giám đốc biết được các sản phẩm mang tính
chiến lược và phù hợp với thò hiếu người tiêu dùng cũng như phù hợp với các điều kiện
tự nhiên khác trong xã hội. Từ đó ban lãnh đạo của siêu thò sẽ ra những quyết đònh
đúng đắn trong việc nhập và phân phối hàng hoá của siêu thò.
Yêu cầu thông kê này được thực hiện đònh kỳ vào cuối ngày, cuối tuần, cuối
tháng, cuối quý hoặc cuối năm hay trong một khoảng thời gian nào đó theo yêu cầu của
ban giám đốc.
Kết xuất: danh sách các mặt hàng bán được trong khoảng thời gian nào đó và số
lượng bán được.
4.2 Thống kê số lượng tồn của hàng hoá
Yêu cầu: Cho phép thống kê số lượng và các mặt hàng hiện còn có trong siêu thò
(các mặt hàng trong kho + các mặt hàng đang được bày bán).
Chức năng thống kê này được thực hiện đònh kỳ vào cuối ngày. Việc nhập hàng
và điều phối hàng hoá từ kho lên siêu thò được thực hiện hàng ngày. Do đó tính chất
của chức năng này là được thực hiện thường xuyên và cập nhật liên tục. Ngoài ra chức
năng này còn được thực hiện bất kỳ lúc nào tổ quản lý hoặc ban giám đốc có nhu cầu
nắm tình hình.
Kết xuất: danh sách các mặt hàng và số lượng còn có trong siêu thò đối với từng
mặt hàng tương ứng.
4.3 Thống kê doanh thu của siêu thò
Yêu cầu: Cho phép thống kê doanh thu của siêu thò trong một khoảng thời gian
xác đònh như ngày, tuần, tháng, quý, năm hoặc trong một khoảng thời gian xác đònh.
Chức năng thống kê này được thực hiện đònh kỳ vào cuối ngày, cuối tháng, cuối
quý, cuối năm hoặc vào bất kỳ lúc nào ban giám đốc cần có các số liệu chi tiết về
doanh thu của siêu thò trong một khoảng thời gian nào đó.