Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị kinh doanh Công ty giầy Thượng Đình - Pdf 15

Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập với
nền kinh tế khu vực và quốc tế. Nền kinh tế nớc ta xuất phát điểm là nền
kinh tế nông nghiệp lạc hậu , trong khi các nớc trên thế giới đều đang
phát triển rất mạnh. Vì vậy đây là giai đoạn khó khăn cho toàn nền kinh nớc
ta cũng nh từng tế bào kinh tế. Hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp
ngày càng đa dạng, phong phú rất nhiều hàng hoá, nhà đầu t và các đối thủ
thâm nhập với tốc độ nhanh và mạnh đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh
tế của nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế đang phát
triển . Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng phục
vụ cho công tác quản lý kinh tế cũng đòi hỏi ngày càng phải hoàn thiện và
phát triển về chuẩn mực và chế độ kế toán cụ thể để tạo lập khuôn khổ pháp
lý về kế toán . Một doanh nghiệp muốn đứng vững, tồn tại và phát triển trên
thị trờng thì phải nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy kế toán
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
bộ phận quan trọng trong bộ máy kế toán . Các thông tin kế toán về chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm đã nâng cao hiệu quả đầu t cho sản
xuất kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng. Hơn nữa việc doanh nghiệp luôn đề ra phơng hớng
biện pháp hiệu quả nhất để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành nhằm tích
luỹ vốn và góp phần cải thiện đời sống cho ngời lao động. Chính vì chi phí
sản xuất, giá thành sản phẩm là yếu tố quan trọng tác động tới chính sách
và sự phát triển của doanh nghiệp. Nên em rất muốn quan tâm và tìm hiểu
về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .
Xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn của nền kinh tế quốc dân và phơng h-
ớng chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo: Học đi đôi với hành, lý luận gắn
liền với thực tiễn, nhà trờng đã tạo điều kiện cho học sinh đi thực tập tại
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
đơn vi , các cơ sở kinh doanh .
Sau quá trình thực tập , em xin trình bày công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị kinh

Tuy nhiên hoạt sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản quyết
định sự tồn tại và phát triển của mọi chế độ xã hội . Để tiến hành một
hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải khai thác sử dụng
các nguồn lao động , vật t , tài sản , nguồn vốn để thực hiện việc chế tạo
và sản xuất sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ .Trong quá trình đó doanh
nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố t liệu đối tợng lao động , sức lao động .
Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành nên các
khoản chi phí .Nghành sản xuất công nghiệp cũng vậy , với quy mô sản xuất
ngày càng mở rộng , sản phẩm sản xuất ra ngày càng nhiều và đợc mọi
khách hàng tin tởng . Nhng bên canh đó chi phí bỏ ra cũng tăng lên .
Bởi vậy việc tổ chức hợp lý để tiết kiệm chi phí , hạ giá thành nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn đợc các nhà kinh doanh quan tâm đến .
1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi
phí sản xuất
1.2. 1 Khái niệm chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
đông sống, lao động, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác
doanh nghiệp chi ra để cải thiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định .
1.2.2. Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
3
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Trong doanh nghiệp chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh
tế, mục đích sử dụng , công dụng trong quá trình sản xuất cũng khác
nhau . Để thuận lợi cho việc quản lý chi phí sản xuất kế toán cần phân
loại các yếu tố chi phí sản xuất
1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế .
Theo cách phân loại này những chi phí có nôi dung , tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích ,công dụng
đợc sắp xếp vaò một khoản mục chi phí không phân biệt nội dung kinh tế
của chi phí . Do vậy toàn bộ chi phí sản xuất chia thành 3 khoản mục
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật
liệu chính , vật liệu phụ , sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm.
- Khoản mục chi phí nhân công trc tiếp : Bao gồm các khoản phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm , dịch vụ nh : lơng , các
khoản phụ cấp lơng, tiền ăn ca và các khoản trích theo lơng (Kinh phí công
đoàn , bảo hiểm y tế , bảo hiểm xã hội)
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm những chi phí phát sinh
tại bộ phận sản xuất ( phân xởng , đội, bộ phận sản xuất )
Ngoài hai khoản mục trên khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm
các các nội dung kinh tế sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng : Gồm tiền lơng , các khoản phụ cấp ,
các khoản phụ cấp trích theo lơng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý phân x-
ởng, đội, bộ phận sản xuất .
+ Chi phí vật liệu : Gồm các chi phí vật liệu dùng cho phân xởng nh vật
liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định
+Chi phí dụng cụ sản xuất: Gồm chi phí về công cụ dụng cụ xuất
dùng cho quản lý phân xởng .
+ chi phí khấu hao tài sản cố định : Gồm toàn bô số tiền trích khấu hao
tài sản cố định sử dụng trong phân xởng nh máy móc thiết bị phơng tiện
vận tải.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài : Gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho hoạt động của phân xởng
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
5

Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
6
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ là chi phí sản xuất cho một
đơn vị sản phẩm, công việc, lao vụ và dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất đã
hoàn thành trong điều kiện công suất bình thờng
1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm .
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất l-
ợng sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu
quảkinh tế của hoạt động sản xuất. Vì vậy việc phân loại giá thành sản
phẩm là một công việc hết sức cần thiết cho doanh nghiệp để có kế hoạch
sản xuất hiệu quả.
1.4.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu
tính giá thành . Theo cách phân loại này giá thành đợc chia thành ba
loại :
- Giá thành kế hoạch : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch xác định trớc khi tiến hành sản xuất . Giá thành kế hoạch
là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp ,là căn cứ để phân tích tình hình
thực hiện giá thành.
- Giá thành định mức : là giá thành sản phẩm tính theo cơ sở định
mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm . Việc
tính giá thành định mức đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo
sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh
nghiệp là thớc đo chính xác để đánh giá kết quả kinh doanh, sử dụng tài
vật t, lao động và giúp cho việc đánh giá đúng các giải pháp kinh tế kỹ
thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng
cao hiệu qủa sản xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế : là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số

1.5.2 Đối tợng tính giá thành .
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm , dịch vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra , cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn
vị . Xác định đợc đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán
tổ chức các thẻ ( bảng) tính giá thành , lựa chọn phơng pháp tính gía thành
thích hợp và tiến hành tính giá thành . Căn cứ để xác định đối tợng tính giá
thành là : đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
8
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
- Xét về mặt tổ chức sản xuất :
+ Nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc ( nh xây dựng , đóng tàu ) thì từng
sản phẩm từng công việc là đối tợng tính giá thành
+ Nếu tổ chức hàng loạt hay sản xuất theo đơn đặt hàng thì đối tợng
tính giá thành là từng loại sản phẩm , từng đơn đặt hàng.
+ Nếu tổ chức sản xuất nhiều loại sản phẩm, khối lợng sản phẩm
lớn( nh dệt , bánh kẹo ) thì mỗi loại sản phẩm là một đối tợng tính giá thành
- Xét về quy trình công nghệ sản xuất :
+ Nếu quy trình công nghệ sản xúât giản đơn thì đối tợng giá thành là
thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ sản xuất
+ Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tợng
tính giá thành là thành phẩm hoàn thành hay nửa thành phẩm tự chế biến.
+ Nếu quy trình sản xuất kiểu song song nhng phức tạp thì đối tuợng
tính giá thà có thể là bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn
chỉnh.
1.6 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp
ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm ở doanh
nghiệp , kế toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm cần thực hiện tốt

tợng tập hợp chi phí do đó kế toán sẽ tiến hành tập hợp trực tiếp cho từng đối
tợng liên quan . Chi phí NVL trực tiếp trong từng trờng hợp liên quan đên
nhiều đối tợng chịu chi phí , đợc tập hợp và phân bổ theo phơng pháp gián
tiếp . Cuối kỳ chi phí NVL trực tiếp đã tập hợp sẽ đợc kết chuyển .
Trờng hợp chi phí NVL trực tíêp phát sinh ở mức bình thờng thì phần
phát sinh chênh lệch giữa các chi phí NVL trực tiếp tập hợp đợc và chi phí
NVl trực tiếp ở mức bình thờng đợc tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ .
Nội dung và kết cấu của TK 621 nh sau:
TK 621
Bên nợ : Trị giá thực tế nguyên vật Bên có : Trị giá NVL sử dụng không
liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất hết sử dụng không hết nhập lại kho
hay thực hiện dịch vụ trong kỳ . Chi phí NVL phát sinh trên mức
bình
Thờng đợc kết chuyển vào TK 632
Giá vốn hàng bán .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
10
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Phát sinh ở mức bình thờng vào bên
Nợ TK Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
11
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
TK 621 không có số d cuối kỳ và phản ánh chi tiết cho từng đối tợng tập
hợp chi phí .

TK 611 TK
154 (631)
(1) (5)
TK152,153 TK
632
(3.2)
(3.1)
TK 111,112 TK
152
(2)
(4)
TK 133

Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
13
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
1.7.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp .
Nội dung : Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả
cho ngời lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm nh lơng các khoản phụ cấp,
tiền ăn ca, các khoản trích theo lơng
Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp :
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đối
tợng chịu chi phí thì căn cứ vào chứng từ gốc kế toán tập hợp trực tiếp chi phí
nhân công trực tiếp đến từng đối tợng liên quan .
Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất thì áp dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp .
Tiền lơng chính thờng đợc phân bổ tỷ lệ với chi phí tiền lơng định mức ,
chi phí tiền lơng kế hoạch , giờ công định mức hoặc giờ công thực tế , khối l-
ợng sản phẩm sản xuất . Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ tỷ lệ với tiền lơng

Chi tiết TK 3382: Kinh phí công đoàn
TK 3383 : Bảo hiểm xã hội
TK 3384 : Bảo hiểm y tế
(4) Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho
các đối tợng sử dụng lao động .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
15
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Nợ TK 154 : Chi phí SXKDDD ( PPKKTX- mức bình thờng)
Nợ TK 631 : Giá vốn hàng bán ( PPKKĐK- mức bình thờng )
Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán ( số vợt mức bình thờng )
Có TK622 : Chi phí nhân công trực tiếp .
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp ( sơ đồ 1.2)
TK 622
TK 334 TK 157
(631)
(1) (4)

TK 335
(2)
TK 338 (4) TK 632
1.7.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
- Nội dung :Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí quản lý
phục vụ sản xuất và những chi phí khác phát sinh ở phân xởng và bộ phận
sản xuất .
- Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung :
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến theo môĩ
đơn vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
- Trờng hợp mức sản xuất thực tế sản xuất cao hơn công suất bình th-

Có TK 338 : Phải trả phải nộp khác
TK 3382 : Kinh phí công đoàn
TK 3383 : Bảo hiểm xã hôị
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
17
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
TK 3384 : Bảo hiểm y tế
(3) Trị giá thc tế NVL xuất dùng cho quản lý phục vụ sản xuất ở phân
xởng
Nợ TK 627 (6272) : Chi phí vật liệu
Có TK152 : Nguyên liệu vật liệu
(4) Trị giá công cụ dụng cụ sử dụng trong phân xởng .
Nợ TK 627 (6273) : Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK 153 : Trị gía công dụng cụ có giá trị lớn
Có TK 142 : Phân bổ trị giá CCDC có gía trị lớn
(5) Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và quản lý phân
xởng
Nợ TK 627 (6274) : Chi phí khấu hao tài sản cố định
Có TK 214 : Khấu hao tài sản cố định .
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoaì phục vụ cho hoạt động sản xuất tại phân
xởng , bộ phận sản xuất .
Nợ TK 627 (6277) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112 ,331
(7) Các khoản chi bằng tiền khác dùng cho hoạt động sản xuất tại
phân xởng , bộ phận sản xuất
Nợ TK 627 (6278) : Chi phí băng tiền khác
Có TK 111, 112 : Tổng giá thanh toán
(8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung phát sinh .

19
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
TK 112, 141,111
1.7.1.4 Taì khoản 154 Chí phí sản xuất kinh doanh dở dang .
TK 154
Kết chuyển các chi phí sản xuất trong Giá trị phế liệu thuê ngoài chế
biến
kỳ giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến thu hồi
và các chi phí thê ngoài chế biến - Các khoản giảm giá thành .
-Số d bên nợ : Chi phí SXKDD, chi - Gía thành thực tế vật liệu thuê gia
phí thuê ngoàigia công chế biế cha chế biến hoàn thành .
cha hoàn thành .
1.7.1.5 Tài khoản 631 _ giá thành sản xuất .
TK 631
- Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ - Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Chi phí sản xuất thực tế phát sinh kết chuyển vào TK 154
trong kỳ. Giá thành sản phẩm đã bán , dịch
vụ hoàn thành kết chuyển vào
TK
632 Giá vốn hàng bán
TK 631 không có số d cuối kỳ và đợc ghi chi tiết cho từng đối tợng
chịu chi phí
1.7.2 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.7.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên (sơ đồ 1.4)
TK 154
D đầu kỳ : xxx
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
20

Kết chuyển chi phí NCTT
TK 627
TK 157
Giá thành sản xuất thực tế
Kết chuyển chi phí sản xuất chung SP hoàn thành trong kỳ
1.8 Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.8.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL TT
* Nội dung của phơng pháp đánh giá sản phẩm dở theo chi phí NVL
TT trực tiếp dùng cho sản phẩm sản xuất sản phẩm dở cuối kỳ , các chi
phí chế biến ( chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung , tính
toàn bộ cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Công thức tính :
Dđk + Cn
D ck = x Qd
Qsp + Qd

Trong đó D đk : chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang đầu kỳ
D ck :chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Cn : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong
kỳ
Qsp : số lợng sản phẩm hoàn thành
Qd : số lợng sản phẩm làm dở
Ưu điểm : tính toán đơn giản khối lợng tính toán ít .
Doãn thị Hơng
Lớp K31TH4
22
Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
Nhợc điểm : khối lợng tính toán nhiều , việc đánh gía mức độ chế
biến hoàn thành sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây truyền công
nghệ sản xuất khá phức tạp và mang tính chủ quan .

Trờng cao đẳng tài chính kế toán 1
62000 + 478000
x 10 = 60000
80 + 10
- Giá trị sản phẩm hoàn thành (giá trị bán thành phẩm)
(62000 +478000 +48000 +32000 ) - 60000 =560000
Phân xởng 2 : - Gía trị sản phẩm làm dở :
560000 x 10 = 70000
70 + 10
- Giá trị sản phẩm hoàn thành :
( 560000 +35000 +55000 ) -70000 = 580000
- Giá trị sản phẩm làm dở toàn doanh nghiệp:
60000 + 70000 = 130000
1.8.2 Đánh giá khối lợng sản phẩm làm dở theo sản lợng hoàn
thành tơng đơng.
Nội dung : Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào số lợng sản
phẩm hoàn thành tơng đơng tức là căn cứ vào số lợng sản phẩm làm dở và
mức độ phần trăm chế biến hoàn thành để quy đổi số lợng sản phẩm làm dở
ra số lơng sản phẩm hoàn thành tơng đơng . Sau đó lần lợt tính từng khoản
mục chi phí sản xuất cho sản phẩm làm dở cuối kỳ .
* Công thức tính :
- Đối với chi phí NVLTT bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình sản
xuất ( gđ1) đợc tính cho sản phẩm làm dở theo công thức (1):
Dđk + Cn
Dck = ------------------x Qd (1)
Qsp + Qd
- Đối với chi phí bỏ dần dần vào quá trình sản xuất theo mức độ chế
biến nh chi phí NVL trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp ,chi phí sản xuất
chung đợc tính cho sản phẩm làm dở theo công thức (2).
D đk + Cn

25

Trích đoạn Hạch toán chiphí nhân công trực tiế p: Hạch toán chiphí sản xuất chun g. Hạch toán các khoản chiphí trả trớc ,chi phí phải trả và chi phí sản phẩm hỏng. Về việc vận dụng hệ thống sổ để hạch toán chiphí sản xuất.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status