giao an Lơp 2 tuàn 27(CKT) - Pdf 15

Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
TUẦN 27
Thứ 2 ngày15 tháng 3 năm 2010
Toán:
SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu:
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó, số nào nhân với 1 cũng bằng chính
số đó,số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó.( BTCL: Bài 1,2)
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, chia với 1 đúng.
- H sôi nổi, tích cực trong hoc tập.
II. Chuẩn bị:
Bảng, phấn
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Tính chu vi hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh lần lượt là :5 dm, 6 dm, 8 dm, 5 dm.
-GV nhận xét ghi điểm.
- Nhận xét chung.
2. Bài mới :
* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1
- GV : 1 x 2 và yêu cầu HS chuyển phép
nhân thành tổng tương ứng.
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?
- GV thực hiện tiến hành với các phép tính 1
x 3 và 1 x 4
+Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 = 3, 1 x 4
= 4 các em có nhận xét gì về kết quả của các
phép nhân của 1 với một số ?
- GV yêu cầu HS thực hiện tính :
2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

- HS lập 2 phép chia tương ứng :

- 2 : 1 = 2 , 2 : 2 = 1
- Các phép chia có số chia là 1 thì thương
bằng số bị chia.
- HS nhắc lại.
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 1
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
đó.
* Luyện tập :
Bài 1 :Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập.
- GV gọi HS nối tiếp nêu phép tính và kết quả
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2 :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3:Tính.
- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =
+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?
+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm ntn?
- Lớp làm vào vở.GV chấm, chữa bài.
3. Củng cố,dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một số
nhân với 1 và 1 số chia cho 1.
-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài tập.
- Nhận xét tiết học.
1 x 2 = 2 1 x 3 = 3 1 x 5 = 5
2 x 1 = 2 3 x 1 = 3 5 x 1 = 5

+ Câu hỏi “Khi nào ?” dùng để hỏi về ND gì ?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a.
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
+ Vậy bộ phận nào TLCH “Khi nào?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b.
- HS nhắc.
- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ
chuẩn bị.
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi và Nhận xét
-Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả
lời cho câu hỏi “Khi nào ?”
-Hỏi về thời gian.
-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
-Mùa hè
-Mùa hè.
- HS suy nghĩ và trả lời : Khi hè về.
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 2
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b.
b. Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè.
-GV nhận xét, sửa sai.
*Ôn cách đáp lời cảm ơn của người khác:
Bài 4 : Nói lời đáp của em.Thảo luận N2

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.
-H lắng nghe.
Tiếng Việt:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 2 )
I. Mục tiêu :
- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học trong học kỳ 2, hiểu nội dung và trả lời
đúng câu hỏi.
- Kiểm tra kỹ năng đọc và hiểu nội dung bài.
-Vận dụng làm tốt bài tập.
II. Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26.
-Bảng để HS điền từ trong trị chơi.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động day Hoạt động học
1. Bài mới : Kiểm tra tập đọc :
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài tập
Bài 2 : Trị chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa.
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm về
chuẩn bị 2 phút.
- HS đọc bài rồi TLCH theo yêu cầu.
-HS nhận xét.
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 3
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
- GV phân chia nhóm và phát phiếu học tập.
-Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa quả
nào ? Thời tiết như thế nào ?

- Mùa thu có lồi hoa cúc. Quả bưởi,
hồng, cam, na Thời tiết mát mẻ nắng
nhẹ màu vàng.
- Mùa đông có hoa mận có quả sấu, lê
… Thời tiết lạnh giá, có gió mùa đơng
bắc.
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo.
- Trời đã vào thu. Những đám mây
bớt đổi màu. Trời bớt nặng. Gió hanh
heo đã rải khắp cánh đồng. Trời xanh
và cao dân lên.
- Phải nghỉ hơi.
-2 HS trả lời câu hỏi.
-H lắng nghe.

Thứ 3 ngày 16 tháng 3 năm 2010
Toán:
SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu :
-Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0. Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.Số 0 chia cho
số nào khác 0 cũng bằng 0 .Không có phép chia cho 0.( BTCL: Bài 1,2,3)
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, chia với 0 đúng.
- H sôi nổi, tích cực trong hoc tập.
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ :
Bài 2 : Số ?
Bài 3 : Tính.
-GV nhận xét ghi điểm.

- Vậy từ 0 x 5 - 0 ta cĩ phép chia 0 : 5 - 0.
- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì
về thương của các phép chia có số bị chia là 0.
Kết luận: Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng
bằng 0.
Lưu ý : không có phép chia cho 0.
* Thực hành :
Bài 1 : Tính nhẩm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 2: Tính nhẩm.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3 :Số ?
-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố :
+ Nêu các kết luận trong bài.
0 x 5 = 7 x 0 =
3 x 0 = 0 x 4 =
-GV nhận xét, tuyên dương.
4. Nhận xét, dặn dò: Về nhà học bài cũ, làm bài
tập ở vở bài tập.
-Nhận xét đánh giá tiết học.

2 x 3 x 1 = 6 x 1 5 x 4 : 1 = 20 : 1
= 6 = 20
- 3HS lên bảng làm. 0 x 2 = 0 + 0 = 0
0 x 2 = 0
0 x 3= 0 + 0 + 0 = 0.

- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học trong học kỳ 2, hiểu nội dung và trả lời
đúng câu hỏi.
- Kiểm tra kỹ năng đọc và hiểu nội dung bài.
- H có ý thức trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL từ tuần 19 đến tuần 26.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
*. Kiểm tra tập đọc :
- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc .
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
- GV nhận xét ,ghi điểm.
*. Ôn luyện cách đặt và TLCH “ Ở đâu?”:
Bài 2: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “Ở đâu ?” dùng để hỏi về ND gì +
Hãy đọc câu văn trong phần a.
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
+ Vậy bộ phận nào TLCH “Ở đâu?”
- GV yêu cầu HS làm bài phần b.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc câu văn phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?
+Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
-Tương tự trên hướng dẫn HS làm phần b.
b. Trong vườn, trăm hoa khoe sắc thắm
-GV nhận xét, sửa sai.

-Bộ phận “Hai bên bờ sông ”
-Chỉ địa điểm.
- Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu?
-1 HS lên bảng làm, lớp làm vở.
-HS đọc yêu cầu.Hoạt động N2
a. Có gì đâu./ Không có gì, bạn cần cẩn
thận hơn nhé./
b. Thưa bác không có gì đâu ạ/….
- Từng cặp lần lượt lên đóng vai.
-Hỏi về địa điểm.
-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúng mực.
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 6
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
ta cần phải có thái độ như thế nào ?
-Nhận xét đánh giá tiết học.
-H lắng nghe.
Đạo đức:
LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC ( Tiết 2)
I . Mục tiêu :
-Giúp học sinh hiểu được : - Một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý nghĩa của
các quy tắc ứng xử đó .
- Đồng tình ủng hộ những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác . Không đồng tình ,
phê bình nhắc nhớ những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác .
- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hay khi đến nhà người quen .
II .Chuẩn bị :* Truyện kể đến chơi nhà bạn . Phiếu học tập .
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Thế nào là lịch sự khi đến chơi
nhà người khác ?

năng nhẹ nhàng , rõ ràng ,
+ Các việc không nên làm : - Đập cửa ầm
ĩ . Không chào hỏi ai . Chạy lung tung
trong nhà . Nói cười to . Tự ý lấy đồ
dùng trong nhà
- Nhận xét đánh giá ý kiến nhóm bạn.
- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí
tình huống và ghi vào phiếu học tập .
- Một số em nêu kết quả trước lớp .
-Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vào
các ý thể hiện thái độ của mình như thế
đã lịch sự khi đến nhà người khác hay
chưa .
- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng
hơn trong từng trường hợp .
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 7
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
2/ Viết lại cách cư xử của em trong những
trường hợp sau :
- Em đến chơi nhà bạn nhưng trong nhà đang
cĩ người ốm .
- Em được mẹ bạn mời ăn bánh khi đến chơi
nhà bạn
- Em đang ở chơi nhà bạn thì có khách của ba
mẹ bạn đến chơi .
- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn đọc .
- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự khi
đến chơi nhà người khác .
3. Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về chim
chóc.
- GV phân chia nhóm và phát phiếu học
tập.
-Nhóm 1 : Con gì biết bơi, lên bờ đi lạch bà
lạch bạch?
-Nhóm2 : Mỏ con vẹt màu gì?
-Nhóm 3 : Con chim chích giúp gì cho nhà
nông?
-Gọi đại diện các nhóm báo cáo.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm
đúng.
Bài 3 : Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 3-4
câu) về một loài chim hoặc gia cầm mà em
- Lần lựơt từng HS lên bốc thăm
về chuẩn bị 2 phút.
- HS đọc bài rồi TLCH theo yêu cầu.
-HS nhận xét.
-HS thảo luận nhĩm cử thư ký ghi
vào phiếu học tập.
- Con vịt
- màu xanh
- bắt sâu.
- Các nhóm lần lượt lên báo cáo.

- Nhà em nuôi rất nhiều gà, nhưng
em thích nhất là con gà trống. Con gà
màu vàng, đuôi dài, cái mào đổ rực. Sáng
sáng nó thức dậy sớm báo cho mọi
người biết trời sắp sáng mau mau

nhau đọc từng phép tính của bài.
-GV nhận xét ghi bảng.
1 x 1 = 1 1 :1 = 1
1 x 2 = 2 2 : 1 = 2
… ……
1 x 10 = 10 10 : 1 =
10
-Gọi HS đọc bảng nhân 1 và bảng chia 1.
Bài 2 : Tính nhẩm.
+ Một số cộng với 0 cho kết quả như thế
nào ?
+ Một số nhân với 0 cho kết quả như thế
nào ?
+ Khi cộng thêm 1 vào một số nào đĩ thì
khác gì với việc nhân số đĩ với 1.
+Phép chia cĩ số bị chia là 0 thí kết quả ntn?
Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?
- TC cho HS thi nối nhanh phép tính với
kết quả.
2 : 2 x 0 =1x0 0 : 3 x 3= 0 x 5
= 0 = 0
- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng
con.
-Lập bảng nhân 1, chia 1.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Lớp học thuộc bảng nhân và chia 1
- Lớp làm bài vào vở
0 + 3 = 3 5 + 1 = 6 4 : 1 = 4

II. Đồ dùng dạy học :
-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
2.ôn luyện cách đọc và TLCH: “Như thế nào?”
Bài tập 2. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để hỏi về nội
dung gì ?
+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa phượng nở như
thế nào ?
+ Vậy bộ phận nào trả TLCH “Như thế nào ?”
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
Bài tập 3. Bài tập yêu cầu điều gì ?
+ Bộ phận nào trong câu được in đậm phần a?
+ Phải đặt CH cho bộ phận này như thế nào ?
- Yêu cầu HS lên thực hành trước lớp.
-GV nhận xét sửa sai.
3.ôn luyện cách đáp lời khẳng định, phủ định của
người khác.

- Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp

-GV nhận xét sửa sai.
4. Củng cố,dặn dò
- HS lần lượt lên bốc thăm và về
chỗ chuẩn bị.

c. Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố
gắng nhiều hơn ạ. / …
-Dùng để hỏi đặc điểm.
-Thể hiện sự lịch sự đúng mực.
Tự nhiên xã hội:
LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU?
I. Mục tiêu:
- Biết được động vật có thể sống ở khắp nơi trên cạn, dưới nước.
- Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn trên không, dưới nước của một số
động vật.
- Biết yêu quý và bảo vệ các loài vât có ích.
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh trong SGK, các tranh ảnh về các loài vật.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
+ Hãy kể tên các lồi cây sống dưới nước mà em
biết ?Nêu ích lợi của chúng ?
-GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
* Hoạt động 1 : Kể tên các con vật.
+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?
* Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?
-Hoạt động nhĩm 2:Quan sát hình trong SGK
cho biết tên các con vật trong từng hình.
+Trong những loài vật này loài nào sống trên
mặt đất ?
+ Loài nào sống dưới nước ?
+ Loài nào sống trên không trung ?
* Kết luận : Loài vật áo thể sống khắp nơi trên

vật đã sưu tầm và phân nhóm theo nơi
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 11
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
Chúng ố thể sống được khắp nơi : Trên cạn, dưới
nướcvà trên không trung.Chúng ta cần chăm sóc
và bảo vệ chúng.
3. Củng cố,dặn dò:
+ Loài vật sống được ở đâu ?
+ Kể tên một số loài vật sống trên cạn, dưới
nuớc, trên không.
-Bảo vệ các loài vật có ích.
sống.
-Loài vật có thể sống khắp nơi trên
cạn, dưới nước, trên không.
- HS kể.
Thứ 5 ngày18 tháng 3 năm 2010

( Phía dưới )
Thứ 6 ngày19 tháng 3 năm 2010
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân, bảng chia đã học, biết thực hiện phép nhân, phép chia có kèm đơn vị
đo ( BTCL: Bài 1 cột 1,2,3 câu a, cột 1,2 câu b, 2,3b).
- Rèn cho học sinh tích cực luyện tập, hoàn thành tốt bài tập.
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán.
II. Chuẩn bị: Bảng, phấn, vở, bút
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ

3 x 10 – 4 = 30 -4 0 : 4 + 6 = 0 + 6
= 26 = 6
- 2 em đọc.
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 12
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2

-GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố,dặn dò:
+ Nêu nội dung luyện tập.
- Về nhà ôn lại bài tiết sau kiểm tra.
- Nhận xét tiết học.
-2 HS đọc.
Bài giải
Số nhóm học sinh là :
12 : 3 = 4 (nhóm)
Đáp số : 4 nhóm
- 2 HS nêu.
- H lắng nghe.
Tiếng Việt:
KIỂM TRA VIẾT.( Chính tả- Tập làm văn)
Đề chuyên môn ra
Tiếng Việt:
KIỂM TRA ĐỌC ( Đọc hiểu- Luyện từ và câu )
Đề chuyên môn ra
Thủ công:
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY. ( Tiết 1)
I. Mục tiêu :
- HS biết cách làm và làm được đồng hồ đeo tay bằng giấy.
- thích làm đồ chơi và yêu thích sản phẩm lao động.

Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
30 -35 ô rộng gần 3 ô cắt vát 2 bên của 2
đầu nan để làm dây đồng hồ.
- Cắt 1 nan giấy dài 8 ô rộng 1 ô để làm đai
cài.
Bước 2 : Làm mặt đồng hồ.
- Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào
3 ô
-Gấp cuốn tiếp như H2 ta được H3.
Bước 3 :Làm dây cài đồng hồ.
- Gài 1 đầu nan giấy làm dây đeo vào khe
giữa của nếp gấp của mặt đồng hồ.
- Gấp nan này đè lên nếp gấp cuối của mặt
đồng hồ rồi luồn đầu nan qua một khe khác
ở phía trên khe vừa gài. Kéo đều nan giấy
cho nếp gấp khít chặt để giữ mặt đồng hồ và
dây đeo.
- Dán nối 2 đầu của nan giấy cài 8 ô rộng
1ô làm đai để giữ dây đồng hồ.
Bước 4 : vẽ số và kim lên mặt đồng hồ.
-Lấy 4 điểm chính để ghi số 3, 6, 9, 12 rồi
chấm các điểm chỉ giờ khác.
-Vẽ kim ngắn chỉ giờ kim dài chỉ phút.
- Gài dây đeo vào mặt đồng hồ gài đầu dây
thừa qua đai ta được chiếc đồng hồ.
4. Nhận xét, dặn dò : Về nhà tập làm cho
thành thạo để tiết sau thực hành.
-Nhận xét đánh giá tiết học.
- 2 HS trả lời.
Sinh hoạt lớp

số, số bị chia.
-Dựa vào các bảng nhân chia đã học để nhẩm kết quả của các phép tính có dạng số trịn
chục nhân, chia với số nhỏ hơn 5 và khác 0.( BTCL: Bài 1,2(cột2),3
-Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia.
II. Chuẩn bị:
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa.
- Thu một số vở bài tập để chấm.
Bài 2 : Tính nhẩm.
Bài 4 :( điền dấu x hay :vào ơ trống )
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới :
Bài 1 : Tính nhẩm:
- Yêu cầu HS nhẩm tính.
-GV nhận xét sửa sai.
+ Khi đã biết 2 x 3 = 6, cĩ thể ghi ngay kết quả
của 6 : 2 và 6 : 3 hay khơng, vì sao ?
Bài 2 : Tính nhẩm
- GV giới thiệu cách nhẩm :
+ 20 còn gọi là mấy chục ?
- Để thực hiện 20 x 2 ta có thể tính
2 chục x 2 = 4 chục, 4 chục là 40
Vậy 20 x 2 = 40.
- Yêu cầu HS làm tiếp phần còn lại của bài tập.
-GV nhận xét sửa sai.
Bài 3. Tìm x :
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết trong phép nhân và số bị chia chưa biết trong
phép chia.

X = 15 : 3 X = 15 : 3
X = 5 X = 5
Y: 2 = 2 Y : 5 = 3
Y = 2 x 2 Y = 5 x 3
Y = 4 Y = 15
HS trả lời:
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Ta lấy thương chia cho số chia.
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 15
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
KIỂM TRA
I. Mục tiêu
- Đọc và hiểu nội dung của bài tập.
- Trình bày sạch sẽ.
- Có ý thức trong tiết kiểm tra.
II. Chuẩn bị: Giấy , bút, đề kiểm tra
III. Đề bài:.
* Đọc thầm bài: “Cá rô lội nước” trang 80/ TV tập 2. Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu
nhân vào ô trống trước câu trả lời đúng.
1. Cá rô có màu như thế nào?
 a.Giống màu đất  b.Giống màu bùn  c. Giống màu nước
2. Đàn cá rô lội nước mưa tạo ra tiếng động như thế nào?
 a.Như cóc nhảy.
 b.Rào rào như đàn chim vỗ cánh.
 c. Nô nức lội ngược trong mưa.
3. Trong câu: “Cá rô nô nức lợi ngược trong mưa” từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi “con gì?”
 a.Cá rô  b.Lội ngược  c.Nô nức
4. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khối đớp bóng nước mưa” TL cho CH nào?
 a.Vì sao?  b.Như thế nào?  c. Khi nào?
IV. Đáp án và biêu điểm.

Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra đọc :
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

-GV nhận xét ghi điểm.
2.Trị chơi mởû rộng vốn từ về muơng thú.
- GV chia lớp 4 N, phát cho mỗi nhĩm 1 lá cờ.
- GV phổ biến luật chơi : Trị chơi diễn ra theo 2
vịng.
* Vịng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên
con vật. Mỗi lần GV đọc, các nhĩm phất cờ để
giành quyền trả lời, nhĩm nào phất cờ trước được
trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì
khơng được điểm nào, nhĩm bạn được quyền trả
lời.
* Vịng 2: Các nhĩm lần lượt ra câu đố cho nhau.
Nhĩm 1 ra câu đố cho nhĩm 2,…nhĩm 4. Nếu
nhĩm bạn khơng trả lời được thì nhĩm ra câu đố
giải đáp và được cộng thêm 2 điểm.
- GV tổng kết, nhĩm nào giành được nhiều điểm
thì nhĩm đĩ thắng cuộc.
- GV tuyên dương nhĩm thắng cuộc.
3. Thi kể tên về một con vật mà em biết
+ Em hãy nĩi tên về các lồi vật mà em chọn kể.
-GV Nx, tuyên dương HS kể tự nhiên, hấp dẫn.
4. Củng cố ,dặn dị
- GV cơng bố điểm.Nhận xét tiết học.

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ

1. Kiểm tra học thuộc lịng :
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 17
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.
-GV nhận xét ghi điểm.
2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :Vì sao ?
a. Sơn ca khơ cả cổ họng vì khát.
+ Câu hỏi “ Vì sao”dùng để hỏi về nội dung gì ?
+ Vì sao sơn ca khơ cả họng ?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”
b. Vì trời mưa to, nước suối dâng ngập hai bờ.
-GV nhận xét sửa sai.
3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?
-YCH làm vở.
- GV nhận xét và sửa sai.
4.Nĩi lời đáp của em trong các trường hợp sau.
- YC HS đĩng vai thể hiện từng tình huống.
a. Cơ (thầy) hiệu trưởng nhận lời đến dự liên
hoan văn nghệ với lớp em.
b. Cơ (thầy) giáo chủ nhiệm tổ chức cho lớp đi
thăm viện bảo tàng.
c. Mẹ đồng ý cho em đi chơi xa cùng mẹ.
-GV nhận xét sửa sai.
+ Trị chơi ơ chữ.
-Bước 1 : Dựa theo lời gợi ý đốn đĩ là từ gì ?
-Bước 2 : Ghi từ vào ơ trống hàng ngang mỗi ơ
trống ghi 1 chữ cái.
-Bước 3: Sau khi đủ các từ vào ơ trống theo

phải chuẩn bị những gì hả mẹ?./
-Đáp án :
- Dịng 1:Sơn Tinh Dịng 5:Thư viện
- Dịng 2: Đơng Dịng 6:Vịt
- Dịng 3: Bưu điện Dịng 7:Hiền
- Dịng 4: TrungThu Dịng 8:sơng
Hương -Ơ chữ hàng dọc : Sơng Tiền
- Thể hiện thái độ lịch sự.
- Nguyên nhân, lí do.
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
I. Mục tiêu
Thuộc bảng nhân bảng chia đã học
Biết thực hiện phép nhân phép chia có số kèm đơ vị đo
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 18
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
Biết tính giá tri biểu thức số có dấu hai phép tính
Biết giải bài toán có một phép tính chia
- Tích cực luyện tập, hồn thành tốt bài tập.
II. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
-Tìm Y.
-GV nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới :
Bài 1.a: Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.


8 : 4 = 2 15 : 5 = 3
-Ghi ngay kết quả, vì lấy tích chia cho
thừa số này ta được thừa số kia.
2 cm x 4 = 8 cm 10 dm : 2 = 5 dm
5 dm x 3 = 15 dm 12 cm : 4 = 3 cm
4 l x 5 = 20 l 18 l : 3 = 6 l

3 x 4 + 8 = 12 + 8 2 : 2 x 0 = 1 x 0
= 20 = 0
3 x 10 – 4 = 30 -4 0 : 4 + 6 = 0 + 6
= 26 = 6
- 2 em đọc.
- 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở.
Bài giải
Mỗi nhóm có số học sinh là :
12 : 4 = 3 (học sinh)
Đáp số : 3 học sinh
-2 HS đọc.
Bài giải
Số nhóm học sinh là :
12 : 3 = 4 (nhóm)
Đáp số : 4 nhóm
- 2 HS nêu.
- H lắng nghe.
Tiếng Việt: KIỂM TRA VIẾT.
I. Yêu cầu.
- Viết đúng, đủ chính tả bài Sơng Hương đoạn “Mỗi mùa hè tới… dát vàng”
- Dựa vào gợi ý để tả một con vật mà em yêu thích.
- Cĩ ý thức làm bài tốt.
II. Đề ra.

+ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hơng.
+ Đi theo vạch thẳng, hai tay dang ngang.
B. Phần cơ bản
- Nội dung kiểm tra : Đi theo vạch kẻ thẳng, hai
tay chống hơng hoặc dang ngang.
- Phương pháp kiểm tra :
- Mỗi đợt kiểm tra 4 -5 em.
- Mỗi em được kiểm tra 1 lần.

- GV gọi tên vào vị trí xuất phát rồi nêu tên động
tác và dùng khẩu lệnh “ Chuẩn bị … bắt đầu”
-GV nhận xét đánh giá.
C. Phần kết thúc
- GV tổ chức cho HS đi đều và hát.
- GV tổ chức trị chơi hồi tĩnh (do GV chọn )
-Đánh giá chung nội dung kiểm tra.
- Nhận xét tiết học.
-Cán sự tập hợp lớp.
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- HS thực hiện 3 -4 phút.

- Đội hình tập như bài trước cán sự lớp
điều khiển.
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *

-HS thực hiện 5 -6 lần / động tác

- Trị chơi “ Tung vịng vào đích.
-GV nêu tên trị chơi giải thích và làm mẫu.
- Lần lượt từ vị trí chuẩn bị tiến sát vào vạch giới
hạn và lần lượt tung 5 chiếc vịng vào đích là
những cái cọc. Nếu tung được vịng mĩc vào cọc
ở hàng thứ nhất được 5 điểm, hàng thứ 2 được 4
điểm, hàng thứ 3 được 3 điểm, hàng thứ tư được
2 điểm, hàng thứ 5 được 1 điểm, ra ngồi khơng
cĩ điểm. Sau 5 lần tung ai cĩ điểm nhiều nhất
người đĩ vơ địch. Tung vịng xong nhặt vịng đưa
cho bạn tiếp theo.
-Cán sự tập hợp lớp.
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *

- HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8
nhịp.

* * * * * * * *

* * * * * * * *
5 mét
* * * * * * * *

* * * * * * * *
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt 21
Trường Tiểu hoc Linh Hải Lớp 2
+ GV nêu tên trị chơi, phổ biến luật chơi và cách


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status