Lời nói đầu
Vốn luôn đợc coi là một trong những nhân tố quyết định cho quá trình sản
xuất kinh doanh và tăng trởng kinh tế của các quốc gia. Đặc biệt là để đạt tăng
trởng kinh tế cao, vấn đề tạo nguồn vốn và sử dụng nó một cách có hiệu quả
càng trở nên cần thiết đối với tất cả các quốc gia muốn trở thành nớc công
nghiệp hoá với thời gian ngắn nhất.
Công cuộc cải cách kinh tế của Việt Nam đã qua một chặng đờng hơn 10
năm. Nền kinh tế đã thu đợc những kết quả đáng khả quan nh tốc độ tăng trởng
nhanh, lạm phát ở mức có thể kiểm soát đợc, nhng để duy trì tốc độ tăng trởng
nh vậy thì nhu cầu về vốn đầu t là rất lớn. Trong khi đó nền kinh tế nớc ta lại có
xuất phát điểm thấp, nghèo nàn, lạc hậu nên nguồn vốn trong nớc không thể đáp
ứng hết nhu cầu về vốn đầu t đó. Vì vậy, nguồn vốn đầu t nớc ngoài nói chung
và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nói riêng là rất quan trọng.
Nguồn vốn ODA đã góp phần đáng kể vào việc đạt đợc những thành tựu
kinh tế xã hội của đất nớc. Để có thể thu hút và sử dụng có
hiệu quả nguồn ODA trong phát triển kinh tế - xã hội cần có những biện pháp
cụ thể và toàn diện.
Em xin trình bày một số hiểu biết của em về ODA trong bài này.
1
Ch ơng I
Tổng quan về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
I. Khái niệm chung về ODA.
1. Khái niệm.
Theo cách hiểu chung nhất, ODA là tất cả các khoản hỗ trợ không hoàn lại
và các khoản tín dụng u đãi (cho vay dài hạn và lãi suất thấp của các Chính phủ,
các tổ chức thuộc hệ thống Liệp hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ (NGO),
các tổ chức tài chính quốc tế (IMF, ADB, WB...) giành cho các nớc nhận viện
trợ. ODA đợc thực hiện thông qua việc cung cấp từ phía các nhà tài trợ các
khoản viện trợ không hoàn lại, vay u đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán (theo
định nghĩa của OECD, nếu ODA là khoản vay u đãi thì yếu tố cho không phải
đạt 25% trở lên). Về thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần GNP từ bên
+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật.
- Viện trợ có hoàn lại: nhà tài trợ cho nớc cần vốn vay một khoản tiền (tuỳ
theo một quy mô và mục đích đầu t) với mức lãi suất u đãi và thời gian trả nợ
thích hợp.
Những điều kiện u đãi thờng là:
+ Lãi suất thấp (tuỳ thuộc vào mục tiêu vay và nớc vay).
+ Thời hạn vay nợ dài (từ 20 - 30 năm)
+ Có thời gian ân hạn (từ 10 - 12 năm)
- ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không
hoàn lại và một phần tín dụng thơng mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác
kinh tế và phát triển.
b. Nếu phân loại theo nguồn cung cấp, ODA có hai loại:
- ODA song phơng: Là các khoản viện trợ trực tiếp từ nớc này đến nớc kia
thông qua hiệp định đợc ký kết giữa hai Chính phủ.
- ODA đa phơng: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF,
WB
1
...) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,...) hoặc của một Chính phủ của một n-
ớc dành cho Chính phủ của một nớc nào đó, nhng có thể đợc thực hiện thông
qua các tổ chức đa phơng nh UNDP (Chơng trình phát triển Liên hiệp quốc),
UNICEF (quĩ nhi đồng Liên Hiệp quốc)... có thể không.
3
Các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA chủ yếu:
+ Ngân hàng thế giới (WB).
+ Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF).
+ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
c. Phân loại theo mục tiêu sử dụng, ODA có 4 loại:
Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân
sách của Chính phủ, thờng đợc thực hiện thông qua các dạng: chuyển giao trực
tiếp cho nớc nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hoá).
+ Ngân hàng phát triển Châu á (ADB)
- Liên minh Châu Âu (EU).
- Các tổ chức phi Chính phủ (NGO)
- Tổ chức xuất khẩu dầu mỡ (OPEC)
- Quĩ Cô - Oét.
* Các nớc viện trợ song phơng:
- Các nớc thành viên Uỷ ban Hỗ trợ phát triển (DAC) của tổ chức Hợp tác
và phát triển kinh tế (OECD).
- Các nớc đang phát triển.
4. Quy trình thực hiện dự án ODA.
Mỗi quốc gia có những quy định riêng đối với các cách quản lý và điều
hành nguồn vốn này. Dới đây là một số nội dung về quy định của pháp luật Việt
Nam liên quan đến các vấn đề xung quanh các hoạt động thu hút và sử dụng
nguồn vốn ODA.
1. Quy hoạch ODA.
Bộ kế hoạch - Đầu t căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội; quy
hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm chủ trì việc điều phối với các Bộ, các cơ
quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan để nghiên cứu chủ tr-
ơng và phơng hớng vận động ODA, soạn thảo quy hoạch ODA và lập các danh
mục chơng trình, dự án u tiên sử dụng ODa trình Chính phủ phê duyệt.
5
2. Vận động ODA.
Sau khi quy hoạch ODA và các danh mục các chơng trình dự án u tiên sử
dụng ODA đợc Chính phủ phê duyệt; Bộ Kế hoạch - Đầu t phối hợp với các cơ
quan liên quan chuẩn bị và tổ chức các hoạt động vận động ODA thông qua:
- Hội nghị nhóm t vấn hàng năm.
- Các hội nghị điều phối viện trợ ngành.
- Các cuộc trao đổi ý kiến về hợp tác phát triển với các nhà tài trợ.
Trớc khi tiến hành vận động ODA, các cơ quan, địa phơng liên quan cần
phải trao đổi ý kiến với Bộ Kế hoạch và Đầu t về chính sách, khả năng và thế
kết quả đàm phán và những ý kiến đề xuất có liên quan.
Nếu văn bản ODA ký với bên nớc ngoài là Nghị định th, Hiệp định hoặc
văn kiện khác về ODA cấp Chính phủ thì cơ quan đợc Thủ tớng Chính phủ chỉ
định đàm phán phải báo cáo Thủ tớng Chính phủ nội dung văn bản dự định ký
kết và các đề xuất ngời thay mặt Chính phủ ký các văn bản đó. Văn bản trình
Thủ tớng Chính phủ phải kèm theo ý kiến chính thức bằng văn bản của Bộ Kế
hoạch và Đầu t (trờng hợp cơ quan khác trình Thủ tớng Chính phủ), Bộ ngoại
giao, Bộ T pháp, Bộ Tài chính.
Trong trờng hợp Nghị định th và Hiệp định hoặc các văn bản khác về ODA
yêu cầu phải ký kết với danh nghĩa Nhà nớc Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, Bộ Kế hoạch - Đầu t (hoặc cơ quan khác với Chính phủ chỉ định đàm
phán) phải báo cáo với văn phòng Chủ tịch nớc ngay từ khi bắt đầu đàm phán
với bên nớc ngoài về nội dung các văn kiện dự định ký kết, đồng thời thực hiện
các thủ tục Quy định tại điều 6 khoản 3, điều 7 và điều 8 của Nghị định
182/HĐBT ngày 28/5/1992 của Chính phủ.
6. Quản lý thực hiện.
Bộ Kế hoạch - Đầu t phối hợp cùng với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà n-
ớc Việt Nam lập kế hoạch bố trí vốn đối ứng trong kế hoạch Ngân sách nhà nớc
và thực hiện cấp phát theo đúng cam kết tại các Điều ớc Quốc tế về ODA đã ký
và các quyết định phê duyệt chơng trình, dự án đầu t sử dụng vốn ODA. Đồng
thời có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện, xử lý những vấn đề
liên quan thuộc thẩm quyền trong quá trình thực hiện và kiến nghị Thủ tớng
Chính phủ xem xét và quyết định các biện pháp xử lý, báo cáo tổng hợp tình
hình thực hiện các chơng trình, dự án sử dụng vốn ODA.
7
Bộ Tài chính đợc xác định là đại diện chính thức cho "ngời vay" hoặc là
Nhà nớc hoặc Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong các
điều ớc quốc tế cụ thể về ODA cho vay, có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng cơ chế quản lý tài chính (cấp phát, cho vay lại, thu hồi
vốn...) đối với các chơng trình, dự án ODA.
tỏ ra kém hiệu quả làm cho một số nhà tài trợ ngần ngại đóng góp cho các tổ
chức này. Điều đó là nguyên nhân chính tạo nên sự chuyển dịch, tỉ trọng ODA
song phơng có xu thế tăng lên, ODA đa phơng có xu hớng giảm đi. Điều đó đã
đợc chứng minh trên thực tế là trong các năm 1980 - 1994 trong tổng số ODA
của thế giới, tỉ trọng ODA song phơng từ 67% tăng lên 69% trong khi đó tỉ
trọng ODA đa phơng giảm từ 33% xuống 31%.
(Nguồn: Bộ Kế hoạch - Đầu t).
Thứ hai, sự cạnh tranh ngày càng tăng trong quá trình thu hút ODA.
Trên thế giới, một số nớc mới giành đợc độc lập hoặc mới tách ra từ các
nhà nớc liên bang tăng lên đáng kể và có nhu cầu lớn về ODA. Một số nớc công
hoà thuộc Nam T cũ và một số nớc Châu Phi bị tàn phá nặng nề trong chiến
tranh sắc tộc đang cần đến sự hỗ trợ quốc tế. ở Châu á, Trung Quốc, các nớc
Đông Dơng, Myanmar... cũng đang cần đến nguồn ODA lớn để xây dựng kinh
tế, phát triển xã hội. Số nớc có nhu cầu tiếp nhận ODA là rất lớn vì vậy sự cạnh
tranh giữa các nớc ngày càng trở nên gay gắt. Các vấn đề mà các nớc cung cấp
ODA quan tâm đến tạo nên sự cạnh tranh giữa các nớc tiếp nhận là năng lực
kinh tế của quốc gia tiếp nhận, các triển vọng phát triển, ngoài ra còn chịu
nhiều tác động của các yếu tố khác nh: Nhãn quan chính trị, quan điểm cộng
đồng rộng rãi, dựa trên sự quan tâm nhân đạo và hiểu biết về sự cần thiết đóng
góp vào ổn định kinh tế - xã hội quốc tế. Cùng mối quan hệ truyền thống với
các nớc thế giới thứ ba của các nớc phát triển, hay tầm quan trọng của các nớc
đang phát triển với t cách là bạn hàng (thị trờng, nơi cung cấp nguyên liệu, lao
động). Mặt khác, chính sách đối ngoại, an ninh và lợi ích chiến lợc, trách nhiệm
toàn cầu hay cá biệt... cũng là nhân tố tạo nên xu hớng phân bổ ODA trên thế
giới theo vùng. Ngoài ra còn có thêm lý do đó là sự chuẩn bị đáp ứng nhu cầu
riêng biệt về thủ tục, quy chế, chiến lợc, viện trợ ... khác nhau của các nhà tài
trợ trên thế giới cũng tạo nên sự chênh lệch trong quá trình thu hút và sử dụng
ODA giữa các quốc gia hấp thụ nguồn vốn này. Chính sự cạnh tranh gay gắt đã
tạo nên sự tăng giảm trong tiếp nhận viện trợ của các nớc đang phát triển. Kể từ
9
mình để xem xét khối lợng ODA có thể cung cấp đợc. Nhng hiện nay các nớc
phát triển đang có những dấu hiệu đáng lo ngại trong nền kinh tế của mình nh
10