Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 2006 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ Chức Thương Mại Thế Giới
(WTO), việc mở cửa thị trường sẽ làm môi trường kinh doanh du lịch cạnh tranh
hơn và các doanh nghiệp trong nước chỉ còn một sự lựa chọn là vươn lên để nâng
cao sức cạnh tranh. Trên thực tế hoạt động kinh doanh lữ hành ở nước ta thời gian
qua đã bộc lộ những mặt yếu kém như: công nghệ điều hành chưa chuyên nghiệp,
mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch ( khách sạn, nhà hàng,
phương tiện đi lại…) chưa ổn định, công tác tiếp thị kém…nói chung là chưa
chuyên nghiệp. Sản phẩm chủ yếu và đặc trưng của các doanh nghiệp kinh doanh
lữ hành là chương trình du lịch, với tính đặc thù riêng khác với các hàng hóa hữu
hình khác nên hoạt động kinh doanh chương trình du lịch cũng mang những đặc
điểm khác biệt. Để các doanh nghiệp lữ hành có thể đương đầu với các đại gia của
thế giới cần phải thực hiện việc kinh doanh của mình một cách bài bản, chuyên
nghiệp và quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn gói chính là “ kim chỉ
nam” cho các doanh nghiệp áp dụng. Năm bước của quy trình cũng là các hoạt
động đặc trưng và cơ bản của một doanh nghiệp kinh doanh lữ hành chuyên
nghiệp, từ việc thiết kế chương trình và tính toán chi phí, tổ chức xúc tiến hỗn hợp,
tổ chức kênh tiêu thụ, tổ chức thực hiện, đến các hoạt động hậu mãi.
Trong những năm gần đây, do thành tựu của các công cuộc đổi mới, nền
kinh tế nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc, đời sống của người dân đã
được tăng lên một cách rõ rệt, nhu cầu đi du lịch cũng trở nên phổ biến. Chính vì
vậy mà quy mô và tốc độ phát triển của lượng khách du lịch nội địa ngày càng
tăng.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài nghiên cứu trong chuyên đề
báo cáo tốt nghiệp của em là: “ Hoàn thiện quy trình kinh doanh chương
trình du lịch trọn gói cho khách du lịch nội địa tại công ty du lịch quốc tế
T&C.”
Vũ Thị Thúy 1 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn gói
tiêu biểu:
Định nghĩa của David Wright trong cuốn tư vấn nghề nghiệp lữ hành:
“Chương trình du lịch là các dịch vụ lộ trình du lịch. Thông thường bao gồm dịch
vụ giao thông, nơi ăn ở, di chuyển và thăm quan ở một hoặc một số quốc gia,
vùng lãnh thổ hay thành phố. Sự phục vụ này phải được đăng ký đầy đủ hoặc ký
hợp đồng trước với một doanh nghiệp lữ hành và khách du lịch phải thanh toán
đầy đủ trước khi các dịch vụ được thực hiện”
Theo định nghĩa của các nước liên minh Châu Âu (EU) và hiệp hội các hãng
lữ hành Vương quốc Anh: “Chương trình du lịch là sự kết hợp được sắp xếp từ
trước của ít nhất hai trong số các dịch vụ: nơi ăn ở, các dịch vụ khác sinh ra từ
dịch vụ giao thông hoặc nơi ăn ở và nó được bán với mức giá gộp và thời gian
của chương trình phải nhiều hơn 24 giờ”
Theo nghị định số 27/2001/ NĐ-CP về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn
du lịch ở Việt Nam ban hành ngày 5-6-2001 định nghĩa: “ Chương trình du lịch
là lịch trình được định trước của chuyến đi du lịch do các doanh nghiệp lữ hành
tổ chức, trong đó xác định thời gian chuyến đi, nơi đến du lịch, các điểm dừng
chân, dịch vụ lưu trú, vận chuyển, các dịch vụ khác và giá bán chương trình”.
Vũ Thị Thúy 3 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Theo nhóm tác giả bộ môn du lịch – trường đại học Kinh tế quốc dân định
nghĩa: “ Chương trình du lịch là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó, người ta
tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã xác định trước. Nội dung của chương
trình du lịch thể hiện lịch trình thực hiện chi tiết các hoạt động từ vận chuyển lưu
trú, ăn uống, vui chơi giải trí tới tham quan…mức giá của chuyến bao gồm giá
của hầu hết các dịch vụ, hàng hóa phát sinh trong quá trình thực hiện du lịch”
Luật du lịch Việt Nam có định nghĩa: “ Chương trình du lịch là lịch trình,
các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du
lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi”.
Kế thừa từ các định nghĩa trên, nhóm tác giả bôn môn du lịch trường đại
học Kinh tế quốc dân rút ra định nghĩa sau: “ Chương trình du lịch là một tập
đóng vai trò tiền đề quyết định tới sự thành công hay thất bại của các công ty lữ
hành.
1.2.1.1 Nghiên cứu nhu cầu của thị trường du lịch.
Trung tâm của mọi hoạt động kinh doanh là khách hàng, bất kỳ lĩnh vực
kinh doanh nào cũng phải diễn giải được các vấn đề: Khách hàng của doanh
nghiệp là ai? Họ là người như thế nào? Làm thế nào để đưa sản phẩm, dịch vụ
của doanh nghiệp đến với khách hàng. Từ cơ sở đó doanh nghiệp phải phân
đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và đưa ra các chiến lược thu hút
khách hàng.
Các doanh nghiệp thu thập dữ liệu của thị trường khách du lịch mục tiêu
bằng những cách sau đây:
a. Nguồn dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp như báo cáo tổng kết hàng năm,
các hội nghị, hội thảo khách hàng, các công trình nghiên cứu đã được nghiệm
thu.
Vũ Thị Thúy 5 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài doanh nghiệp như văn bản của chính phủ, sách,
báo, tạp chí, thông tin thương mại, du lịch, thể thao, văn hóa.
Đây là phương pháp ít tốn kém nhưng đôi khi mức độ tin cậy không cao.
b. Nguồn dữ liệu sơ cấp:
Khảo sát trực tiếp bằng cách phỏng vấn, quan sát, phiếu trưng cầu ý kiến,
thuê các công ty nghiên cứu thị trường…
Trao đổi với các doanh nghiệp lữ hành gửi khách để thu thập thông tin và
tham gia vào các chuyến du lịch giới thiệu hoặc làm quen, được tiếp xúc trực
tiếp với khách du lịch, hiểu rõ hơn nhu cầu, sở thích của họ.
Nội dung cần nghiên cứu về khách du lịch để làm cơ sở cho việc thiết kế
chương trình du lịch:
- Mục đích chuyến đi: động cơ, mục đích đi du lịch là cơ sở xác định các
tuyến điểm du lịch có trong chương trình. Nếu khách muốn đi thăm quan, tìm
cần. Tuy nhiên, đôi khi cũng cần tạo ra những chương trình đặc sắc mới nhằm
kích thích, dẫn dụ nhu cầu của khách hàng.
1.2.1.2 Nghiên cứu khả năng đáp ứng
Nghiên cứu khả năng đáp ứng nhằm đảm bảo tính khả thi của chương trình
du lịch.Nội dung nghiên cứu gồm:
Giá trị tài nguyên du lịch:
- Căn cứ vào giá trị đích thực, sự nổi tiếng, uy tín của tài nguyên. Giá trị
của tài nguyên du lịch chính là những công nhận của xã hội như công nhận của
UNESCO, của quốc gia, của địa phương và truyền miệng. Giá trị của tài nguyên
phải thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu thẩm mỹ…của khách du lịch.
Vũ Thị Thúy 7 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
- Nghiên cứu sự phù hợp của giá trị tài nguyên du lịch đối với mục đích
của chương trình, phải đáp ứng những trông đợi của khách, phù hợp với đặc
điểm tiêu dùng và những giới hạn ràng buộc.
- Nghiên cứu tình hình chính trị, an ninh trật tự, điều kiện đi lại của khu
vực có tài nguyên.
Phương tiện vận chuyển: Khi xây dựng phương án vận chuyển phải quan
tâm đến khoảng cách giữa các điểm du lịch, thời gian trong chương trình, hệ
thống phương tiện vận chuyển trên các tuyến điểm du lịch và cũng cần phải
quan tâm đến tốc độ vận chuyển và mức giá.
Khách sạn: Các căn cứ để quyết định lựa chọn khách sạn: vị trí khách sạn,
chất lượng phục vụ, giá, mối quan hệ của công ty với khách sạn.
1.2.1.3 Xác định khả năng và vị trí của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải biết điểm mạnh, điểm yếu, vị trí
của doanh nghiệp mình đang ở đâu trên thị trường. Khả năng doanh nghiệp tạo
ra những sản phẩm và thâm nhập thị trường, hợp tác, hệ thống thông tin, khả
năng tập hợp vốn, quan hệ khách hàng, chất lượng quản lý, công tác tài chính,
kế toán v.v…Việc phân tích khả năng, vị thế của doanh nghiệp là điều kiện để
có những chương trình du lịch đúng đắn.
Giá thành là toàn bộ những chi phí trực tiếp mà công ty lữ hành phải chi trả
cho một lần thực hiện chương trình du lịch. Bao gồm: chi phí cố định và chi phí
biến đổi.
- Chi phí cố định cho cả đoàn khách: bao gồm tất cả các chi phí của tất cả
các hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá của chúng được xác định cho cả đoàn chứ
không phụ thuộc một cách tương đối vào số lượng khách trong đoàn. Ví dụ như:
Vũ Thị Thúy 9 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
chi phí vận chuyển, chi phí các phương tiện tham quan (tầu thủy, ô tô), chi phí
thuê bao khác (văn nghệ)…
- Chi phí biến đổi: là chi phí tính cho một khách. Bao gồm tất cả các chi
phí của tất cả các hàng hóa và dịch vụ mà đơn giá của chúng được xác định theo
từng khách. Ví dụ như: chi phí khách sạn, chi phí ăn uống, chi phí vé tham quan,
chi phí visa-hộ chiếu…
Công thức tính giá thành:
Giá thành cho một khách: z = VC + FC/Q
Giá thành cho cả đoàn khách: Z = VC*Q + FC
Hoặc Z = z*Q
Trong đó:
Z: giá thành cho cả đoàn khách
z: giá thành cho một khách
Q: số khách trong đoàn
FC: tổng chi phí cố định tính cho cả đoàn khách
VC: tổng chi phí biến đổi tính cho một khách
Xác định giá bán (G): Giá bán một chương trình du lịch phụ thuộc vào
các yếu tố sau:
1. Mục tiêu của công ty
2. Mức giá phổ biến trên thị trường du lịch
3. Thương hiệu, vị thế của công ty trên thị trường
4. Giá thành chương trình
Vũ Thị Thúy 11 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Quyết định nội dung truyền đạt: thông điệp quảng cáo phải nói lên được
mong ước, tính hấp dẫn, tính độc đáo, tính đáng tin cậy…của chương trình du
lịch. Để thể hiện thông điệp đó và đảm bảo cho sự thành công của hoạt động
quảng cáo phải chọn ngôn ngữ, cấu trúc thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền
tin thích hợp.
Quyết định phương tiện quảng cáo: Doanh nghiệp cần căn cứ vào mục tiêu
quảng cáo, đối tượng quảng cáo và đối tượng nhận tin mà chọn phương tiện
quảng cáo cụ thể. Các hình thức quảng cáo cho các chương trình du lịch được
các doanh nghiệp lữ hành áp dụng phổ biến là:
- Các ấn phẩm: tập gấp, sách, áp phích…
- Phương tiện thông tin đại chúng: báo, tạp chí, ti vi, thư điện tử,
website…
- Các hoạt động khuyếch trương như: tổ chức buổi quảng cáo, tham gia
hội chợ, triển lãm v.v…
- Quảng cáo trực tiếp: gọi điện, gửi sản phẩm đến tận địa chỉ của khách
du lịch.
- Các hình thức khác: phim quảng cáo, băng video…
Trong các hình thức quảng cáo trên thì hình thức tập gấp được sử dụng
nhiều nhất và có vai trò đặc trưng nhất bởi những lý do sau:
Thứ nhất: khả năng chứa đựng thông tin lớn, cung cấp thông tin phù hợp
với đặc điểm của chương trình du lịch.
Thứ hai: dễ phân phát, chu kỳ sống dài.
Thứ ba: giá thành rẻ.
Thứ tư: đây là hình thức quảng cáo truyền thống, được các nhà kinh doanh
du lịch sử dụng phổ biến và trở thành quen thuộc với khách du lịch.
Vũ Thị Thúy 12 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2.2. Hoạt động tuyên truyền và quan hệ công chúng
trung gian tiêu thụ, các đại lý, nhân viên bán hàng
Hoạt động khuyến khích khách du lịch: là việc sử dụng các biện pháp kích
thích trực tiếp vào người tiêu dùng cuối cùng để khách sẵn sàng mua chương
trình du lịch nhiều hơn, mua số lượng lớn hơn, thu hút những khách mới. Các
biện pháp kích thích có thể sử dụng:tặng quà, tổ chức trò chơi có thưởng, giảm
giá bán chương trình du lịch…
Để thực hiện tốt hoạt động xúc tiến bán cần giải quyết các vấn đề sau
- Cường độ kích thích: Cường độ kích thích tỷ lệ nghịch với nhịp độ tiêu
dùng. Cần phải quyết định kích thích mạnh đến mức nào, mức kích thích tối
thiểu.
- Đối tượng tham gia: Xác định ai là người tham gia chương trình khuyến
khích, thúc đẩy
- Phương tiện phổ biến: Các phương tiện xúc tiến như phiếu thưởng, các
cuộc thi, giảm giá bán, phiếu thưởng, quà tặng…Cần có phương án phát hành tài
liệu cần thiết cho những người tham gia.
- Thời gian kéo dài chương trình: Nếu thời gian khích bán quá ngắn,
khách sẽ chưa kịp hiểu về chương trình và khách cũng không có cơ hội để thu
được lợi ích do chương trình mang lại. Nếu thời gian quá dài sẽ làm khách khó
chịu, giảm động lực mua sản phẩm du lịch
- Thời gian để thực hiện chương trình: Phụ thuộc vào đặc điểm của
chương trình du lịch và đặc điểm của thị trường.
- Xác định ngân sách xúc tiến bán.
Vũ Thị Thúy 14 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Hoạt động chào bán trực tiếp là các biện pháp tiếp cận đến tận địa chỉ của
khách và sử dụng các hình thức: Gửi chương trình du lịch, giá chương trình và
các thủ tục đăng kí qua đường bưu điện, qua điện thoại, ti vi.
Cần phải có kế hoạch cho hoạt động xúc tiến bán và đánh giá kết quả của
chương trình kích thích tiêu thụ.
1.2.3. Tổ chức kênh tiêu thụ chương trình du lịch.
(A)
(B)
(C)
(D)
(E)
Chuyên đề tốt nghiệp
Kênh tiêu thụ sản phẩm trực tiếp (bao gồm kênh A và kênh B): Với kênh
này doanh nghiệp phải giao dịch trực tiếp với khách hàng không qua bất kỳ một
trung gian nào.Khi lựa chọn kênh tiêu thụ này doanh nghiệp phải duy trì lực
lượng bán chính của mình và chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề của kênh.
Doanh nghiệp giao dịch trực tiếp với khách hàng không qua bất cứ một trung
gian nào.Kiểu kênh này phù hợp với doanh nghiệp chỉ tập trung vào một số ít
khách hàng lớn ( như các tổ chức). Khi đó phải quan tâm đến vấn đề đàm phán,
có những chính sách phù hợp, kịp thời. Các kiểu tổ chức kênh tiêu thụ trực tiếp
như sau.
- Sử dụng nguồn lực của chính doanh nghiệp để chào bán trực tiếp cho
khách, chủ yếu là bán hàng cá nhân.
- Mở các văn phòng đại diện, chi nhánh văn phòng đại diện bán lẻ cho
doanh nghiệp.
- Sử dụng văn phòng, chi nhánh trong và ngoài nước làm cơ sở bán
chương trình du lịch.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử để tổ chức bán
chương trình du lịch cho khách tại nhà.
Kênh tiêu thụ sản phẩm gián tiếp ( bao gồm kênh C, kênh D và kênh E):
Đặc điểm của kênh tiêu thụ gián tiếp là quá trình mua bán chương trình du lịch
được ủy nhiệm cho các trung gian thương mại với tư cách là doanh nghiệp lữ
hành gửi khách. Doanh nghiệp lữ hành sản xuất chương trình du lịch chiu trách
nhiệm về sản mình ủy thác như chất lượng các dịch vụ có trong chương trình đã
bán cho khách.Tùy vào mục tiêu của doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều hay ít
cấp độ trung gian
là dành nhiều ưu đãi cho các trung gian phân phối. Có ba phương pháp khuyến
Vũ Thị Thúy 17 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
khích phổ biến là hợp tác, thiết lập quan hệ thành viên và xây dựng chương trình
phân phối.
- Sử dụng các công cụ marketing hỗn hợp khác trong quản lý kênh: Đẩy
mạnh các hoạt động tuyên truyền để hỗ trợ thêm cho quá trìn phân phối như
tuyên truyền trên báo hình, báo nói, báo viết về các tuyến điểm du lịch mới,
điểm du lịch, các chương trình du lịch mới…
- Đánh giá hoạt động của từng thành viên trong kênh và đưa ra những
chính sách quản lý mới: Đánh giá hoạt động của các thành viên trong kênh theo
những tiêu chuẩn như là doanh số bán, số chuyến, số lượt khách, số ngày khách,
mức độ hợp tác, những dịch vụ mà các thành viên cung cấp, các thông tin trên
thị trường. Những con số này giúp cho các nhà quản lý thấy được hoạt động của
toàn kênh và bổ sung các chính sách phù hợp.
1.2.4. Tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
Tổ chức thực hiện chương trình du lịch bao gồm: 4 giai đoạn sau
Giai đoạn 1: Thỏa thuận với khách và công ty gửi khách
Giai đoạn này bắt đầu từ khi công ty tổ chức bán chương trình du lịch đến
khi các vấn đề đã được các bên thỏa thuận xong. Đối với công ty lữ hành nhận
khách, công vệc trong giai đoạn này bao gồm:
Nhận thông báo khách và yêu cầu từ khách, công ty gửi khách, đại lý.Sau
đó gửi tới phòng “marketing” những thông tin bao gồm:
- Số lượng khách trong đoàn.
- Quốc tịch của đoàn khách hay từng thành viên trong đoàn khách.
- Chương trình du lịch, các thông tin liên quan
- Thời gian bắt đầu thực hiện, thời gian tổ chức tham quan, địa điểm,
nhập cảnh.
Vũ Thị Thúy 18 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
hướng dẫn viên phải xử lý nhanh chóng theo các phương án có sẵn và phải báo
cáo với bộ phận điều hành. Bộ phận điều hành cũng cần thực hiện một số nhiệm
vụ sau: Tổ chức hoạt động đón tiếp; Theo dõi, kiểm tra các dịch vụ, xử lý kịp
thời các tình huống bất thường xảy ra.
Giai đoạn 4: Các hoạt động sau khi kết thúc chương trình:
- Tổ chức tiễn khách.
- Thu thập thông tin từ phía khách.
- Rút kinh nghiệm.
1.2.5. Các hoạt động sau kết thúc.
Các hoạt động này được thực hiện sau khi chương trình đã kết thúc. Mục
tiêu của hoạt động này là tạo sự trung thành của người mua với công ty.Việc bán
hàng cho khách hàng quen tốn ít chi phí và dễ dàng hơn nhiều so với việc tìm
kiếm những khách hàng mới. Cần có những biện pháp để nuôi dưỡng lòng trung
thành của khách bằng những dịch vụ tốt, chất lượng cao và được hỗ trợ bằng
những mối quan hệ vững mạnh, lâu dài, cùng có lợi.Những công việc chủ yếu
của giai đoạn này:
- Xử lý các công việc tồn đọng sau chương trình: mất đồ của khách,
khách ốm…
- Thanh toán với công ty gửi khách và các nhà cung cấp trong chương
trình
Các hoạt động sau khi khách tiêu dùng:
a. Thu thập thông tin và đánh giá sự thỏa mãn của khách:
Vũ Thị Thúy 20 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
Trước tiên cần thu thập thông tin về sự hài lòng của khách hàng, những
thông tin này có được thường bằng phương pháp quán sát, phỏng vấn trực tiếp
khách hàng khi kết thúc chương trình, thông tin từ hướng dẫn viên hoặc có được
từ thông tin phản hồi khi kết thúc chương trình du lịch. Sự hài lòng được đo
bằng mức độ đáp ứng những mong đợi của khách từ chương trình du lịch.Tuy
nhiên, những đánh giá của khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi những nhân tố có
cho việc phân tích thực trạng về quy trình kinh doanh chương trình du lịch trọn
gói của công ty T&C ở chương 2 và để đề xuất các phương hướng, giải pháp ở
chương 3 của chuyên đề.
Vũ Thị Thúy 22 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DU
LỊCH TRỌN GÓI CHO KHÁCH NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY T&C.
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty du lịch quốc tế T&C.
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH Du lịch quốc tế T&C
Tên viết tắt : T&C Co.,LTD
Ngày thành lập : 02-04-2001
Ngành nghề kinh doanh : Lữ hành quốc tế
Giấp phép kinh doanh số : 0102002290
Giám đốc : Vũ Thị Hồng Mỹ
Trụ sở chính tại : số 102 ngõ 01 đường Hoàng Quốc Việt, phường
Nghĩa Đô quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Điện thoại : 047566299 / 047566444
Fax : 047566444
E-mail :
Công ty Du lịch quốc tế T&C là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập
trực thuộc Tổng cục Du lịch Việt nam chuyên hoạt động kinh doanh lữ hành
quốc tế và nội địa.
Từ ngày thành lập đến nay, công ty luôn cung cấp các dịch vụ chất lượng
cao khách Việt nam đi công tác, du lịch nước ngoài và khách nước ngoài đi Du
lịch, công tác tại Việt nam. Những năm gần đây uy tín tiếng tăm của công ty đã
được nhiều khách hàng, đối thủ cạnh tranh để ý đến.
Vũ Thị Thúy 23 Lớp: Du lịch 46A
Chuyên đề tốt nghiệp
thông tin quốc gia .
- Công ty thường xuyên nắm bắt được nhu cầu của thị trường vì DU LỊCH
thường thay đổi theo mùa vụ, do vậy thông tin của thị trường doanh nghiêp cần nắm
vững. Để từ đó xem xét sao cho hợp lý đối với khách đi du lịch.
- Công ty có trách nhiệm bảo tồn - bảo vệ khu du lịch khi đoàn du lịch
tham quan.
- Hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ cho phép của pháp luật.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy.
2.1.3.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty T&C
Năm 2001 vốn điều lệ là 1 tỷ năm trăm triệu đồng trong đó vốn cố định là 1
tỷ đồng, vốn lưu động là 5 trăm triệu.
Năm 2002 vốn điều lệ là 3 tỷ 136 triệu đồng.
Năm 2006 vốn điều lệ là 6 tỷ 157 triệu đồng.
Trang thiết bị của công ty bao gồm:
- 3 máy tính
- 6 điện thoại cố định
- 12 điện thoại di động
- 1 máy in
- 1 máy fax
Phương tiện vận chuyển: 1 xe ôtô 7 chỗ ngồi, 1 xe ôtô 24 chỗ, 1 xe ôtô 45
chỗ.
Vũ Thị Thúy 25 Lớp: Du lịch 46A