GIÁO ÁN ĐẠO ĐỨC
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1. Học sinh biết được:
-Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.
- Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp
mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ.
2. Học sinh có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào trở thành HS lớp một.
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
-Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em như: “ Trường em ” (Nhạc và lời
Phạm Đức Lộc), “ Đi học ” (Nhạc : Bùi Đình Thảo , lời: Bùi Đình Thảo – Minh
Chính), “ Em yêu trường em ” (Nhạc và lời: Hoàng Vân), “ Đi đến trường ” (Nhạc :
Bằng Đức, lời : Theo sách Học vần lớp 1 cũ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
5’
* Hoạt động 1: “ Vòng tròn giới thiệu
tên bài học ”
_ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu,
tự giới thiệu tên của mình và nhớ tên
các bạn trong lớp; biết trẻ em có
quyền có họ tên.
_ Cách chơi: GV phổ biến
_GV mời một số HS tự giới thiệu trước
lớp.
_ Những điều các bạn thích có hoàn
toàn giống như em không?
* Hoạt động 3: HS kể về ngày đầu
tiên đi học của mình (Bài tập 3 ) .
- GV nêu yêu cầu: Hãy kể về ngày
đầu tiên đi học của em.
+ Em đã mong chờ, chuẩn bò cho ngày
đầu tiên đi học như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình
đã quan tâm, chuẩn bò cho ngày đầu
tiên đi học của em như thế nào?
+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp Một
không? Em có thích trường, lớp mới
của mình không?
+ Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS
lớp Một?
_ GV mời một vài HS kể trước lớp.
_ GV kết luận:
+ Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều
bạn mới, cô giáo, thầy giáo mới, em sẽ
học được nhiều điều mới lạ, biết đọc,
biết viết và làm toán nữa.
+ Được đi hoặc là niềm vui, là quyền
lợi của trẻ em.
+ Em rất vui và tự hào vì mình là HS
lớp Một.
+ Em và các bạn sẽ cố gắng học thật
giỏi, thật ngoan
Bằng Đức, lời: Theo sách Học vần lớp 1 cũ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
2’
20’
*Khởi động:
* Hoạt động 1:Quan sát tranh và kể
chuyện theo tranh (Bài tập 4)
- GV yêu cầu HS quan sát các tranh
bài tập 4 trong vở bài tập và chuẩn bò
kể chuyện theo tranh.
- GV mời HS kể chuyện trước lớp.
- GV kể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ
vào từng tranh.
Tranh 1: Đây là bạn Mai. Mai 6 tuổi.
Năm nay Mai vào lớp Một. Cả nhà
vui vẻ chuẩn bò cho Mai đi học.
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường.
Trường Mai thật là đẹp. Cô giáo tươi
cười đón em và các bạn vào lớp.
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy
bảo điều mới lạ. Rồi đây em sẽ biết
đọc, biết viết, biết tự làm toán nữa.
_HS hát tập thể bài “ Đi
đến trường ”
- HS kể chuyện theo nhóm.
- 2- 3 HS kể trước lớp.
thật ngoan để xứng đáng là HS lớp
Một.
* Nhận xét- dặn dò:
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Học bài 2: “Gọn gàng, sạch
sẽ”
* HS múa, hát, đọc thơ
hoặc vẽ tranh về chủ đề “
Trường em ”
_ Vở bài tập
_Bút chì hoặc sáp màu
_Lược chải đầu
3
4
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 2: GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
- Thế nào là ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Ích lợi của việc ăn mặt gọn gàng, sạch sẽ.
2. HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1
- Bài hát “ Rửa mặt như mèo” (Nhạc và lời: Hàn Ngọc Bích)
- Bút chì hoặc sáp màu.
- Lược chải đầu.
-
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i
- o rách: đưa mẹ vá lại.
- Cài cúc áo lệch: cài lại
ngay ngắn.
- Quần ống thấp ống cao:
sửa lại ống.
- Dây giầy không buộc: thắt
lại dây giầy.
- Đầu tóc bù xù: chải lại tóc.
-Bài
tập 1
5
10’
2’
2’
* Hoạt động 3: HS làm bài tập 2.
_GV yêu cầu HS chọn một bộ
quần áo đi học phù hợp cho bạn
nam và một bộ cho bạn nữ, rồi
nối bộ quần áo đã chọn với bạn
nam hoặc bạn nữ trong tranh.
Kết luận
_ Quần áo đi học cần phẳng phiu,
lành lặn, sạch sẽ, gọn gàng.
_Không mặc quần áo nhàu nát,
rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi,
xộc xệch đến lớp.
* Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bò tiết 2
_ HS làm bài tập.
gì?
+Bạn có gọn gàng sạch sẽ không?
+Em có muốn làm như bạn
không?
_GV mời một số HS trình bày
trước lớp.
_GV kết luận: Chúng ta nên làm
như các bạn nhỏ trong tranh 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8.
* Hoạt động 2: HS từng đôi một
giúp nhau sửa sang quần áo, đầu
tóc cho gọn gàng, sạch sẽ
_GV yêu cầu HS từng đôi một
giúp nhau sửa sang quần áo, đầu
tóc cho gọn gàng, sạch sẽ (Bài
tập 4).
- HS làm bài tập 3.
_HS quan sát tranh và trao đổi
với bạn ngồi bên cạnh.
_ HS trình bày trước lớp.
_ Lớp nhận xét, bổ sung.
_HS từng đôi một giúp nhau
sửa sang quần áo, đầu tóc cho
gọn gàng, sạch sẽ
-Tranh
bài tập
3
-Tranh
bài tập
4
- Trẻ em có quyền được học hành.
- Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học của
mình.
2. HS biết yêu quý và giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Bút chì màu.
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể).
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp.
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”.
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo).
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
10’
10’
5’
* Hoạt động 1: HS làm bài tập 1.
_GV giải thích yêu cầu bài tập 1.
* Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.
_GV nêu yêu cầu bài tập 2.
Gợi ý:
+ Tên đồ dùng học tập?
+ Đồ dùng đó làm gì?
+ Cách giữ gìn đồ dùng học tập?
Kết luận:
Được đi học là một quyền lợi của
-Dụng
cụ học
tập
-Tranh
bài tập
3
9
2’
2’
gì?
+Vì sao em cho rằng hành động của
bạn đó là đúng?
+Vì sao em cho rằng hành động của
bạn đó là sai?
_GV giải thích:
+Hành động của các bạn trong các
bức tranh 1, 2, 6, là đúng.
+Hành động của các bạn trong các
bức tranh 3, 4, 5là sai.
Kết luận:
Cần phải giữ gìn đồ dùng học tập:
- Không làm dây bẩn, viết bậy ra sách
vở.
- Không xé sách, xé vở.
- Không dùng thước, bút, cặp… để
nghòch.
- Giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em
thực hiện tốt quyền học tập của mình.
* Hoạt động tiếp nối:
*Nhận xét –dặn dò:
- Tranh bài tập 1, bài tập 3 được phóng to (nếu có thể).
- Các đồ dùng học tập: Bút chì, bút mực, thước kẻ, sách, vở, cặp.
- Phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi: “ Sách, vở ai đẹp nhất”.
- Bài hát” Sách bút thân yêu ơi” (Nhạc và lời: Bùi Đình Thảo).
- Điều 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
22’
* Hoạt động 1: Thi “ Sách, vở ai đẹp
nhất”.
1.GV nêu yêu cầu của cuộc thi và
công bố thành phần ban giám khảo
(có thể gồm GV, lớp trưởng, lớp phó
học tập và các tổ trưởng).
_Có 2 vòng thi:
+Vòng 1 thi ở tổ.
+Vòng 2 thi ở lớp.
_Tiêu chuẩn chấm thi.
+ Có đủ sách, vở, đồ dùng theo quy
đònh.
+ Sách vở sạch, không bò dây bẩn,
quăn mép, xộc xệch (khuyến khích
bạn nào không cần bọc sách, vở mà
vẫn giữ sạch, đẹp trang bìa).
+ Đồ dùng học tập sạch sẽ, không dây
bẩn, không xộc xệch, cong queo.
2.Yêu cầu
được học của chính mình.
* Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bò bài 4: “Gia đình
em”
nhất để vào thi vòng 2.
_Cả lớp cùng hát bài
“ Sách bút thân yêu ơi”.
“ Muốn cho sách vở đẹp
lâu,
Đồ dùng bền mãi, nhớ câu
giữ gìn.”
_Vở bài tập
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
12
1. HS hiểu:
- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.
- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chò.
2. HS biết:
- Yêu quý gia đình của mình.
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ.
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em Việt Nam.
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai.
lại nội dung một tranh.
_GV chốt lại nội dung từng tranh.
_Cả lớp hát bài “ Cả nhà
thương nhau”, hoặc “ Mẹ
yêu không nào”.
_HS tự kể về gia đình mình
trong nhóm.
VD: Gia đình em có mấy
người? Bố mẹ em tên là
gì? Anh (Chò), em bao
nhiêu tuổi? Học lớp mấy?
_HS thảo luận nhóm về nội
dung tranh được phân công.
_Đại diện các nhóm kể lại
nội dung tranh.
_ Lớp nhận xét bổ sung.
-Tranh
bài tập
2
13
10’
2’
Tranh1: Bố mẹ đang hướng dẫn con
học bài.
Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi đu
quay ở công viên.
Tranh 3: Một gia đình đang sum họp
bên mâm cơm.
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong Tổ bán
báo “Xa mẹ” đang bán báo trên
_ Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Chuẩn bò tiết 2 bài: “Gia
đình em”
_ Quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
_ Các nhóm chuẩn bò đóng
vai.
_ Các nhóm lên đóng vai.
_Lớp theo dõi, nhận xét,
-Tranh
bài tập
3
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2)
14
I. MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc.
- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chò.
2. HS biết:
- Yêu quý gia đình của mình.
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ.
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Vở bài tập Đạo đức 1.
- Các điều 5, 7, 9, 10, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em Việt Nam.
- Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi đóng vai.
- Bộ tranh về quyền có gia đình.
Em nào chậm chân không
tìm được nhà sẽ mất nhà
và phải đứng ra làm quản
trò. Trò chơi cứ thế tiếp tục
_ HS trả lời
15
nhà? (GV hỏi những em đã có lần bò
mất nhà).
Kết luận:
Gia đình là nơi em được cha mẹ và
những người trong gia đình che chở,
yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng,
dạy bảo.
Hoạt động 1: Tiểu phẩm: “Chuyện
của bạn Long”
_ Các vai:
_ Nội dung:
Mẹ Long đang chuẩn bò đi làm và dặn
Long:
- Long ơi, mẹ đi làm đây. Hôm nay
trời nắng, con ở nhà học bài và trông
nhà cho mẹ!
- Vâng ạ! Con chào mẹ!
Long đang ngồi học bài, thì các bạn
đến rủ đi đá bóng.
- Long ơi, đi đá bóng với bọn tớ đi!
Bạn Đạt vừa được bố mua cho quả
bóng đá đẹp lắm.
- Tớ chưa học bài xong, với lại mẹ tớ
dặn phải ở nhà trông nhà.
_HS từng đôi một tự liên
hệ.
_ Một số HS trình bày
trước lớp.
16
học tập các bạn.
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có gia đình, được
sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu
thương, che chở, chăm sóc, nuôi
dưỡng, dạy bảo.
_ Cần cảm thông, chia sẻ với nhưng
bạn thiệt thòi không được sống cùng
gia đình.
_Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia
đình, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông
bà, cha mẹ.
*Nhận xét – dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 5: “Lễ phép
với anh chò, nhường nhòn em nhỏ”
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG
NHỊN EM NHỎ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1. HS hiểu: Đối với anh chò cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhòn. Có như
vậy anh chò mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
2. HS biết cư xử lễ phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ trong gia đình.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
17
trong tình huống đó?
_GV chốt lại một số cách ứng xử chính
của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất cả lại cho
_HS xem tranh và nhận
xét việc làm của các bạn
nhỏ trong bài tập.
+Từng cặp HS trao đổi
về nội dung mỗi bức
tranh.
+Cả lớp trao đổi, bổ
sung.
_Quan sát và nhận xét
+Tranh 1: Bạn Lan đang
chơi với em thì được cô
cho quà.
+ Tranh 2: Bạn Hùng có
một chiếc ô tô đồ chơi.
Nhưng em bé nhìn thấy
và đòi mượn chơi.
_ HS nêu tất cả các cách
giải quyết có thể có của
Lan trong tình huống.
-Bài
tập 1
-Bài
tạp 2
18
mình.
+ Lan chia cho em quả bé và giữ lại cho
Cả lớp bổ sung.
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 5: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG
NHỊN EM NHỎ (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
_HS hiểu: Đối với anh chò cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhòn. Có như
vậy anh chò mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
_HS biết cư xử lễ phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ trong gia đình
19
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đưc1
_ Đồ dùng để chơi đóng vai
_Các truyện, tấm gương, bài thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ về chủ đề bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thờ
i
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
8’
10’
10’
Hoạt động 1: Làm bài tập 3
_ GV giải thích cách làm bài tập 3:
+Em hãy nối các bức tranh với chữ
Nên hoặc Không nên cho phù hợp.
_GV mời một số em làm bài tập
trước lớp.
GV kết luận:
_Tranh 1: Nối với chữ Không nên
vì anh không cho em chơi chung.
nhóm như vậy đã được chưa?
Vì sao?
* HS tự liên hệ hoặc kể các
-Vở
bài tập
ĐĐ 1
20
2’
* Hoạt động 3:
_GV khen những em đã thực hiện
tốt và nhắc nhở những em còn chưa
thực hiện.
• Kết luận chung:
Anh, chò, em trong gia đình là những
người ruột thòt. Vì vậy, em cần phải
thương yêu, quan tâm, chăm sóc
anh, chò, em; biết lễ phép với anh,
chò và nhường nhòn em nhỏ. Có như
vậy, gia đình mới hòa thuận, cha mẹ
mới vui lòng.
*Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò bài 6
tấm gương về lễ phép với
anh chò, nhường nhòn em nhỏ.
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
_Trẻ em có quyền có quốc tòch
Lào, Trung Quốc, Nhật Bản. Trẻ em có
quyền có quốc tòch của chúng ta là Việt
Nam.
Hoạt động 2: Quan sát tranh bài tập 2
và đàm thoại.
_GV chia HS thành từng nhóm nhỏ, yêu
cầu HS quan sát tranh bài tập 2 và cho
biết những người trong tranh đang làm
gì?
_Đàm thoại theo các câu hỏi:
+ Những người trong tranh đang làm gì?
+ Tư thế họ đứng chào cờ như thế nào?
Vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi
chào cờ? (đối với tranh 1 và 2 )
+ Vì sao họ lại sung sướng cùng nhau
_Quan sát tranh bài tập 1
_Các bạn nhỏ trong tranh
đang giới thiệu, làm quen
với nhau.
_Việt Nam, Lào, Trung
Quốc, Nhật Bản. Dựa
vào trang phục
_Chia lớp thành nhóm
_HS quan sát tranh theo
nhóm
+Đang chào cờ.
+ Nghiêm trang. Vì đứng
nghiêm trang khi chào cờ
để bày tỏ lòng tôn kính
Quốc kì, thể hiện tình
Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang
không quay ngang, quay ngửa, nói
chuyện riêng.
2.Nhận xét- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
_Dặn dò: Chuẩn bò tiết 2
_HS làm bài tập (có thể
theo nhóm hoặc cá
nhân).
_HS trình bày ý kiến.
3
-Hình
vẽ lá
cờ
-Bài
tập 3
Thứ ,ngày tháng năm 200
Bài 6: NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. HS hiểu:
_Trẻ em có quyền có quốc tòch
_Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh
_Quốc kì tượng trưng cho đất nước, cần phải trân trọng, giữ gìn
23
2. HS biết tự hào mình là người Việt Nam, biết tôn kính Quốc kì và yêu quý Tổ
quốc Việt Nam
3. HS có kó năng nhận biết được Tổ quốc; phân biệt được tư thế đứng chào cờ
đúng với tư thế sai, biết nghiêm trang trong các giờ chào cờ đầu tuần
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
_Vở bài tập Đạo đức 1
_Cả lớp hát tập thể bài “ Lá cờ
Việt Nam”.
_HS tập chào cờ.
+3 HS (mỗi tổ một em) lên tập
chào cờ trên bảng.
Cả lớp theo dõi và nhận xét.
+Cả lớp tập đứng chào cờ theo
hiệu lệnh của GV hoặc lớp
trưởng.
_Theo dõi
_Từng tổ đứng chào cờ theo
hiệu lệnh của tổ trưởng.
_Cả lớp theo dõi, nhận xét và
cùng GV cho điểm từng tổ.
_HS vẽ và tô màu Quốc kì.
_HS giới thiệu tranh vẽ của
mình.
_Cả lớp cùng GV nhận xét và
khen các bạn vẽ Quốc kì đẹp
nhất.
_HS đọc đồng thanh câu thơ
-Bài
tập 4
(bút
màu)
24
1’
Kết luận chung:
_Trẻ em có quyền có quốc tòch.
Quốc tòch của chúng ta là Việt