Tun 25
Th hai ngy 1 thỏng 3 nm 2010
Tiết:2,3 Tập đọc.
Bài : Phong cảnh đền hùng.
I. Mục tiêu.
1. Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng tiếng: dập dờn, xoè hoa, sừng sững, Sóc Sơn, xâm lợc, lng
chừng.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả.
+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trọng, tha thiết.
2. Đọc hiểu.
+ Hiểu các từ khó trong bài: đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi,
ngã Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ.
+ Hiểu nội dung bài: ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất
Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với
tổ tiên.
II. ồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ trang 67,68 SGK.
+ Bảng phủ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ;4p
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài Hộp th mật và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.
- Nhận xét, cho điểm HS.
B. Dạy học bài mới;32p
1. Giới thiệu bài.1p
2. H ớng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
a. Luyện đọc;15p
cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền
Hùng.
đồng bằng xanh mát.
+ HS 3: Trớc đền Thợngrửa mặt,
soi gơng
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp
nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng
đoạn ( đọc 2 vòng).
- 1 HS đọc thầm.
- HS trao đổi trong nhóm, trả lời câu
hỏi.
- 1 HS khá điều khiển cả lớp trả lời
từng câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh
thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh,
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi
thờ các vua Hùng, tổ tiên của dân tộc
ta.
+ Các vua Hùng là những ngời đầu
tiên lập ra nhà nớc Văn Lang, đóng
đô ở thanh Phong Châu vùng Phú
Thọ, cách đây khoảng 4000 năm.
+ Những từ ngữ: những khóm hải đ-
ờng đâm bông rực đỏ, những cánh b-
ớm nhiều màu sắc bay dập dờn, bên
trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là
dãy Tam Đảo nh bức tờng xanh sừng
sững, xa + Cảnh thiên nhiên ở đền
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến
HS khác bổ sung và thống nhất cách
đọc nh mục 2a.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện
đọc.
- 3 5 HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn trên, HS cả lớp theo dõi và bình
chọn bạn đọc hay nhất.
C. củng cố dặn dò:2p
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Cửa sông.
Th hai ngy 1 thỏng 3 nm 2010
Tiết:4 Chính tả(Nghe-vit)
Bài: Ai là thuỷ tổ loài ngời.
I. Mục tiêu .
Giúp HS.
+ Nghe, viết chính xác đẹp bài chính tả Ai là thuỷ tổ loài ngời.
+ Làm đúng bài tập chính tả viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.
II. ồ dùng dạy học .
+ Giấy khổ to hoặc bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tiên ngời, tên địa lí
nớc ngoài.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:5p
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS
viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào vở
các tên riêng, Hoàng Liên Sơn, Phan
- xi -păng, Sa-Pa, Trờng Sơn, A-ma
Dơ -hao.
- Gọi HS nhận xét chữ viết của bạn
3. H ớng dẫn làm bài tập chính tả.
bài 2:4p
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện
Dân chơi đồ cổ.
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Giải thích: Cửu Phủ là tên một loại
tiền cổ ở Trung Quốc thời xa.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân. Gợi
ý HS: dùng bút chì gạch chân dới các
tên riêng và giải thích cách viết hoa
tên riêng đó.
- Gọi HS giải thích cách viết hoa từng
tên riêng.
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của
anh chàng mê đồ cổ?
truyền thuyết, chúa trời, A- đam, Ê-
va, Trung Quốc, Nữ Oa, ấn Độ, Bra-
hma, Sác-lơ Đác- uyn.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
cho cả lớp nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Lắng nghe.
- HS làm bài cá nhân.
- 6 HS nối tiếp nhau phát biểu.
- Anh chàng mê đồ cổ là kẻ gàn dở,
mù quáng. Hễ nghe nói một vật là đồ
cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, không
cần biết đó là đồ thật hay đồ giả. Bán
hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay, phải
1. Giới thiệu bài:1p
2. Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS trả lời câu hỏi của bài.
2 HS làm trên bảng lớp.
- 2 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng.
- Nhận xét bạn trả lời, làm bài:
đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho
đúng.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Trớc đền, những khóm hải đờng
đâm bông rực đỏ, những cánh bớm
nhiều màu sắc bay dập dờn nh đang
múa quạt xoè hoa. Từ đền là từ đã
dùng ở câu trớc và đợc lập lại ở câu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng: từ
đền ở câu sau là đợc lặp lại từ đền ở
câu trớc.
Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- Gọi HS phát biểu.
- GV kết luận.
Bài 3.
- Hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn
có tác dụng gì?
- Kết luận: hai câu văn trên cùng nói
về một đối tợng là ngôi đền Thợng,
- 3 HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có Bộ lông rất
đẹp, bộ lông ấy nh một tấm áo
choàng giúp chú ấm áp suốt mùa
đông
4. Luyện tập.
Bài 1:4p
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, nhắc HS
dùng bút chì gạch chân dới từ ngữ đ-
ợc lặp lại để liên kết câu.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2:4p
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Em rất thích cái dồng hồ của
mình, Cái đồng hồ ấy là mòn quà
mà bà ngoại đã tặng cho em nhân
dịp sinh nhật.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 2 HS làm trên bảng lớp, HS dới lớp
làm vào vở bài tập.
- Chữa bài ( nếu sai)
a. Các từ: Trống đồng, Đông Sơn, đ-
ợc dùng lặp lại để liên kết câu.
b. Các cụm từ: anh chiến sĩ, nét hoa
II. ồ dùng dạy học .
+ Tranh minh hoạ trang 73 SGK ( phóng to nếu có điều kiện)
+ Bảng phụ ghi sẵn.
( Trần Thừa)
Trần Thái Tổ.
An Sinh Vơng
( Trần Liễu
anh)
Trần Thái Tông
( Trần cảnh em)
Quốc Công Tiết Chế
Hng Đạo Vơng
( Trần Quốc Tuấn)
Trần Thánh Tông
( Trần Hoảng
anh)
Thợng tớng thái s
( Trần Quang Khải
em)
Trần Nhân Tông
( Trần Khâm)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
a. Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS kể một việc làm tốt góp
phần bảo vệ trật tự an ninh nơi làng
xóm, phố phờng mà em chứng kiến
hoặc tham gia.
- Nhận xét, cho điểm HS.
B. Dạy học bài mới:32p
tranh. GV đi giúp đỡ, hớng dẫn từng
nhóm, đảm bảo HS nào cũng đợc kể
chuyện.
- Yêu cầu HS: sau khi các bạn trong
nhóm đều đã đợc kể, các em hãy
- 4 HS tạo thành 1 nhóm. Khi 1 HS
kể các HS khác chú ý lắng nghe,
nhận xét.
- HS hỏi - đáp trong nhóm về ý nghĩa
câu chuyện
cùng trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
b. Thi kể chuyện tr ớc lớp.
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
chuyện trớc lớp theo hình thức nối
tiếp.
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu
chuyện.
- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện.
- Nhận xét, cho điểm HS kể tốt.
c. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nêu câu hỏi hoặc cho HS hỏi
đáp nhau.
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện khiến em suy nghĩ gì
về truyền thống đoàn kết của dân
tộc?
- Hỏi: Vì sao câu chuyện có tên là vì muôn dân
- Nhận xét tiết học.
Th T ngy 3 thỏng 3 nm 2010
Tiết :1,3 Tập đọc
Bài: Cửa sông.
I. Mục tiêu.
1. Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng
ngữ: sóng nớc, xa xôi, nớc lợ, nông sâu, tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá, núi non.
+ Đọc trôi chảy toàn bài thơ, ngắt giọng tự nhiên giữa các dòng thơ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
+ Đọc diễn cảm toàn bài.
2. Đọc hiểu
+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Cửa sông, bãi bồi, nớc ngọt, sóng nhớ
bạc đầu, nớc lợ, tôm rảo
+ Hiểu nội dung bài; Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm
thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn.
3. Học thuộc lòng bài thơ.
II. ồ dùng dạy học.
+ Tranh minh hoạ trong SGK trang 74 ( phóng to nếu có điều kiện)
+ ảnh về những vùng cửa sông, những con sóng bạc đầu ( nếu có)
+ Bảng phụ ghi sẵn câu thơ, khổ thơ cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn bài Phong cảnh đền Hùng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả
lời câu hỏi.
hay?
- GV giảng bài.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt nh thế nào?
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài thơ,
mỗi HS đọc 1 khổ thơ ( đọc 2 lợt)
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp
từng khổ thơ ( đọc 2 vòng).
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
nghe.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng đọc
thầm và lần lợt trả lời từng câu hỏi.
Nhóm trởng điều khiển nhóm làm
việc.
- 1 HS khá điều khiển cả lớp trao đổi,
thảo luận, trả lời từng câu hỏi.
+ Những từ ngữ: là cửa nhng không
có then khoá/ cũng không khép lại
bao giờ.
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta nh
thấy cửa sông cũgn là một cái cửa
nhng khác với mọi cái cửa bình th-
ờng, không có then cũng không có
khóa.
+ Cửa sông là nơi những dòng sông
gửi phù sa lại đê bồi đắp bãi bờ, nơi
nớc ngọt chảy vào biển rộng, nơi
biển cả tìm về với đất liền, nơi nớc
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói đợc
tấm lòng của cửa sông là không
quên cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nớc nhớ nguồn.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của
bài, HS cả lớp viết vào vở ghi
- 6 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, HS
cả lớp theo dõi, Sau đó, 1 HS nêu
cách đọc, các HS khác bổ sung và đi
đến thống nhất giọng đọc.
+ Theo dõi GV đọc mẫu, phát hiện
cách ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc
bài.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện
đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- 3 HS thi đọc diễn cảm và học thuộc
lòng.
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng
từng khổ thơ.
- 3 HS lần lợt đọc thuộc lòng cả bài
thơ.
C. Củng cố -dặn dò:2p
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ và soạn bài Nghĩa thầy trò.
Th t ngy 3 thỏng 3 nm 2010
Tiết:2,4 Tập làm văn.
Bài : tả đồ vật
( kiểm tra viết)
+ Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
+ Biết sửa dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu.
II. ồ dùng dạy học.
+ Đoạn văn ở bài 1 phần Nhận xét viết bảng phụ .
+ Giấy khổ to, bút dạ ( hoặc bảng nhóm)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Kiểm tra bài cũ:5p
- Gọi 2 HS lên bảng đặt câu có sử
dụng liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
- Yêu cầu HS dới lớp đọc thuộc lòng
phần ghi nhớ.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và làm
bài.
- Nhận xét cho điểm từng HS.
B. Dạy học bài mới:32p
1. Giới thiệu bài:1p
2. Tìm hiểu ví dụ.
Bài 1:10p
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, Gợi ý
HS dùng bút chì gạch chân dới những
từ ngữ cho em biết đoạn văn nói về
ai.
- Kết luận lời giải đúng.
- 2 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS đứng tại chỗ đọc thuộc lòng
phần ghi nhớ trang 71.
- Nhận xét.
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung
cho đến khi có câu trả lời hoàn chỉnh:
Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn
đoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1
dùng nhiều những từ ngữ khác nhau
nhng cùng chỉ một ngời là Trần Quốc
Tuấn. Đoạn văn ở bài 2 lặp lại quá
nhiều từ Hng Đạo Vơng.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
trớc lớp, HS cả lớp cùng đọc thầm để
thuộc bài ngay tại lớp.
- Lấy ví dụ minh hoạ về phép thay
thế.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 1 HS làm vào giấy khổ to ( hoặc
bảng nhóm), HS cả lớp làm vào vở
bài tập.
- Làm việc theo yêu cầu của GV.
+ Từ anh thay cho Hai Long.
+ Cụm từ Ngời liên lạc thay cho Ng-
ời đặt hộp th.
+ Từ anh thay cho Hai Long.
+ Từ đó thay cho những vật gợi ra
hình chữ V.
Bài 2:4p
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập.
- Yêu cầu HS viết lại đoạn văn đã
thay thế.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
+ Một só vật dụng, mũ quan ( bằng giấy) cho Trần Thủ Độ, áo lụa kiểu
nhà giàu nông thôn cho phú ông, nón hình chóp cho lính ( nếu có)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động dạy Hoạt động học
A. Giới thiệu bài.:1p
B. Dạy học bài mới:32p
1. Giới thiệu bài:1p
2. H ớng dẫn làm bài tập.
Bài 1:10p
- Yêu cầu HS dọc yêu cầu và đoạn
trích.
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Nội dung của đoạn trích là gì?
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ
lúc đó nh thế nào?
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
+ Thái s Trần Thủ Độ, cháu của Linh
Từ Quốc Mẫu, vợ ông.
+ Thái s nói với kẻ muốn xin làm
chức câu đơng rằng anh ta đợc Linh
Từ Quốc Mẫu xin cho chức câu đơng
thì phải chặt một ngón chân để phân
biết với những ngời câu đơng khác.
Ngời ấy sợ hãi, rối rít xin tha.
+ Trần Thủ Độ: Nét mặt nghiêm
nghị, giọng nói sang sảng.
Bài 2:11p
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật,
cảnh trí, thời gian, gợi ý đoạn đối
nhất.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao
đổi phân vai đọc và diễn lại màn kịch
theo các vai.
+ Trần Thủ Độ
+ Phú nông.
+ Ngời dẫn truyện.
- 3 5 nhóm diễn kịch trớc lớp.
C. Củng cố dặn dò:2p
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn đối thoại vào vở và chuẩn bị bài sau.
Tu n 26
Th ngy thỏng nm 2010
Tiết:2,3 Tập đọc.
Bài: nghĩa thầy trò.
I. Mục tiêu.
1. Đọc thành tiếng.
+ Đọc đúng các tiếng : sáng sớm, cuối làng, sáng sủa, sởi nắng, nặng tai,
một lần nữa, lần lợt.
+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
+ Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện lời của thầy giáo Chu.
2.Đọc hiểu.
+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài: cụ giáo Chu, môn sinh, áo dài thâm, sập,
vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng
+ Hiểu nội dung bài: ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân
ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó.
II. ồ dùng dạy học .
+ Tranh minh hoạ trang 79 SGK ( phóng to nếu có điều kiện)
tranh minh hoạ. cảnh thầy giáo Chu
cùng môn sinh đến viếng cụ đồ già.
b. Tìm hiểu bài:9p
- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu
hỏi tìm hiểu bài trong SGK theo
nhóm
- Mời 1 HS khá lên điều khiển cả lớp
báo cáo kết quả thảo luận.
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu.
+ Tình cảm của cụ giáo Chu đối với
ngời thầy đã dạy mình thủa học vỡ
lòng nh thế nào? tìm những chi tiết
biểu hiện tình cảm đó.
- GV giảng.
+ HS 2: Các môn sinh tạ ơn thầy.
+ HS 3: Cụ già tóc bạc nghĩa thầy
trò.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp
nghe.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc nối
tiếp.
- 1 HS đọc cho cả lớp nghe.
- Quan sát, lắng nghe.
- HS cùng đọc thầm, trao đổi, trả lời
từng câu hỏi trong bài dới sự điều
khiển của nhóm trởng.
- Ghi nội dung chính của bài lên
bảng.
c. Đọc diễn cảm:7p
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài. HS cả lớp theo dõi để
tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn
1.
+ Treo bảng phụ có đoạn văn.
+ Đọc mẫu.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, cho điểm HS.
cung kính tha với cụ lạy thầy! Hôm
nay con đem tất cả môn sinh đến tạ
ơn thầy!
+ Các câu thành ngữ, tục ngữ:
a. Tiên học lễ, hậu học văn.
b. Uống nớc nhớ nguồn.
c. Tôn s trọng đạo.
d. Nhất tự vi s, bán tự vi s.
- Nối tiếp nhau phát biểu. Ví dụ:
+ Không thầy đố mày làm nên.
+ Muốn sang thì bắc cầu Kiều.
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
+ Kính thầy yêu bạn.
+ Bài văn ca ngợi truyền thống tôn s
trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
mọi ngời cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp đó.
- 2 HS nhắc lại nội dung chính cả bài,
tả:25p
a. Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi HS đọc đoạn văn.
- Hỏi: Nội dung của bài văn là gì?
b. H ớng dẫn viết từ khó.
- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó.
c. Viết chính tả.
d. Thu, chấm bài.
3. H ớng dẫn làm bài tập chính tả.
bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu và bài viết Tác
giả bài Quốc tế ca.
- Hỏi: Em hãy nêu quy tắc viết hoa
tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.
- Đọc, viết các tên: Sác-lơ, Đác-uyn,
A-dam, Pa-xtơ, Na Oa, ấn Độ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời của
Ngày Quốc tế lao động 1 -5.
- HS tìm và nêu các từ mình khó viết.
Ví dụ: Chi- ca- gô, Niu-y-oóc, Ban -
ti-mo, Pit-sbơ-nơ.
- Cả lớp đọc và viết các từ khó.
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời.
- Nhận xét bạn trả lời đúng/ sai, nếu
sai thì sửa lại cho đúng.
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nhận xét, kết luận về cách viết hoa
*****
Th ba ngy 9 thỏng 3 nm 2010
Tiết:2,3 Luyện từ và câu.
Bài : mở rộng vốn từ: truyền thống.
I. Mục tiêu.
+ Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát
huy truyền thống dân tộc.
+ Hiểu nghĩa của từ truyền thống.
+ Thực hành, sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết.