Kế toán tập hợp chi phí sản xuất & tí­nh giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kinh bắc - Pdf 16


MụC LụC
.
Lời mở đầu
CHNG 1: NHNG VN Lí LUN C BN V CHI PH SN XUT
Và TNH GI THNH SN PHM TRONG CC DOANH NGHIP XY
LP.............................................................................................................................1
1.1. C IM CHUNG CA NGNH KINH DOANH XY LP NH
HNG N CễNG TC K TON......................................................................1
1.2. Chi phí sản xuất, đối tợng, phân loại và phơng pháp kế
toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp......................2
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp................................................................2
1.2.2. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp...................................................2
1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp..................................................................3
1.2.3.1. Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (theo ni dung kinh t)...................3
1.2.3.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí. ........3
1.2.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất xây lắp
với khối lợng của doanh nghiệp sản xuất xây lắp...................................................4
1.2.4. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp. .............................4
1.2.4.1. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp............................................4
1.2.4.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp...............................5
a. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp................................5
b. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.......................................6
c. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công....................................7
d. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung............................7
e. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp................................................8
1.3. Giá thành sản phẩm xây lắp................................................................9
1.3.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp.....................................................9
1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.........................................................10
1.3.2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:...........10


toán tập hợp chi phí sản xuất chung.....................................................
25
2.3.3.4. K toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty.........................................27

2

2.3.4. Tính giá thành sản phẩm ti công ty cổ phần Kinh Bắc............................27
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
TI công ty cổ phần kinh bắc.....................................29
3.1. Những u điểm và nhợc điểm của công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành...............................................29
3.1.1. u điểm...........................................................................................................29
3.1.2. Những mặt hạn chế........................................................................................30
3.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tập hợp CPSX và tính giá thành tại công ty.........................32
3.2.1. Về kế toán nguyên vật liệu............................................................................32
3.2.2. Về công tác phân loại và tp hp CPSX.....................................................32
3.2.3. Về khoản thiệt hại phá đi làm lại:................................................................33
3.2.4. Phiếu xuất.......................................................................................................34
kết luận

3

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

4
Các ký hiệu Tên đầy đủ
XDCB
CT

Máy thi công
Công nhân
Bảo hiểm
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Chi phÝ
S¶n phÈm
X©y l¾p
S¶n xuÊt kinh doanh
Doanh nghiÖp x©y l¾p

Lời mở đầu
Ngy 07/11/2006 Vit Nam chớnh thc ra nhp t chc WTO, trc nhng
thỏch thc, nhng iu kin cnh tranh vụ cựng gay gt ca nn kinh t m. Nn
kinh t ca chỳng ta núi chung v cỏc n v kinh doanh núi riờng lm th no tn
ti v phỏt trin, lm th no qun lý mt cỏch cú hiu qu v tt nht i vi cỏc
hot ng sn xut kinh doanh hng húa hoc dch v ca mỡnh? Tt nhiờn cỏc
doanh nghip s u phi t tỡm cho mỡnh mt li i riờng, v s phi s dng ng
thi hng lot cỏc cụng c qun lý khỏc nhau, nhng trong ú k toỏn l mt cụng c vụ
cựng quan trng, l mt trong nhng yu t quyt nh cho s tn ti v phỏt trin ú.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, là
điều kiện quan trọng không thể thiếu đợc trong công tác quản lý tài chính doanh
nghiệp để kiểm tra, giám sát vật t, lao động, tiền vốn. Kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, việc phấn
đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một mục tiêu quan trọng
không những của mọi doanh nghiệp mà là vấn đề quan tâm của toàn xã hội. Vỡ vy,
qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại công ty cổ phần Kinh Bắc,
ợc sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán công ty, sự cố gắng của bản thân, đặc
biệt là sự hớng dẫn nhiệt tình của thy giáo T.S Nguyễn Thế Khải em đã lựa
chọn: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

- Sản xuất xây dựng mang tính thời vụ. Do chịu tác động trực tiếp của môi tr-
ờng tự nhiên nên phải có biện pháp bảo quản máy thi công và vật liệu, ngoài ra còn có
thể gặp nhiều rủi ro bất ngờ (ma gió, bão lụt phải phá đi làm lại, ngừng thi công )
gây thiệt hại, khi đó phải tổ chức theo dõi và hạch toán phù hợp với nguyên nhân gây
ra.
- Sản xuất thi công xây dựng đợc thực hiện trên các địa điểm cố định. Sản
xuất xây dựng cơ bản mang tính chất ổn định, gắn liền với địa điểm xây dựng, khi
hoàn thành thì không nhập kho nh sản phẩm thuộc ngành sản xuất khác.
- Trong quá trình thi công, các công cụ dụng cụ, thiết bị phục vụ cho thi công
phải di chuyển. Ngoài ra còn phải có các công trình tạm thời phục vụ cho công nhân
và việc thi công, chi phí chuẩn bị và dọn dẹp mặt bằng thi công Kế toán cần phản
ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
6
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
1.1.2. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Trong doanh nghiệp, muốn sản xuất kinh doanh thì u phải có đầy đủ ba yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao
động. Sự kết hợp ba yếu tố này trong quá trình sản xuất để tạo ra những sản phẩm,
dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của con ngời. Việc tiêu hao một lợng nhất định về các
yếu tố trên để sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ đó gọi là chi phí.
i vi doanh nghip xây lắp thỡ chi phớ sn xut là toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình xây lắp của doanh nghiệp
trong một thời kỳ nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch
toán kinh doanh mọi chi phí trên đều đợc thể hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền
công, BHXH, BHYT, KPCĐ đợc biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, còn
chi phí về khấu hao TSCĐ, nguyên nhiên vật liệu là biểu hiện bằng tiền của hao phí
lao động vật hoá.

điều khiển máy thi công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao
máy thi công, dịch vụ muc ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho việc sử dụng
máy thi công.
Chi phí sản xuất chung: Tiền lơng, phụ cấp lơng phải trả cho nhân viên quản lý
các công trình, hạng mục công trình; tiền ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp thi công công trình, hạng mục công trình này, công nhân điều khiển
máy thi công, nhân viên quản lý các đội, các công trình; chi phí nguyên vật liệu,
công cụ dụng cụ, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phục vụ cho quản lý
công trình, hạng mục công trình và các tổ đội xây lắp.
Theo cách phân loại này mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của chi phí
sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng chịu chi phí, đồng thời cách phân loại
này tạo điều kiện để xác định mức ảnh hởng của các nhân tố khác nhau và giá thành sản
phẩm phục vụ cho công tác kế hoạch hoá và tính giá thành sản phẩm.
1.1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất xây lắp
với khối lợng của doanh nghiệp sản xuất xây lắp.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
Chi phí sản xuất xây lắp cố định: Là những chi phí sản xuất không bị biến động
trực tiếp khi khối lợng hoạt động của doanh nghiệp thay đổi: Chi phí khấu hao tài sản
cố định, tiền lơng cho bộ phận lao động gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ gián tiếp.
Chi phí xây lắp biến đổi: Là những chi phí sản xuất bị biến động trực tiếp khi
khối lợng hoạt động của doanh nghiệp thay đổi: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
nhân công trực tiếp, một bộ phận sử dụng máy thi công và CP sản xuất chung.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
8
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc tập hợp chi phí, phân bổ chi phí cho
các đối tợng một cách hợp lý và phân tích điểm hoà vốn.

LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
đối tợng đợc, do đó phải phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho các đối tợng tập hợp chi
phí.
1.1.5.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
* Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp bao gồm giá thực tế toàn bộ vật liệu
chính, vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình sử dụng trong quá
trình sản xuất xây lắp từng CT, HMCT. Nó không bao gồm giá trị vật liệu, nhiên liệu
sử dụng cho máy thi công và vật liệu sử dụng cho quản lý đội công trình.
Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho
công trình, hạng mục công trình đó. Trờng hợp không tách riêng đợc phải tiến hành
phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo định mức tiêu hao vật liệu,
hoặc theo khối lợng thực hiện. Do đó, để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, có hai phơng pháp:
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: Chỉ liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí.
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: Trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên
quan đến nhiều đối tợng khác nhau không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng.
Khi đó doanh nghiệp sẽ phân bổ chi phí cho các công trình theo tiêu thức phân bổ
sau:
- Tài khoản sử dụng.
Để kế toán chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 CP nguyên vật liệu trực
tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT. Kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây
lắp trong kỳ hạch toán.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
x
=

- Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622- Chi
phí nhân công trực tiếp. TK này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí.
Kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động xây lắp.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 Chi phi
sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 622 cuối kỳ không có số d.
- Phơng pháp kế toán.
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp đợc khái quát qua sơ đồ: (sơ đồ 2)
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
11
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
* Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.
- Nội dung.
Các chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các chi
phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lợng
công việc xây lắp bằng máy theo phơng pháp thi công hỗn hợp. Chi phí máy thi công
gồm các khoản sau đây:
- Chi phí nhân công: Lơng chính, lơng phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân
trực tiếp điều khiển máy thi công.
- Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công
- Chi phí bằng tiền khác cho xe máy thi công.
Các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiển máy thi công đợc hạch
toán vào chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản sử dụng.

kinh doanh dở dang
TK627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết từng công trình, hạng mục
công trình.
- Phơng pháp kế toán.
Trình tự kế toán CP SXC đợc khái quát qua sơ đồ: (sơ đồ 4)
* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
- TK sử dụng.
Để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, kế
toán sử dụng TK 1541 - CP SXKD dở dang. Tài khoản này đợc mở cho từng công
trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình hoặc
nhóm các hạng mục công trình và theo từng nơi phát sinh chi phí.
- Phơng pháp kế toán.
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung vào TK 154
Nợ TK 1541: CP SXKD dở dang.
Có TK 621, 622, 623, 627.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
Mức CP SXC
phân bổ cho
từng đối tượng
=
x
Tổng tiêu thức phân bổ
Tổng CP SXC
Tiêu thức phân
bổ cho từng
đối tượng
13
LUN VN TT NGHIP


14
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I

1.2. Kế TOáN Giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối với doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp nói riêng, giá thành sản
phẩm là vấn đề đợc doanh nghiệp luôn quan tâm. Để xây dựng một công trình hay
hoàn thành một lao vụ thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi
công một lợng chi phí nhất định. Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra
trong quá trình thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành.
Trong xây lắp, giá thành của sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành một khối lợng sản
phẩm xây lắp theo quy định. Sản phẩm xây lắp có thể là từng công trình hoặc hạng
mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đã đợc
nghiệm thu, bàn giao có thiết kế và dự toán riêng. Giá thành sản phẩm là căn cứ để
tính toán xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2.2.1. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
- Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự kiến để hoàn thành một khối lợng
xây lắp công trình, hạng mục công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở
các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của nhà nớc.
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lợi nhuận định mức.
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành đợc xây dựng từ những điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp quản lý và thi công. Giá thành kế
hoạch tính theo công thức:
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN

cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ hạch toán kinh tế và
quản lý của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tợng tính giá thành trùng với đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất cụ thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành bàn giao.
1.2.4. Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
16
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
Để xác định kỳ tính giá thành kế toán phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản
xuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm. Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp mà
tính giá thành có thể đợc xác định nh sau:
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công dài, công việc đ-
ợc coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoàn
thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành.
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi
nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu, bàn giao thanh
toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó.
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt thiết bị có thời gian thi công nhiều
năm mà không tách ra đợc từng bộ phận công trình nhỏ đa vào sử dụng thì khi từng
bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi
trong hợp đồng thi công sẽ đợc bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắp tính giá
thành thực tế cho khối lợng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp thì kỳ
tính giá thành có thể đợc xác định là từng quý.
1.2.5. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng số liệu về
chi phí sản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế sản phẩm,

nh: Phơng pháp tính giá theo đơn đặt hàng, phơng pháp tính giá thành tổng cộng chi
phí, phơng pháp tính giá thành theo định mức.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
18
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
CHNG 2:
Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty
Cổ phần Kinh Bắc
2.1. TổNG QUAN Về công ty cổ phần Kinh Bắc.
2.1.1. Quỏ trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Kinh Bắc.
Trớc năm 2004, Công ty C phn Kinh Bc là doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội, đợc thành lập theo quyết định số
150A/BXD/TCLĐ ngày 26/03/1993 của Bộ trởng Bộ Xây dựng trên cơ sở sát nhập
ban quản lý dự án số 1, trung tâm kinh tế kỹ thuật xây dựng, trung tâm khoa học ứng
dụng và khảo sát thiết kế, xí nghiệp thi công xây lắp thực nghiệm nội ngoại thất.
Ng y 09/12/2004 Công ty đ ợc cổ phần hoá theo quy định của Uỷ Ban Nhân Dân
Thành Phố Hà Nội. Hin nay, a im kinh doanh ca cụng ty l:
a ch: S 9 Tụ Vnh Din Thanh Xuõn H Ni.
Tờn giao dch: KinhBac Jointstock Company.
t: 04.5650964 Fax: 04.5650964.
Cụng ty hot ng trong lnh vc: T vấn đầu t, khảo sát và thiết kế các công
trình công nghiệp và dân dụng, thi công xây lắp, trang trí nội ngoại thất.
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, cựng vi đội ngũ biên chế chính
thức là 165 cán bộ công nhân viên, trong đó có 18 kỹ s, 20 cử nhân và 127 công nhân
lao động lành nghề, công ty thờng xuyên sử dụng một đội ngũ cộng tác viên thông
qua hợp đồng lao động ngắn hạn. Mục tiêu hoạt động của công ty là chuyên t vấn
thiết kế, thi công xây lắp, giám sát các công trình, cơ sở hạ tầng, các công trình dân

1. Doanh thu thuần 5.383 8.509 3.126 + 58%
2. Giá vốn 4.780 7.795 3.015 + 63%
3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 603 714 111 + 18%
4. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 210 315 105 + 50%
5. Nộp ngân sách 385 412 271 7%
6. Lợi nhuận sau thuế 143 214 + 71 49%
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty Cổ phần Kinh Bắc là một doanh nghiệp cổ phần hoá hạch toán độc lập
và có t cách pháp nhân. Cấp quản lý của công ty là Tổng công ty Xây Dựng Hà Nội.
Công ty C phn Kinh Bc có các xí nghiệp với các đội sản xuất phụ thuộc văn
phòng công ty, cơ cấu sản xuất của công ty gồm 4 xí nghiệp thành viên, mỗi xí
nghiệp có chức năng và nhiệm vụ khác nhau, cụ thể:
- Trung tâm dự án và lập hồ sơ dự thầu: Thực hiện việc lập dự án đầu t, t vấn
đấu thầu, xây dựng và thẩm định dự án đầu t, thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự
toán.
- Xí nghiệp thiết kế: Tổ chức thực hiện thiết kế quy hoạch, thiết kế kỹ thuật xây dựng
- Xí nghiệp khảo sát đo đạc và kiểm định chất lợng: Tiến hành khảo sát đo đạc
và kiểm định chất lợng xây dựng trớc khi bàn giao cho bên A.
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
20
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
- Xí nghiệp thi công và thực nghiệm nội ngoại thất: Có chức năng tổ chức và
triển khai thi công thực nghiệm nội ngoại thất và giám sát kỹ thuật các công trình
theo sự phân công của công ty, thi công công trình theo đúng quy trình, quy phạm
của nhà nớc đã ban hành.
Các xí nghiệp trên đợc công ty giao các chỉ tiêu kinh tế và phân công hạch toán.
Kế toán ở các xí nghiệp (mỗi xí nghiệp chỉ có một kế toán) chỉ có nhiệm vụ tổng hợp
các số liệu, các chứng từ ban đầu (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê ) cuối

21
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
+ Xí nghiệp đợc thực hiện khoán gọn sau khi trừ chi phí, nếu lãi xí nghiệp đ-
ợc hởng 68% khoản lãi, công ty giữ lại 32%.
- Hình thức khoán gọn nhân công: Khoán gọn chi phí nhân công là khoán trọn
gói 100% phần nhân công. Căn cứ vào vào dự toán công trình gồm cả chi phí phát
sinh đợc bên A chấp nhận thanh toán cho công ty. Xí nghiệp đợc chủ động sử dụng
nhân lực của công ty hoặc lao động thuê ngoài (nếu đợc phép của công ty), xí nghiệp
phải nộp nghĩa vụ đối với công ty để công ty nộp nghĩa vụ với nhà nớc.
- Hình thức khoán gọn giá trị dự toán: Là hình thức khoán tổng dự toán công
trình ký đợc với chủ đầu t. Công ty sẽ thanh toán cho xí nghiệp khi kết thúc công
trình bằng giá trị quyết toán thu đợc với chủ đầu t.
+ Công ty giữ lại 15% để chi phí cho bộ máy quản lý của mình và làm nghĩa
vụ đối với nhà nớc và cấp trên, bảo toàn và phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh.
Trong đó xí nghiệp phải nộp các khoản: Lãi xuất tiền vay ngân hàng và lãi xuất quá
hạn (nếu có).
+ Nếu đội sử dụng MTC thì phải nộp tiền thuê theo đơn giá ca máy của nhà
nớc quy định và khoản chênh lệch tiền lơng thực tế với lơng thợ điều khiển trong giá
ca máy, bảo đảm tính điều hoà về thu nhập giữa các công nhân tham gia thi công
trong cùng công trình.
+ Bảo hiểm xã hôị ngời lao động nộp theo TT-19-BLĐTBXH.
+ Công ty nghiêm cấm các xí nghiệp dùng xe máy vật t, nhân lực của công ty
để thi công công trình ngoài mà không có sự đồng ý của lãnh đạo công ty.
Nh vậy tuỳ theo tính chất đặc điểm của từng CT ký đợc mà công ty áp dụng các
hình thức giao khoán cho xí nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty.
Thực hiện phơng châm đa dạng hoá sản phẩm, công ty vừa có chức năng xây lắp
thi công nội ngoại thất, vừa có chức năng t vấn thiết kế, khảo sát địa chất, trong đó
chức năng thi công xây lắp nội ngoại thất là chức năng chính của công ty.


SV: INH XUN I
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công
ty đợc bố trí nh sau:
* Bộ phận lãnh đạo:
- Hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông phổ thông của công ty, là cơ quan
quyết định cao nhất của công ty. Hội đồng cổ đông tham gia ý kiến xây dựng và biểu
quyết thông qua điều lệ tổ chức hoạt động và định hớng phát triển của công ty, kiểm
soát hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có quyền nhân
danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến công ty, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của hội đồng cổ đông.
- Ban kiểm soát: Do Hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm
tra tính trung thực, hợp lý, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh,
trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Hội đồng cổ đông.
- Giám đốc: Là ngời điều hành phụ trách chung tất cả các hoạt động sản xuất
kinh doanh của các bộ phận sản xuất và các bộ phận khác.
- Phó giám đốc: Đề xuất những phơng án trong việc quản lý chất lợng công
nghệ và trang bị kỹ thuật hợp lý nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm theo đúng dự
toán. Đồng thời lập kế hoạch dự toán các công trình chuẩn bị các hợp đồng kinh tế
trình giám đốc
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
23
LUN VN TT NGHIP

SV: INH XUN I
- Kế toán trởng: Tham mu cho giám đốc về các chiến lợc kinh tế tài chính của
công ty, là ngời chỉ đạo trực tiếp công tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế.
* Các phòng chức năng:

và thực hiện tốt nhiệm vụ kế toán ở toàn công ty.
Do bộ máy quản lý của công ty có đặc điểm vừa quản lý bốn xí nghiệp thành
viên vừa quản lý công ty, trong đó xí nghiệp thiết kế nằm ngay tại công ty nên mọi
nghiệp vụ kinh tế của xí nghiệp này do phòng kế toán công ty thực hiện hạch toán,
còn ba xí nghiệp khác nằm tách riêng với văn phòng công ty nên đợc công ty phân
cấp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các xí nghiệp (mỗi xí nghiệp có
nhân viên kinh tế). Cuối quý nhân viên kinh tế ở các xí nghiệp tổng hợp và nộp
chứng từ cho phòng kế toán công ty để phòng kế toán tổng hợp số liệu chung và lập
báo cáo kế toán định kỳ.
Với hình thức tổ chức nh trên, các xí nghiệp phụ thuộc đợc phân cấp quản lý ở các
mức độ khác nhau cho nên loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung áp dụng ở công
ty đã tạo điều kiện cho kế toán gắn với các hoạt động ở công ty, kiểm tra giám sát các
hoạt động một cách chặt chẽ, có hiệu quả và phù hợp với quy mô của công ty.
Biên chế tại phòng tài chính kế toán có 6 ngời và cú th khỏi quỏt bộ máy kế
toán ú bng s sau:
LP 805 H KINH DOANH & CễNG NGH HN
K toỏn tng hp
kiờm k toỏn
CPSX v tớnh giỏ
thnh phm
K toỏn vt
liu, cụng c
lao ng
K toỏn thng
kờ thu hi
vn, TSC
kiờm th qu
K toỏn trng
Nhõn viờn kinh t (K
toỏn XN) trc thuộc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status