Trường THPT Ngô Quyền
GVHD: Thầy Bạch Văn Quốc
GSTT : Lê Thị Bích Trâm
Ngày soạn : 14 /03 /2010
Ngày dạy : 19 /03 /2010
Lớp : 10 /2
Tiết : 3
Tiết 71: CÁC SÔ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU ( Mục 1, 2, 3)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Giúp cho học sinh nắm bắt được những thông số quan trọng chứa
đựng trong mẫu số liệu.
- Hiểu và tính được số trung bình, số trung vị và mốt kèm theo ý nghĩa
của các số này.
2. Về kỹ năng:
- Có kĩ năng tính được các số trung bình, số trung vị và tìm mốt của
một mẫu số liệu một cách chính xác.
- Biết linh hoạt trong việc đánh giá một mẫu số liệu thống kê dựa vào
các thông số vừa tìm được.
3. Về thái độ học tập:
- Có tinh thần hợp tác, tích cực tham gia bài học, rèn luyện tư duy
logic. Cẩn thận trong tính toán và trình bày.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Chuẩn bị của thầy:
- Giáo án, sách giáo khoa, phấn màu.
- Máy chiếu và bài soạn PowerPoint.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở, sách giáo khoa, máy tính bỏ túi và dụng cụ học tập.
- Đọc trước bài mới để tham gia phát biểu xây dựng bài.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Về cơ bản sử dụng phương pháp dạy học gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề và
[21 ; 30]
[31 ; 40]
[41 ; 50]
[51 ; 60]
5
29
21
16
7
2
6,25
36,25
26,25
20
8,75
2,5
N = 80
3. Bài mới
Hoạt động 1: SỐ TRUNG BÌNH
HĐGV HĐHS NỘI DUNG GHI BẢNG
- Giáo viên trình chiếu ví dụ
- Cho điểm trung bình từng
môn học trong HK I của HS
A như sau: 9 7,5 6 8,5 8
6,5 7,6 8,2 6,2 7 6,7
Hãy tính điểm trung bình
HK I (không kể hệ số) của
HS A
a) Giả sử ta có mẫu số liệu
kích thước N : x1, x2,
21
∑
=
=
m
i
i
x
N
x
1
1
(1)
1. Số trung bình :
a) Giả sử ta có mẫu số
liệu kích thước N : x1, x2,
….
,x
m
thì :
N
xxx
x
m
+++
=
21
Đặt
=
x
1
x
2
x
3
… x
m
Tần số
n
1
n
2
n
3
n
m
- Tính
x
?
- Đặt
∑
=
=
m
i
ii
nx
1
x
- Trình chiếu ví dụ và cho
học sinh lên bảng tính.
Lớp Tần số
[35 ;42)
[42 ;49)
[49 ;56)
[56 ;63)
[63 ;70)
[70 ;77)
15
23
130
200
20
13
- Qua giá trị trung bình có
nhận xét gì về việc chấp
hành luật giao thông của
người điều khiển môtô ?
N
nxnxnx
x
mm
+++
=
2211
∑
=
=
52,5
59,5
66,5
73,5
15
23
130
200
20
13
≈x
56,4
- Vượt quá tốc độ cho phép
(50 km/h)
b) Giả sử ta có bảng sau :
Giá trị
x
1
x
2
x
3
… x
m
Tần số
n
1
n
2
Giá trị
5 4 8 9 6 7
Tần số
2 3 2 1 4 3
Tính
x
?
Giải :
x
≈
6,13
c) Giả sử mẫu số liệu cho
dưới dạng bảng ghép lớp,
ta phải tính giá trị đại
diện rồi áp dụng như công
thức (2)
- Giá trị đại diện của đoạn
là trung bình cộng của hai
đầu mút của đoạn.
Ví dụ :
Giáo viên trình chiếu để
học sinh ghi.
* Ý nghĩa của số trung
bình : Số trung bình của
mẫu được dùng làm đại
diện cho các số liệu của
mẫu. Nó là một số đặc
trưng quan trọng của mẫu
số liệu.
Ví dụ : Điểm trung bình
nào ?
- Số trung vị kí hiệu là
M
e.
- Vậy số trung vị trong
ví dụ trên ?
- Trình
chiếu ví dụ.
11
898581787270696563
++++++++
=
x
= 61,09
- Không vì có đến 9 học sinh
điểm đều cao hơn điểm trung
bình.
- Học sinh nghe giảng.
- Học sinh suy nghĩ và trả lời.
- Nếu N là một lẻ số thì số liệu
đứng thứ
2
1+N
(số liệu đứng
chính giữa) gọi là số trung vị.
- Nếu N là một số chẵn, ta lấy
trung bình cộng của hai số liệu
đứng thứ
gọi là số trung vị.
- Nếu N là một số chẵn,
ta lấy
trung bình cộng của hai
số liệu đứng thứ
2
N
và
1
2
+
N
làm số trung vị.
Ví dụ : Mẫu số liệu là :
0; 0; 63; 65; 69; 70; 72;
78; 81; 85; 89 thì số
trung vị là 70.
Hoạt động 3: MỐT
HĐGV HĐHS
NỘI DUNG GHI
BẢNG
- Trình chiếu ví dụ : Số
áo bán được tại một cửa
hàng trong một quý được
- Học sinh quan sát
3. Mốt :
Cho một mẫu số liệu
dưới dạng bảng phân bố
cho trong bảng sau :
Cỡ áo 36 37 38 39 40 41
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
BCĐTTSP duyệt GVHD duyệt GSTT