GA 12 (ca nam) - Pdf 16

Giáo án số: 15 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 15
Tên bài giảng: t.16
Việt bắc
- Tố Hữu -
(Tiết 1)
Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:
- Nắm đợc nét chính về: ng i,ng cỏch mng,ng th ca TH - nh hot ụng cỏch
mng u tỳ,mt trong nhng lỏ c u ca nn vn nghờ cỏch mng.
- Cm nhn sõu sc cht tr tỡnh chớnh tr v ni dung v tớnh dõn tc trong ngh thut biu hin
ca phong cỏch th TH
- í thc vn dng kin thc bi tỏc gia vo c hiu vn bn
I. ổn định lớp: Thời gian: 2 phút.
Stt Ngày thực hiện Lớp Vắng có lý do Vắng không lý do
1
2
3
4
II. Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ Từ ấy của Tố Hữu?
III. giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.
+ Tài liệu tham khảo.
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
I.Tiểu sử
-Nguyn Kim Thnh,1910-2002-queõ : laứng Phự
Lai,Qung in,Tha Thiờn Hu

khoa.
Cỏc nhúm
trỡnh by
1. 1937-1946 Cách mạng giải phóng dân tộc
-Tập thơ “Từ ấy”.
-3 phần:
+ “Máu lửa”:sáng tác thời kì Mặt trận Dân
chủ,nội dung:cảm thông sâu sắc với những người
nghèo khổ,khơi dậy ý chí đấu tranh và niềm tin ở
họ
+ ”Xiềng xích”:sáng tác trong các nhà lao,Nội
dung:lòng tha thiết khát khao cuộc sống,ý chí kiên
cường của người chiến sĩ trong tù
+ ”Giải phóng”:sáng tác từ khi vượt ngục đến
những ngày đầu giải phóng dân tộc,nội dung:ca
ngợi thắng lợi của cách mạng,khẳng định niềm tin
tưởng vững chắc của nhân dân vào chế độ mới
2. 1946-1954 Cuộc kháng chiến chống thực dân
pháp -Tập thơ “Việt Bắc”
- Nội dung:Tiếng ca hùng tráng,thiết tha về cuộc
kháng chiến chống Pháp và những con người
kháng chiến,tình quân dân,tình cảm nhân dân với
lãnh tụ…
3. 1955-1961 Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước-
Tập thơ “Gió lộng”
Nội dung:ca ngợi công cuộc xây dựng chủ nghĩa
xã hội ở miền Bắc,bày tỏ tình cảm tha thiết với
miền Nam ruột thịt
4. 1962-1977 Cuộc kháng chiến chống đế quốc

bằng thơ ghi lại đời sống dân
tộc, tâm hồn dân tộc trong
tiến trình lịch sử!!
Lời kĩ nữ (Thuyền em rách
nát mà em chưa chồng…
Tâm tư trong tù:Cô đơn thay
là cảnh thân tù
GV:nhận xét, hướng dẫn!
Chốt kiến thức!

Nêu những biểu hiện của tính
trữ tình chính trị trong thơ
câu 2 SGK?
Th¶o luËn
theo nhãm.
HS từng
nhóm trả
lời, GV
nhận xét rồi
chốt lại.
Nghe, ghi
chÐp.
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
dõn tc.Cỏi tụi tr tỡnh l cỏi tụi nhõn danh
ng,nhõn danh cng ng dõn tc
- Mang m tớnh s thi,coi nhng s kin chớnh tr
ln ca nc l i tng th hin ch yu,

@Nờu nhng biu hin ca
tớnh dõn tc m trong th
TH?
Cho mi ý 1 tp ó
hc?Cỏc TP s hc ca
TH?
GV:Nhn xột,hng dn (Vớ
d:Em i Ba Lan mựa tuyt
tanMỡnh v minh cú nh
ta)
Y/c HS c Ghi nh - SGK
Hớng dẫn HS thc hin bi
tp.
chép.
Thảo luận,
rút ra kết
luận
HS c Ghi
nh - SGK.
HS thc
hin bi tp
IV. Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
- Nờu Phong cỏch th T Hu?
- T Hu cú bao nhiờu tp th? Đó là những tập
thơ nào?
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:

4
II. Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.
- Câu hỏi kiểm tra:
- Nờu Phong cỏch th T Hu?
- T Hu cú bao nhiờu tp th? Đó là những tập thơ nào?
III. giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.
+ Tài liệu tham khảo.
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
I. Tiu dn:
1. Hon cnh sỏng tỏc
- T10/1954 nhõn s kin cỏc c quan TW ca
ng v nh nc chuyn t chin khu Vit Bc
v HN. T Hu ó vit bi th ny trong mt tỡnh
cm lu luyn, bn rn gia k v ngi i.
- VB khụng ch l tỡnh cm riờng ca TH m
cũn tiờu biu cho suy ngh, tỡnh cm cao p ca
con ngi khỏng chin i vi VB, vi t nc
v nhõn dõn, vi khỏng chin v cỏch mng.
Bi th l khỳc hỏt tõm tỡnh chung ca con ngi
khỏng chin ca nhõn dõn, m b sõu ca nú l
truyn thng õn ngha, o lý thu chung ca dõn
tc
2. Cm nhn chung v bi th
a, V cu t:

Giọng điệu ngọt ngào, êm ái, hài hoà nhịp nhàng
như lời ru, bài thơ đưa người đọc vào thế giới tâm
tình đằm thắm đầy ân nghĩa
II. Đọc- hiểu văn bản:
1. 8 câu đầu: Khúc dạo đầu của buổi chia tay
- Bốn câu đầu: là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của
người ở lại (1)
+ Nghĩa tình của kẻ ở người về được biểu hiện
đằm thắm qua các đại từ “mình”, “ta” thân thiết
+ Điệp từ “nhớ” được láy đi láy lại với những lời
nhắn nhủ của người VB: “mình có nhớ ta”, “mình
có nhớ không” vang lên như day dứt, khôn nguôi
+ Các tính từ “thiết tha” “mặn nồng” thể hiện bao
ân tình gắn bó
=>toàn bộ đoạn thơ là một câu hỏi, hỏi nhưng là
để bộc lộ nỗi nhớ, để khẳng định tấm lòng thuỷ
chung của mình
- Bốn câu thơ sau là tiếng lòng của người cán bộ
CM về xuôi
+ Tuy không trực tiếp trả lời câu hỏi của người ở
lại nhưng tâm trạng “bâng khuâng” “bồn chồn”
cùng cử chỉ “cầm tay nhau” xúc động bồi hồi đã
nói lên tình cảm thắm thiết của người cán bộ với
cảnh và người VB
+ Hình ảnh “áo chàm” có giá trị khắc hoạ bản sắc
trang phục của đồng bào VB, nhưng cũng là để
nói lên rằng ngày đưa tiễn cán bộ kháng chiến về
xuôi cả nhân dân VB đưa tiễn
+ Hình ảnh “cầm tay nhau…” đã diễn tả rất đạt
thái độ xúc động nghẹn ngào không thể nói lên lời

lời, GV
nhận xét rồi
chốt lại.
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.
Th¶o luËn,
rót ra kÕt
luËn
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.
+ Đồng thời người ở lại bộc lộ lòng nhớ thương
của mình đối với cán bộ CM, một nỗi nhớ da diết
đến ngẩn ngơ:
“Mình về rừng núi nhớ ai
Trám bụi để rụng măng mai để già”
- Ở 2 câu “Mình đi…đa” là lời nhắn nhủ chân
thành của VB đối với người cán bộ CM. Đừng bao
giờ quên chính mình, đừng bao giờ để mất bản
chất cách mạng tốt đẹp.

+ Người ra đi nhớ về VB với tấm lòng kính yêu và
biết ơn vô hạn
“Nhớ người mẹ….bắp ngô”
+ Nhớ đời sống kháng chiến với bao âm thanh
quen thuộc với tình cảm lạc quan vô bờ
- Nhớ nhất là vẻ đẹp của thiên nhiên và con người
VB, thiên nhiên được gợi nhớ ở cả 4 mùa: mùa
đông rực màu đỏ hoa chuối giữa nền rừng xanh
mênh mông, mùa xuân tinh khiết bởi màu trắng
Tình cảm của người cán bộ
CM được thể hiện ntn?
Nỗi nhớ cảnh và nhớ người
VB được miêu tả ntn?
Từ câu 43-52 thiên nhiên và
con người VB hiện lên ntn?
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.

c DTVN
III. Tng kt
Bi th c th hin bng mt hỡnh thc NT ti
hoa c ỏo ca nh th TH: ging th tr tỡnh
ngt ngo, hỡnh nh trong sỏng mang m mu sc
a phng, ngụn ng gin d, c bit l dựng i
t mỡnh ta linh hot, uyn chuyn, kt cu i
ỏp khin cho bi th mang tớnh DT. Tt c nhm
th hin tỡnh cm ụn hu ca con ngi VB v s
õn tỡnh thu chung ca ngi khỏng chin
Ni nh v VB ỏnh gic,
VB anh hựng c hin lờn
ntn?
Chin thng dn dp
Hỡnh nh mt cuc hp cp
cao c dng li tht sỏng
p
Tng kt li ni dung v ngh
thut ca bi th?
HS c Ghi
nh - SGK.
IV. Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
Nhấn mạnh nội dung chính:
- Tỡnh ngi li
- Tỡnh ngi ra i
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:

- Câu hỏi kiểm tra: Hóy trỡnh by nhng hiu bit ca em v phong cỏch th T Hu?
III. giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.
- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:
+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.
+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1.
+ Tài liệu tham khảo.
- Nội dung, phơng pháp:
Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
I. KHI QUT V LUT TH:
1. Khỏi nim:
Lut th l ton b nhng qui tc v s
cõu, s ting, cỏch hip vn, phộp hi thanh,
ngt nhptrong cỏc th th c khỏi quỏt
theo nhng kiu mu nht nh
2. Cỏc th th: 3 nhúm chớnh
a) Th dõn tc: Lc bỏt, song tht lc bỏt, hỏt
núi
b) ng lut: Ng ngụn, tht ngụn
c) Hin i: Nm ting, by ting, tỏm ting,
hn hp, t do, th-vn xuụi,
3. S hỡnh thnh lut th: Da trờn cỏc
c trng ng õm ca ting Vit:
* Ting l n v cú vai trũ quan trng:
- To ý ngha
- To nhc iu( do ting cú thanh iu)
- S ting trong cõu to nờn th th
- Vn ca tinghip vn( mi th th cú v
trớ hip vn khỏc nhau)
- Thanh ca tinghi thanh

chép.
HS: Da
vo sgk
tr li

Thảo luận
theo
nhóm.
HS tng
nhúm tr
li.
Suy nghĩ,
thành luật thơ
II. LUẬT THƠ CỦA MỘT SỐ THỂ THƠ
TRUYỀN THỐNG:
1. Thể lục bát:
- Số tiếng: Câu 6- câu 8 liên tục
- Vần: Tiếng thứ 6 hai dòng
Tiếng thứ 8 dòng bát với tiếng thứ 6 dòng lục
- Nhịp:Chẳn, dựa vào tiếng có thanh không
đổi(2,4,6) →2/2/2
- Hài thanh: Tiếng 2(B), tiếng4(T), tiếng 6(B)
Đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng 6,8 dòng
bát
2. Thể song thất lục bát:
- Số tiếng: 2 dòng 7, dòng 6- dòng 8 liên tục
- Vần: Cặp song thất: tiếng 7-tiếng 5 hiệp vần
T vần
Cặp lục bát hiệp vần B liền
- Nhịp:2câu thất 3/4 ; lục bát 2/2/2

lòng”
+Gọi hs đọc, nhận xét cách
đọc, cho hs nhận xét về số tiếng
trong câu, hiệp vần, nhịp, hài thanh
- HS: Dựa vào đoạn thơ trả lời
- GV: Sử dụng phương pháp tương
tự cho các thể thơ còn lại. Cho hs
rút ra luật thơ của thể song thất lục
bát qua 4 dòng thơ sau:
“ Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn
bằng thuyền”
-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của
thể thơ ngũ ngôn bát cú qua bài thơ
sau:
MẶT TRĂNG
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn
- GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của
thể thơ thất ngôn tứ tuyệt qua bài
thơ sau:
ÔNG PHỖNG ĐÁ

hái.
5. Các thể thơ hiện đại:
- Ảnh hưởng của thơ Pháp
- Vừa tiếp nối luật thơ trong thơ truyền thống
vừa có sự cách tân
LUYỆN TẬP:
Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh:
a) Hai câu song thất:
- Gieo vần: “Nguyệt, mịt”: Tiếng thứ 7 và
tiếng thứ 5
→vần lưng
- Ngắt nhịp: 3/4
- Hài thanh:Tiếng thứ 3: “ thành, Tuyền”:
đều là tiếng B
b) Thể thất ngôn Đường luật:
- Gieo vần:"xa, hoa, nhà”: Tiếng cuối câu
1,2,4→vần chân, vần cách ( hoa- nhà)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hài thanh: Tiếng thứ 2,4,6 tuân thủ đúng
luật hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt:
+ Tiếng thứ 2 các dòng: suối,lồng, khuya, ngủ
T B B T
+ Tiếng thứ 4 các dòng: như, thụ, vẽ, lo
B T T B
+ Tiếng thứ 6 các dòng: hát, lồng, chưa, nước
T B B T

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

từng nhóm lên bảng viết lại
-GV: nhận xét, bổ sung, cho hs rút
ra sự khác nhau về gieo vần, ngắt
nhịp, hài thanh của 2 câu thơ 7
tiếng trong thể song thất lục bát với
thể thất ngôn Đường luật
Y/c HS đọc Ghi nhớ - SGK.
Nghe, ghi
chÐp.
HS lµm
bµi tËp.
HS đọc
Ghi nhớ -
SGK.
IV. Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
- Lut th l gỡ?
- Lut th ca mt s th th truyn thng c
th ntn?
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Lut th l gỡ?
- Lut th ca mt s th th truyn thng c th ntn?
Hng dn son bi:
- Mu sc dõn tc th hin qua nhng yu t no trong on trớch Vit Bc
- Tỡm nhng v p ca cnh v ngi Vit Bc
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI. Tự đánh giá của giáo viên:

Giáo viên Học sinh
LUYN TP:
1. Nhng nột ging nhau v khỏc nhau v cỏch
gieo vn, ngt mhp, hi thanh (bi Mt trng
v bi Súng):
*Ging nhau: gieo vn cỏch
*Khỏc nhau:

Ng ngụn truyn thng
( Mt trng)
Th hin i:
nm ch (Súng)

- GV: Cho hs chia thnh 4
nhúm tho lun theo s chun
trc ca mi cỏ nhõn nh:
+ Nhúm1: cõu 1
+ Nhúm 2: cõu 2
+ Nhúm 3: cõu 3
+ Nhúm 4: cõu 4
- HS: i din 4 nhúm lờn
bng ghi li bi lm theo s
thng nht ca nhúm
- GV: Nhn xột, cht li
HS c vn
bn (sgk).

Thảo luận
theo nhóm.
HS tng

truyền thống)
- Vần lưng: lòng- không (sáng tạo)
- Nhiều vần ở các vị trí khác nhau: sông- sóng-
trong lòng- không(3)- không(5)- trong(5)-trong(7)
→ sáng tạo
*Ngắt nhịp: Câu1 : 2/5 → sáng tạo
Câu 2,3,4: 4/3→giống thơ truyền
thống
3. Mô hình âm luật bài thơ Mời trầu:
Quả cau nho nhỏ / miếng trầu hôi
Đ B T B
Này của Xuân Hương / mới quệt rồi
T B T Bv
Có phải duyên nhau / thì thắm lại
Đ T B T
Đừng xanh như lá / bạc như vôi
B T B Bv
4. Ảnh hưởng của thơ thất ngôn Đường luật
đối với thơ mới:
*Gieo vần: song- dòng: vần cách
*Nhịp: 4/3
*Hài thanh:
- Tiếng 2: gợn, thuyền, về, một: T-B-B-T
Tiếng 4: giang, mái, lại, khô: B- T-T-B
Tiếng 6: điệp, song, trăm, mấy: T-B-B-T
→Vần, nhịp, hài thanh đều giống thơ thất ngôn tứ
tuyệt
- GV: Cho hs chia thành 4
nhóm thảo luận theo sự chuẩn
trước của mỗi cá nhân ở nhà:

Th¶o luËn
theo nhãm.
HS từng
nhóm trả
lời.
IV. Tæng kÕt bµi: Thêi gian: 2 phót.
Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
- S khỏc nhau gia th truyn thng v th
hin - Mi quan h gia th hin i v truyn
thng
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu
V. Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.
* Câu hỏi và bài tập:
- Xem trc bi: Thc hnh mt s phộp tu t ng õm
- Yu t no to nờn nhp iu v õm hng cho cõu vn?
- Ch ra cỏc phộp ip õm, ip vn, ip thanh v tỏc dng ca nú trong cỏc cõu th bi tp
1,2,3/ tr.130
* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.
VI. Tự đánh giá của giáo viên:
- Nội dung:
- Phơng pháp:
- Phơng tiện:
- Thời gian:
- Học sinh:.
Ngày tháng năm 2008
Thông qua trởng khoa giáo viên soạn
Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 19 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 19

- Thy rừ vai trũ quan trng ca on viờn thanh
niờn trong vic tham gia giao thng
- Nguyờn nhõn ca tai nn giao thụng? cỏch khc
phc.
- Phn u to thnh thúi quenchp hnh ỳng lut
l giao thụng, tin ti cú vn húa giao thụng trong
mt xó hi vn minh.
2- D kin cng phỏt biu:
Gi ý :
- Tỡnh trng i u ca HS hin nay ( xe mỏy, xe
p, i bụ.)
- Tỡnh trng ú gõy ra tai nn giao thụng nh th
no? ( s liu c th )
- Nguyờn nhõn ca tỡnh trng i u ( phõn tớch rừ
nguyờn nhõn )
- Bin phỏp khc phc tỡnh trng i u: Vi nh
trng, vi on thanh niờn,vi gia ỡnh, vi bn
c SGK.
SGK trỡnh by nhng ni
dung no? Theo em mun phỏt
biu theo ch phi nm s
c nhng vn gỡ?
( Chia nhúm cho HS tho lun
ch cn phỏt biu trờn )
HS phỏt biu theo gớ ý ca
GV
HS đọc
SGK.
Suy nghĩ,
trả lời câu

- Nhng ngh ( nu cn )
3 - Kt thỳc:
- Xỏc nh õy ch l ý kin cỏ nhõn hoc i din
cho tp th nu cú gỡ khim khuyt xin c lng
th
- Li chỳc
GHi nh : SGK
III- Luyn tp: HDHS t lm v c i din trỡnh
by
Vy theo em phỏt biu theo
ch l lm nhng gỡ?
Thng khi bt u phỏt biu
ý kin ca mỡnh trc tp th
ngi phỏt biu cn lm
nhng th tc gi?
Y/c HS c Ghi nh - SGK.
Nghe, ghi
chép.
Thảo luận,
rút ra kết
luận
HS c Ghi
nh - SGK.
IV. Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.
Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên Học sinh
- Xỏc nh ni dung cn phỏt biu
- D kin cng phỏt biu
- Phỏt biu ý kin
Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

2
3
4
II. KiĨm tra bµi cò Thêi gian: 5 phót.
- Dù kiÕn ®èi tỵng kiĨm tra: Mçi líp 2 häc sinh.
- C©u hái kiĨm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ: Việt Bắc
III. gi¶ng bµi míi: Thêi gian: 34 phót.
- §å dïng vµ ph¬ng tiƯn d¹y häc:
+ S¸ch gi¸o khoa Ng÷ v¨n 12, tËp 1.
+ ThiÕt kÕ bµi gi¶ng Ng÷ v¨n 12, tËp 1.
+ Tµi liƯu tham kh¶o.
- Néi dung, ph¬ng ph¸p:
Néi dung gi¶ng d¹y (T) Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn vµ häc sinh
Gi¸o viªn Häc sinh
I. Tiểu dẫn.
1. Tác giả
- Sinh 1943 tại tỉnh Thừa Thiên- Huế, trong
một gia đình trí thức CM.
- NKĐ là nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà
thơ trẻ những năm K/c chống Mỹ.
- Từng giữ chức Tổng thư ký Hội Nhà văn VN,
Bộ trưởng VH-TT
- Hiện nay làTrưởng ban Tư tưởng- Văn hoá
TW
- Thơ Nguyễn Khoa Điềm giàu chất suy tư, xúc
cảm dồn nén, thể hiện ý thức của tuổi trẻ về
vai trò, trách nhiệm của mình trong cuộc chiến
GV lưu ý HS những điểm
chính về tác giả và sự nghiệp
sáng tác của NKĐ trong phần

thành của Đất nước ,ø kêu gọi ý thức trách
nhiệm đối với ĐN (Khi ta lớn lên … Đất nước
muôn đời)
* Hình ảnh Đất nước qua sự cảm nhận của
nhà thơ
* Cảm nhận ĐN từ phương diện VhóaDG,
VHDG
- ĐN bắt nguồn từ những gì gần gũi , thân thuộc
nhất và cũng bình dò nhất trong đời sống vật
chất, tâm hồn của con người. ĐN ở ngay trong
cuộc sống của mỗi gia đình chúng ta:
- Trong những câu chuyện ngày xưa mẹ thường
hay kể-> gợi phương diện VHDG
* Từ những phong tục tập quán, đạo lý của
dân tộc như:
+ Miếng trầu bà ăn -> gợi truyện cổ tích
+ Dân mình biết trồng tre đánh giặc -> gợi nhớ
truyện Thánh Gióng, nhớ quá trình đấu tranh,
bảo vệ Đất nước
+ Tóc mẹ bới sau đầu
+ Tình nghóa thủy chung của cha mẹ
+ Từ cuộc sống lao động lam lũ và XD của con
người: hạt gạo ta ăn hằng ngày đến cái kèo, c
cột trong nhà
* Cảm nhận ĐN ở phương diện TG , KG, đòa
lý và LS:
Gv h/dẫn HS đọc từng đoạn
kết hợp với phân tích.
GV h/dẫn HS tìm hiểu từng
phần của đoạn trích.

theo nhãm.
HS từng
nhóm trả
lời, GV
nhận xét rồi
chốt lại.
Suy nghÜ,
tr¶ lêi c©u
hái.
Nghe, ghi
chÐp.
+ Thời gian đằng đẵng
+ Không gian mênh mông
+ Chiều dài, chiều sâu của LS: từ huyền thoại
Lạc Long Quân – u Cơ, truyền thuyết Hùng
Vương và ngày giỗ Tổ
+ KG rộng lớn đến KG gần gũi với cuộc sống
con người: rừng – biển – núi – sông – tình yêu
đôi lứa
+ Đó cũng là KG sinh tồn của cộng đồng dân tộc
qua bao thế hệ: (nơi dân mình đoàn tụ- ai đã
khuất- ai bây giờ- dặn dò con cháu mai sau)
- ĐN còn được cảm nhận trong sự thống nhất
giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và dân
tộc, giữa thế hệ này với thế hệ khác nối tiếp
nhau. ĐN không ở đâu xa mà kết tinh, hóa thân
trong cuộc sống của mỗi con người. Mỗi con
người đều thừa hưởng di sản VC , tinh thần của
ĐN nên mỗi cá nhân phải có trách nhiệm gìn
giữ ĐN và truyền lại cho thế hệ mai sau

về nhịp điệu.
- Bồi dưỡng tình u q hương đất nước.
I. ỉn ®Þnh líp: Thêi gian: 2 phót.
Stt Ngµy thùc hiƯn Líp V¾ng cã lý do V¾ng kh«ng lý do
1
2
3
4
II. KiĨm tra bµi cò Thêi gian: 0 phót.
- Dù kiÕn ®èi tỵng kiĨm tra:
- C©u hái kiĨm tra:
III. gi¶ng bµi míi: Thêi gian: 39 phót.
- §å dïng vµ ph¬ng tiƯn d¹y häc:
+ S¸ch gi¸o khoa Ng÷ v¨n 12, tËp 1.
+ ThiÕt kÕ bµi gi¶ng Ng÷ v¨n 12, tËp 1.
+ Tµi liƯu tham kh¶o.
- Néi dung, ph¬ng ph¸p:
Néi dung gi¶ng d¹y (T) Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn vµ häc sinh
Gi¸o viªn Häc sinh
2. Phần 2: Đất nước của nhân dân:
(“Những người vợ nhớ chồng … trăm dáng sông
xuôi”)
* Tư tưởng cơ bản của phần này là tư tưởng:
ĐN của nhân dân. Đây là đóng góp của NKĐ
làm sâu sắc thêm ý niệm về ĐNcủa thơ thời kỳ
chống Mỹ cứu nước.
GV h/dẫn HS tự tìm hiểu và
đánh giá, Gv có thể gợi ý một
số điểm.
Suy nghÜ,

+ Say đắm trong tình yêu “yêu em từ thû trong
nôi”
+ Quý trọng tình nghóa “quý công cầm vàng
những ngày lặn lội”
+ Quyết liệt trong căm thù và chiến đấu “biết
trồng tre đợi ngày thành gậy”
⇒ Qua đoạn trích NKĐ đã góp thêm 1 thành
công trong dòng thơ về ĐN thời chống Mỹ. Nhà
thơ cũng nhận thức sâu sắc hơn, thấm thía hơn
vai trò và sự đóng góp hy sinh vô bờ bến của
nhân dân trong cuộc chiến tranh lâu dài và ác
liệt.
3. Nghệ thuật:
- Viết hoa từ ĐN thể hiện thái độ trân trọng
- Tách 2 thành tố Đất – Nước như soi chiếu
trong nhiều quan hệ để cảm nhận ĐN sâu sắc
hơn
? Nhìn lại 4000 năm đất
nước, Tg nhắc đến đối tượng
nào.
? Vì sao lại nhắc đến họ.
? Từ đó, nhà thơ KĐ quan
điểm nào.
? đoạn thơ sử dụng bpnt gì, ý
nghĩa.
GV giúp HS củng cố những
điểm chính về nội dung và
nghệ thuật. H/dẫn HS làm bài
luyện tập kết hợp tìm hiểu nội
dung đoạn 2.2 phần a) ở nhà

mẻ và hiện đại. Bằng những hình ảnh gợi cảm,
biểu tượng độc đáo có sức gợi liên tưởng NKĐ
đã khơi gợi những truyền thống đẹp đẽ của dt :
chòu thương, chòu khó, ân tình, thủy chung, dũng
cảm, kiên cường.
III. Kết luận
* Nghệ thuật: - Sửdụng h/ả chất liệu ca dao, dân
ca. Kết hợp hài hồ giữu lí trí và cảm xúc.
* Nội dung: Nhận thức sâu sắc về đất nước, xác
định vai trò trách nhiệm của cái tơi với đất nước.
Ghi nhớ - SGK
IV. Luyện tập.
- Kể tên các thắng cảnh trong phần 2. Nhận xét
cách đưa của nhà thơ.
- Cách tạo dựng hình ảnh, cách kết cấu đoạn thơ
có gì đặc biệt.
IV. Tỉng kÕt bµi: Thêi gian: 2 phót.
Néi dung (T) Ho¹t ®éng cđa gi¸o viªn vµ häc sinh
Gi¸o viªn Häc sinh
Phân tích cách cảm nhận về tư tưởng đất nước
của nhân dân.
Ph¸t vÊn Suy nghÜ, tr¶ lêi, kh¾c s©u
V. Giao nhiƯm vơ vỊ nhµ cho häc sinh: Thêi gian: 2 phót.
* C©u hái vµ bµi tËp:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status