Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đang có nhiều chuyển biến mạnh mẽ trên con đờng tăng trởng
và phát triển theo định hớng XHCN. Trong quá trình đó nhu cầu mọi mặt của ngời
tiêu dùng cũng không ngừng tăng lên. Để đáp ứng đợc các nhu cầu ấy các doanh
nghiệp cũng phải liên tục mở rộng sản xuất tăng khối lợng sản phẩm với chất lợng
cao đợc thị trờng chấp nhận. Với sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp hoạt động trong môi trờng cạnh tranh gay gắt và một yêu cầu cho sự tồn tại
của các doanh nghiệp sản xuất hiện nay là hoạt động có doanh thu làm sao để bù
đắp những chi phí bỏ ra và đảm bảo kinh doanh có lãi. Do đó các doanh nghiệp
không ngừng phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất giá
trị nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm kinh doanh và
giá thành sản phẩm. Do đó để tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn thì trớc hết phải quản lý và tổ chức hạch toán nguyên vật liệu một cách
chặt chẽ hợp lý trong tất cả các giai đoạn từ cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên
vật liệu.
Nhận thức đợc ý nghĩa của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng nh vai trò quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng và
toàn bộ công tác kế toán nói chung, trong thời gian thực tập tại Công ty may
Thăng Long tôi đã mạnh dạn tìm hiểu đề tài: "Tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở
Công ty May Thăng Long".
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh
nghiệp sản xuất.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty may Thăng
Long.
Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở
Công ty may Thăng Long.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng do hạn chế về mặt thời gian, khả năng và sự tiếp
cận thực tế nên đề tài nghiên cứu này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong đợc sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô giáo, cán bộ lãnh đạo, kế toán nghiệp
đổi chủ trì.
20
Năm 1980, cơ quan chủ quan đổi tên công ty thành liên hiệp các xí nghiệp
may Thăng Long. Năm 1986, xí nghiệp đợc bộ công nghiệp nhẹ xét nâng lên hạng
I.
Từ năm 1980 đến năm 1986 là thời kỳ xí ngiệp giành đợc nhiều thắng lợi.
Mỗi năm xuất khẩu 5 triệu áo sơ mi và đợc Nhà nớc tặng thởng 2 huân chơng lao
động hạng ba, một huân chơng lao động hạng nhất cùng nhiều bằng khen, giấy
khen khác, mặc dù đây là nnhững năm đầu tiên chấm rứt thời kỳ bao cấp, chuyển
sang kinh tế thị trờng, bên cạnh đó, tình hình thế giới có nhiều biến động ảnh hởng
lớn đến thị trờng truyền thống của công ty.
Ngày 8/2/1991, Xí nghiệp là đơn vị đầu tiên trong nghành may đợc Nhà nớc
cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp, tạo thế chủ động, giảm phiền hà, tiết kiệm chi
phí.
Sau đó, ngày 4/3/1992, Bộ công nghiệp nhẹ đã ký Quyết định chuyển xí
nghiệp may Thăng Long thành công ty may Thăng Long Công ty đầu tiên
trong nghành may, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là sản xuất, gia công
hàng may mặc xuất khẩu, hàng nội địa, gia công hàng thêu, mài cho các nhu cầu
tập thể, cá nhân, tổ chc kinh doanh vật t nghành may. Hàng năm, công ty sản xuất
từ 8 đến 9 triệu sản phẩm, trong đó hàng xuất khẩu chiếm 95% và sản phẩm gia
công chiếm 80% đến 90%.
Cho đến nay, sau hơn 40 năm phát triển mặc dù gặp không ít khó khăn nh-
ng công ty luôn cố gắng củng cố trang thiết bị kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng
cao năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Nhờ không ngừng cải tiến chất l-
ợng, mẫu mã, sản phẩm của công ty chỉ đợc xuất sang Liên Xô mà đã đợc mở
rộng thị trờng sang cả các nớc Đông Âu, có thị trờng ổn định, rộng lớn.
Công ty đã tạo đợc hàng trăm mẫu mã đẹp, mới lạ đợc xuất khẩu và bán trong thị
trờng nội địa, ngoài ra công ty còn nhận gia công, thêu, mài... 80% sản phẩm ủa
công ty dành cho xuất khẩu, sản phẩm của công ty đã có mặt trên 30 quốc gia trên
thế giới. Trong quá trình sản xuất, tiêu thụ đản bảo có lãi và thực hiện đầy đủ
Công ty may Thăng Long có hình thức hoạt động là sản xuất - kinh doanh -
xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu nh đã trình bày ở trên. Đặc điểm
chủ yếu là sản xuất và gia công hàng may mặc nên quá trình sản xuất ở Công ty
thờng mang tính hàng loạt, số lợng sản phẩm tơng đối lớn, chu kỳ sản xuất ngắn
22
xen kẽ, sản phẩm phải qua nhiều giai đoạn công nghệ với quy trình khép kín từ A
đến Z (bao gồm cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm, nhập kho) với các loại máy móc
chuyên dùng và nguyên liệu chính là vải.
Công ty có 9 Xí nghiệp chính phù hợp với quy trình công nghệ sản xuất sản
phẩm và 1 xởng may Hoà Lạc. Ngoài Xí nghiệp chính Công ty còn tổ chức các bộ
phận: Xí nghiệp phụ trợ và cửa hàng thời trang.
Việc bố trí sản xuất đối với các Xí nghiệp đợc thực hiện nh sau:
- Năm Xí nghiệp (XN) đóng tại Hà Nội
XN1: chuyên sản xuất sơ mi (chủ yếu là sơ mi nam)
XN2: chuyên áo jacket
XN3: chuyên quần jean
XN 4 & 5: chuyên hàng dệt kim.
- Xí nghiệp Nam Hải - Nam Định: Chuyên quần Guldenfirts + Itochu
- Xí nghiệp Hà Nam: chuyên quần kaki.
- Xí nghiệp may Hải Phòng: Chuyên quần áo và sơ mi (liên doanh)
- Xởng may Hoà Lạc: chuyên hàng dệt kim
- Xí nghiệp liên doanh (Bái Tử Long - Quảng Ninh): Chuyên áo sơ mi.
Các Xí nghiệp có cùng mô hình sản xuất với dây chuyền công nghệ khép
kín và chia thành các bộ phận khác nhau: văn phòng Xí nghiệp, tổ cắt, tổ may, tổ
hoàn thành, tổ bảo quản.
Ngoài ra, tham gia vào quá trình sản xuất còn có:
- Một Xí nghiệp phụ trợ:
Gồm một phân xởng thêu và một phân xởng mài có nhiệm vụ thêu, mài,
tẩy, ép đối với các sản phẩm cần gia cố và trung đại tu máy móc thiết bị.
- Một phân xởng thời trang:
thêu
PX
mài
Văn phòng Công ty
Tổ cắt
Tổ may
Tổ hoàn thiện
Tổ bảo quản
Chú thích:
1. Xí nghiệp liên doanh
2. Xí nghiệp may Hải Nam
3. Xí nghiệp may Hà Nội
4. Xí nghiệp may Hải Phòng
5. Xí nghiệp phụ trợ
6. Cửa hàng thời trang
7. Xưởng may Hoà Lạc
Sơ đồ 10
Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty
24
1.3.1.2. Về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
May Thăng Long là công nghiệp chế biến, đối tợng là vải. Vải đợc nhận về
từ kho nguyên vật liệu theo từng chủng loại mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu theo
từng mã hàng, kỹ thuật sản xuất, các cỡ vải của các chủng loại mặt hàng có mức
độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào số lợng chi tiết của loại hàng đó. Vải đợc đa
vào nhà cắt, tại nhà cắt, vải đợc trải, đặt mẫu, đánh số và cắt thành bán sản phẩm,
sau đó thì nhập kho nhà cắt và chuyển cho các bộ phận may trong Xí nghiệp.
Quy trình công nghệ của Công ty là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên
tục có thể đợc mô tả nh sau:
Sơ đồ 11
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1.3.2. Tổ chức quản lý ở Công ty
Công ty may Thăng Long là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, trực
thuộc tổng Công ty may Việt Nam, tổ chức quản lý " trực tuyến chức năng" theo
hai cấp: cấp Công ty và cấp Xí nghiệp.
- Cấp Xí nghiệp: ở các Xí nghiệp thành viên có các giám đốc Xí nghiệp,
trực tiếp chỉ đạo sản xuất ở Xí nghiệp mình.
Ngoài ra, để giúp việc cho ban giám đốc Xí nghiệp còn có các tổ trởng sản
xuất, nhân viên tiền lơng, thống kê, cấp phát nguyên vật liệu.
Dới các trung tâm và cửa hàng thời trang có cửa hàng trởng và các nhân
viên cửa hàng.
Xí nghiệp không có bộ máy kế toán mà chỉ có nhiệm vụ tập hợp chi phí để
chuyển cho kế toán Công ty hạch toán.
- Cấp Công ty:
+ Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều đợc chỉ đạo bởi ban giám đốc.
Ban giám đốc gồm có:
Tổng giám đốc: là ngời đại diện cho nhà nớc và cho cán bộ công nhân viên
quản lý Công ty. Tổng giám đốc có quyết định cao nhất với mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty theo đúng quy định của luật doanh nghiệp Nhà nớc.
Phó tổng giám đốc: do cấp trên bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng giám đốc
và Đảng uỷ Công ty. Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc thực
hiện chức năng tham mu, đề xuất các mục tiêu đề ra, quản lý từng phòng ban trực
thuộc bộ phận, nhiệm vụ điều hành của mình.
+ Các phòng ban chức năng
* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ nghiên cứu, hớng dẫn quy trình công nghệ
kỹ thuật may của Xí nghiệp may, quản lý ban hành các quy trình hoàn chỉnh.
* Phòng KCS: Tổ chức, quản lý và duy trì hệ thống quản lý chất lợng sản
phẩm của Công ty, kiểm tra công đoạn của Xí nghiệp.
* Phòng thiết kế và phát triển: Là đầu mối của Công ty trong việc giao dịch
và làm việc với KH về công tác kỹ thuật. Thiết kế ban đầu, sơ đồ sản xuất, may
mẫu, ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật (tiêu chuẩn may, là, gấp....)
kế hoạch của Công ty, cung cấp các thông tin, nhu cầu thị hiếu, mẫu mã, giá cả thị
trờng trong nớc và bạn hàng ngoài nớc.
27
Kết quả hoạt động một số năm của Công ty.
Đợc thể hiện qua các chỉ tiêu trong bảng sau:
Biểu 1
Kết quả hoạt động một số năm gần đây của Công ty may Thăng Long
STT Chỉ tiêu 2000 2001 2002 Mục tiêu 2003 Đơn vị tính
1 Vốn cố đinh 12.393 20.200 42.000 77.000 Tr.đ
2 Vốn lu động 40.871 38.791 45.912 Tr.đ
3 Kim ngạch xuất khẩu 29.700 39.572 43.632 67.500 1000USD
4 Giá trị tổng sản lợng 46.402 55.683 71.000 Trđ
5 Doanh thu (không có VAT) 94.784 128.226 158.190 203.000 Trđ
6 Tổng lợi nhuận trớc thuế 1.605 1.846 2.142 Trđ
7 Thuế nộp Ngân sách 3.285 3.474 3.118 Trđ
8 Lu lợng lao động 2.305 2.300 2.517 Ngời
9 Thu nhập bình quân 835 1.000 1.150 1.200 1000đ
Qua đó ta thấy:
- Doanh thu của Công ty năm 2001 đã tăng 35% so với năm 2000, đến năm
2002 mức tăng là 23%. Nh vậy, doanh thu của Công ty hàng năm đã tăng lên đáng
kể.
- Kim ngạch xuất khẩu năm 2001 tăng 35% so với năm 2000, năm 2002
tăng 10% so với năm 2002, chứng tỏ thị trờng xuất khẩu của Công ty ngày càng
lớn, nhất là năm 2001 đã có sự mở rộng ở thị trờng này rất nhiều.
- Công ty đã đầu t chú trọng hơn đến công nghệ, bởi vốn cố định ngày càng
lớn, khiến cho năng suất lao động, thu nhập ngời lao động tăng đã thu hút thêm
nhiều lao động và lợi nhuận trớc thuế năm 2002 đã tăng 16% so với năm 2001.
1.4. Tổ chức công tác kế toán
Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu để ghi chép vào các sổ tổng hợp sau đó lập
các báo cáo tài chính.
+ Kế toán tiền (kế toán thanh toán):
Sau khi kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán thanh toán
viết phiếu thu, phiếu chi (đối với tiền mặt), viết séc, ủy nhiệm thu - chi,.... (Đối với
tiền gửi ngân hàng). Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp sec và sổ chi tiêu đối chiếu
với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lên cho ngân
hàng có quan hệ giao dịch. Quản lý các tài khoản và các loại sổ liên quan.
29
+ Kế toán vật t:
Làm nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, cuối tháng tổng
hợp số liệu, lập các báo cáo liên quan. Khi có yêu cầu bộ phận kế toán nguyên vật
liệu và các bộ phận chức năng khác tiến hành kiểm kê lại kho vật t, đối chiếu với
sổ sách kế toán. Nếu thiếu hụt sẽ phải tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý ghi
trong biên bản kiểm kê.
+ Kế toán TSCĐ nguồn vốn:
Theo dõi tình hình biến động các loại TSCĐ của Công ty và nguồn vốn hình
thành các loại tài sản đó cũng nh các nguồn vốn khác (nguồn vốn kinh doanh, các
quỹ...)
+ Kế toán tiền lơng và các khoản BHXH.
Căn cứ vào các bảng chấm công, bảng tổng hợp lơng.... do các nhân viên Xí
nghiệp gửi lên để hạch toán và có nhiệm vụ theo dõi tình hình chi trả lơng và các
khoản trích theo lơng cho cán bộ, công nhân viên của Công ty.
+ Kế toán công nợ:
Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công
ty với khách hàng.
+ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Hàng tháng, khi nhận đợc báo cáo về tình hình sản xuất NVL, lơng công
nhân... từ các Xí nghiệp gửi lên, kế toán phần hành này tiến hành ghi sổ để hoạch
toán và tập hợp các chi phí đồng thời lập các báo cáo có liên quan. Khi hoàn thành
toán
TSCĐ
và
nguồn
vốn
Kế
toán
vật
tư
Kế
toán
công
nợ
Kế toán
lương
và
BHXH
Kế toán
tập hợp
chi phí
và giá
thành
Kế
toán
tiêu
thụ
Thủ
quỹ
Kế
toán
Phòng
chuẩn
bị sản
xuất
Cửa
hàng
thời
trang
XN
dịch vụ
đời
sống
Văn
phòng
Phòng kinh
doanh nội địa
Phòng
nhân sự
Phòng
kế toán
tài vụ
TTTM
và giới
thiệu SP
Giám đốc các XN
Nhân viên thống kê
các phân xưởng
Nhân viên thống kê
các Xí nghiệp
Các XN và PX (Sơ đồ 1)
phân bố tiền lơng và bảo hiểm, bảng phân bố công cụ, bảng tính và phân bố khấu
hao.
- Sổ kế toán tổng hợp:
34
Các bảng tổng hợp.
Nhật ký chứng từ: 1,2,4,5,7,8,9,10 (không sử dụng nhật ký chứng từ 3 và 6).
Bảng kê số 1,2,4,5,8,10,11, (không sử dụng BK 3 và BK 9 do Công ty tính
giá thành hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ).
Sổ Cái các tài khoản.
- Các loại báo cáo kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng thuyết minh báo
cáo tài chính.
Kế toán không sử dụng báo cáo lu chuyển tiền tệ.
Các báo cáo này đợc lập theo quý.
- Báo cáo quản trị:
Báo cáo tồn kho (báo cáo quỹ tiền mặt, tiền gửi, các khoản tiền vay, báo cáo
thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp...)...
Đó là những loại chứng từ, sổ sách và báo cáo mà Công ty sử dụng để tiến
hành toàn bộ công tác hạch toán kế toán cũng nh những thông tin chung về phơng
pháp tính giá hàng tồn kho, hình thức ghi sổ... đối với phần kế toán của Công ty
may Thăng Long.
2. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty
2.1. Đặc điểm, quản lý NVL tại Công ty
Công ty may Thăng Long có quy mô sản xuất lớn, chuyên sản xuất và gia
công các sản phẩm may mặc có chất lợng cao, sản phẩm của Công ty đa dạng với
nhiều chủng loại khác nhau. Do đó, NVL dùng để sản xuất phải rất lớn để đảm
bảo cho sản xuất liên tục. Phần lớn NVL của Công ty là do khách hàng mang dến
thuê gia công (80%) và Công ty mua vào. NVL mà Công ty mua vào không chỉ là
NVL trong nớc (vải, khuy, khoá....) mà một số loại nhập từ nớc ngoài (mex, xốp,
vải bò....) do những loại này trong nớc không có hoặc không đáp ứng đợc yêu cầu
ợc quản lý nh vậy: VD: kho, cúc, khoá.
Hệ thống tài khảon chi tiết NVL của Công ty đợc thiết kế dựa trên cách
phân loại này.
Sổ danh điểm vật liệu
Phụ liệu - TK 152.2
Ký hiệu
36
Nhóm Danh điểm
1.522.01 152.2.0101 Chỉ 5.000m
152.2.0102 Chỉ 3.000m
152.2.0103 Chỉ 2.000m
152.2.0104 Chỉ 1.000m
.... ....
152.2.02 152.2.0201 Khoá rút 17,5cm
152.2.0202 Khoá rút 22cm
..... .......
2.3. Đánh giá nguyên vật liệu ở Công ty may Thăng Long
2.3.1. Giá NVL nhập kho
NVL nhập kho, Công ty tính theo giá thực tế, những NVL này đợc nhập từ
nhiều nguồn khác nhau với giá mua, chi phí mua khác nhau. Về cơ bản NVL của
Công ty bao gồm NVL mua ngoài và NVL do khách hàng mang đến, giá thực tế
của mỗi loại này đợc Công ty tính nh sau:
* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho
NVL mua ngoài của Công ty may Thăng Long bao gồm NVL mua trong n-
ớc và NVL nhập khẩu (trực tiếp hoặc thông qua các đơn vị uỷ thác) do đó:
Giá thực tế
NVL nhập kho
= Giá mua +
Chi phí
thu mua
giao (là định mức mà Công ty và khách hàng thoả thuận NVL ) lớn hơn định mức
NVL mà Xí nghiệp thực hiện thì khoản chênh lệch đó đợc gọi là NVL tiết kiệm đ-
ợc. Theo quy định Xí nghiệp đợc hởng 50% giá trị NVL tiết kiệm đó, phần còn lại
đợc nhập kho Công ty theo 80% giá trị thị trờng. Chính điều này đã khuyến khích
các Xí nghiệp luôn cố gắng nâng cao năng suất lao động, hạ thấp giá định mức sản
xuất nhằm đem quyền lợi cho Xí nghiệp và cả Công ty.
VD: Theo hợp đồng ngày 15/9/2003 khách hàng đặt Công ty gia công áo sơ
mi và đã chuyển cho Công ty 8.180m vải dệt kim cac màu (MR 17760). Định mức
thoả thuận giữa khách hàng và Công ty là 3m/áo nhng XNI sau quá trình sản xuất
đã tiết kiệm đợc trung bình 0,06m/áo. Do đó số lợng vải mà Công ty tiết kiện đợc
là:
8.180 * 0,06 = 490,8m
Giá thị trờng của loại vải này là: 15.700đ/m
Nh vậy, giá trị NVL tiết kiệm đợc nhập kho Công ty:
490,8 * 15.700 * 80% * 50% = 3.082.224đ
2.3.2. Giá NVL xuất kho
38
Công ty may Thăng Long tính giá NVL xuất kho theo phơng pháp bình
quân cả kỳ dự trữ theo công thức
Giá thực tế
NVL xuất kho
=
Số lợng NVL
xuất trong kỳ
*
Đơn giá bình
quân của NVL
Trong đó:
Đơn giá bình quân
của NVL
- Biểu mẫu kiểm tra NVL (vải, khoá)
- Phiếu nhập kho, phiếu nhập vật t
- Phiếu xuất khho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
2.4.2. Thủ tục nhập - xuất NVL và chứng từ liên quan
2.4.2.1. Thủ tục nhập kho
* Đối với NVL mua ngoài.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL do phòng kế
hoạch đa ra, phòng thiết kế và phát triển tính toán ra nhu cầu về NVL để phòng thị
trờng tìm ra phơng án giá và đề nghị tổng giám đốc duyệt qua.
Sau khi thông báo qua bộ phận chuẩn bị sản xuất tiến hành việc mua NVL,
NVL sau khi đợc tiếp nhận về Công ty. ( có hoá đơn GTGT) đợc đa về bộ phanạ
KCS để kiểm tra chất lợng và lập biên bản kiểm nhận. Sau đó, NVL đợc đa về kho
làm thủ tục nhập kho, thủ kho viết phiếu nhập theo sốlợng VL thực tế nhập kho
(ghi đầy đủ số lợng, đơn giá....) và vào thẻ kho; rồi chuyển cho kế toán ghi sổ kế
toán. Tất cả các chứng từ đó đợc lu tại phòng kế toán.
NVL (hoá
đơn đỏ)
Bộ phận KCS
Phiếu nhập kho
Phiếu chất lợng thẻ kho
Nhập
kho
Vào sổ
kế toán
40
VD: Tháng 9/2003 Công ty may Thăng Long mua một số NVL với các
chứng từ nh sau:
Biểu 2
Mẫu số 01GTKT - 3 LL
CV/01 - B
Của Bộ Tài chính
Số 4.9
Phiếu nhập kho
Ngày 4 tháng 9 năm 2003
Họ tên ngời giao hàng: Công ty dệt may Hà Nội
Theo....số....ngày.....năm 2003 của Công ty mua Nợ:........
Có:........
Nhập tại kho: Nguyên liệu
STT
Tên nh n hiệu quyã
cách vật t
M sốã ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Vải bò 80Z xanh K403 m 7.704 7.704 19545 150.574.680
Cộng 7.704 7.704 150.574.680
Ngày nhập: 8 tháng 9 năm 2003
Phụ trách cung tiêu
(ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(ký, họ tên)
Thủ kho
(ký, họ tên)
42
Biểu 3
Công ty may Thăng Long Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam