Thực trạng công tác hạch toán Kế toán tổng hợp tại Công ty Dược phẩm Trung ương 1 - Pdf 16

lời mở đầu
Kế toán là một trong những công cụ thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh
tế, mỗi nhà đầu t hay một cơ sở kinh doanh cần phải dựa vào công tác kế toán và kế toán
viên để biết tình hình và kết quả kinh doanh.
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ sang nền
kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Công tác quản lý kinh tế đang đứng trớc
những yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng và không ít phức tạp. Là
một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính cho
nhiều đối tợng khác nhau, bên trong cũng nh bên ngoài doanh nghiệp nên kế toán cũng
phải qua những cải biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng của nền kinh tế. Việc thực hiện
công tác tốt hay không tốt đều ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng và hiệu quả của công tác
quản lý.
Công tác kế toán ở Công ty có nhiều khâu, nhiều phần hành giữa chúng có mối
liên hệ hữu cơ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống quản lý có hiệu quả. Mặt khác tổ
chức công tác kế toán khoa học, hợp lý là một trong những cơ sở quan trọng trong việc
chỉ đạo, điều hành sản xuất kinh doanh.
Quá trình học tập môn kế toán doanh nghiệp sản xuất và tìm hiểu thực tế tại Công
ty Dợc phẩm trung ơng 1 đồng thời dới sự giúp đỡ tận tình của thầy, cô giáo:
cũng nh các cô kế toán của Công ty Dợc phẩm trung ơng 1 em xin chọn đề tài:
"Thực trạng công tác hạch toán kế toán tổng hợp tại
Công ty Dợc phẩm Trung ơng 1".
Phần I: Một số đặc điểm về Công ty Dợc phẩm TW I
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán của Công ty Dợc phẩm trung ơng
1.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Công ty D-
ợc phẩm trung ơng 1.
1
Phần I: Một số đặc điểm tại Công ty
Dợc phẩm trung ơng 1.
I. Đặc điểm tình hình chung ở Công ty Dợc phẩm trung -
ơng I.

Trong suốt quá trình hoạt động của mình, Công ty có nhiệm vụ chủ yếu phục vụ
loại hỗn hợp đặc biệt đó là thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc. Dới thời kỳ nền kinh tế
kinh doanh tập trung thì nhiệm vụ kinh doanh của Công ty do Nhà nớc giao, Nhà nớc
giám sát việc hoàn thành kế hoạch.
Bớc sang nền kinh tế tiên tiến, hoạt động của Công ty có nhiều thay đổi. Ngoài vấn
đề phải đảm bảo cung cấp thuốc men và nguyên liệu để sản xuất thuốc theo yêu cầu của
nghành và của Bộ y tế hiện nay Công ty còn kinh doanh các loại nguyên liệu thuốc,
thuốc thông thờng, thuốc chuyên khoa, biệt Dợc, bông, dụng cụ y tế, nhằm mục đích thu
lợi nhuận.
- Công ty Dợc phẩm trung ơng I kinh doanh những nghành sau:
+ Dợc phẩm (tân dợc, đông dợc).
+ Nguyên liệu, hoá chất, phụ liệu để sản xuất thuốc phòng và chữa bệnh, bao bì D-
ợc và các sản phẩm y t ế khác.
+ Tinh dầu, hơng liêụ, mỹ phẩm, dầu động thực vật.
+ Dụng cụ y tế thông thờng, máy móc thiết bị y và Dợc.
+ Mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm y tế dinh dỡng y tế.
+ Bông băng, gạc, kính mát, kính thuốc.
+ Hoá chất các loại và hoá chất xét nghiệm, khám nghiệm phục vụ cho nghành y
tế.
+ Các dịch vụ liên quan đến nghành y tế : hội chợ triển lãm, thông tin quảng cáo,
du lịch....
Tuy nhiên nh đã nói ở trên, hàng hoá mà Công ty đã và đang kinh doanh là
loại hàng hoá đặc biệt có liên quan trực tiếp đến tính mạng ngời nên mục đích kinh
doanh của Công ty không hoàn toàn lợi nhuận mà còn vì mục đích nhân đạo.
Là một Công ty lớn Công ty Dợc phẩm trung ơng I có các chức năng sau.
- Là Doanh nghiệp Nhà nớc mang tính chất một đơn vị hạch toán kinh doanh độc
lập, có quan hệ hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác nhng vẫn chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của Tổng Công ty Dợc Việt Nam nên hàng năm vẫn phải xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh để báo cáo Tổng Công ty, giúp Bộ y tế và Tổng Công ty trong tổ chức chỉ đạo
mạng lới lu thông hàng hoá, phân phối, hỗ trợ và giúp đỡ tuyến dới.

4
Sơ đồ tổ chức của Công ty Dợc phẩm trung ơng I.
2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều chịu sự thống nhất của
ban giám đốc Công ty. Ban giám đốc cùng các phòng phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng với
nhau.
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lao động lập kế hoạch tiền
lơng, tuyển nhân viên mới, đào tạo cán bộ nhân viên cũ, làm công tác chế độ, lập kế
hoạch mua sắm trang thiết bị cho hoạt động của các phòng ban.
- Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Lập kế hoạch và theo dõi kế hoạch mua bán hàng hoá
theo hợp đồng, thờng xuyên nắm bắt tình hình hàng tồn kho để điều chỉnh kế hoạch mua
bán.
- Phòng kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức công tác tài chính giá cả và hạch toán
các nhiệm vụ nhằm góp phần bảo toàn và vốn sản xuất, giám sát đầy đủ kịp thời và chính
xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong Công ty, chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống
kê kế toán và tài chính của Nhà nớc.
5
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
tổ
chức
HC
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế
hoạch
nghiệp

- Kiểm tra việc sử dụng bảo quản tài sản vật t, tiền vốn đồng thời phát hiện và ngăn
chặn kịp thời các hành động tham ô lãng phí phạm vi chính sách kinh tế tài chính của
Nhà nớc.
- Cung cấp số liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích
hoạt động kinh tế nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê.
- Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức nửa tập trung nửa phân
tán nhằm thích ứng với hoạt động kinh doanh của Công ty đồng thời tận dụng tốt năng
lực của đội ngũ kế toán đảm bảo thông tin nhanh gọn chính xác và kịp thời.
Tại Công ty Dợc phẩm trung ơng I (trụ sở chính tại km6-Đờng Giải Phóng-Quận
Thanh Xuân-HN). Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức tập trung. Riêng chi nhánh
tại Sài Gòn và các cửa hàng thì bộ máy kế toán đợc tổ chức theo hình thức phân tán tức là
chi nhánh và cửa hàng đợc phép hạch toán độc lập, cuối tháng gửi báo cáo kết quả kinh
doanh về Công ty để Công ty hạch toán lãi lỗ toàn Công ty. Tại phòng kế toán, các cán
bộ kế toán tiến hành tập hợp số liệu để hạch toán rổi từ đó lập các biểu chung cho Công
ty.
6
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
+ Kế toán tập trung (phó phòng).
+ Một kế toán theo dõi các khoản phải trả ngời bán (TK 331).
+ Một kế toán các khoản phải thu của khách hàng (TK 131).
+ Một kế toán theo dõi các TK112, 113, 315
+ Một thủ quỹ.
- Tổ tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi quản lý hàng hoá tài sản của Công ty
+ Một kế toán trởng chỉ đạo chung và làm công tác kế toán tài vụ
+ Ba kế toán kho hàng.
+ Một kế toán thống kê kiêm tài sản cố định.
+ Kế toán các cửa hàng và chi nhánh.
* Nhiệm vụ chức năng của từng kế toán.
- Kế toán trởng có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc, tổ chức lãnh đạo chung cho
từng phòng, bố trí công việc cho từng kế toán viên là ngời chịu trách nhiệm thực thi hớng

bán
Kế
toán
công
nợ ng-
ời mua
Kế
toán
TM

BHX
H
Kế
toán
TNN
H và
tiền
vay
Kế
toán
tập
trung
Thủ
quỹ
- Kế toán thanh toán với ngời mua (TK131): Theo dõi tiền hàng Công ty Dợc các
tỉnh, tình hình tính toán với các đơn vị đó (công nợ) cuối tháng vào sổ chi tiết cho từng
đơn vị, cuối tháng lên nhật ký chứng từ số 5.
- Kế toán kho hàng: Theo dõi hàng nhập, xuất tồn trong kho, hàng tháng vào sổ
chi tiết tồn kho lên bảng kê số 8.
- Kế toán TSCĐ kiêm thống kê theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định, chi

gốc (đã kiểm tra ), kế toán ghi vào bảng kê, bảng phân bổ nhật ký chứng từ liên quan.
Riêng các chứng từ liên quan đến tiền mặt phải ghi vào sổ quỹ liên quan đến sổ (thẻ) chi
tiết thì trực tiếp ghi vào sổ (thẻ ) chi tiết đó.
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ, lấy số liệu ghi vào bảng kê và nhật ký có liên
quan. Đồng thời cộng các bảng kê, sổ chi tiết, lấy số liệu ghi vào nhật ký chứng từ sau đó
vào sổ Cái. Cuối kỳ lấy số liệu sổ Cái, nhật ký chứng từ bảng tổng hợp chi tiết để lập
bảng cân đối và báo cáo kế toán khác.
Hình thức nhật ký mà Công ty áp dụng phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh
của Công ty và phù hợp với trình độ, và khả năng của cán bộ kế toán. Đây là hình thức kế
toán đợc xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
đảm bảo đợc các mặt hàng kế toán đợc tiến hành song song. Việc kiểm tra số liệu của
Công ty đợc tiến hành thờng xuyên, đồng đều ở tất cả các khâu và trong tất các phần
hành kế toán, đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời nhạy bén yêu cầu quản lý của Công ty.
9
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công
ty Dợc phẩm trung ơng 1.
I. Kế toán tscđ và khấu hao tscđ.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị
lớn và thời gian sử dụng lâu dài. Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và
không thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình sử dụng tài sản cố định sẽ bị
hao mòn dần, giá trị hao mòn đợc chuyển dịch dần vào chi phí kinh doanh dới hình thức
khấu hao.
Từ những đặc điểm trên đạt tới yêu cầu trong việc quản lý tài sản cố định cần chú
ý cả hai mặt: Quản lý số lợng( hiện vật) đồng thời quản lý cả giá trị còn lại của tài sản cố
định.
1. Cách đánh giá các loại tài sản cố định và phơng pháp hạch toán tài sản cố
định ở Công ty:
Tài sản cố định của Công ty bao gồm: máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết
bị công tác, phơng tiện vận tải, và kho hàng, nhà cửa, vật kiến trúc. Việc quản lý, sử dụng
và tổ chức hạch toán tài sản cố định tại Công ty tuân thủ theo Quyết định số

- Bảng đăng ký mức khấu hao TSCĐ.
- Bảng phân bổ và tính khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản kế toán:
Kế toán sử dụng TK 211 - TSCĐ hữu hình để phản ánh giá trị hiện có và biến
động tăng giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
+ Kết cấu của TK 211:
Bên Nợ : -Các nghiệp vụ làm tăng, giảm nguyên giá TSCĐ.
(mua sắm, xây dựng, cấp phát.....)
Bên Có: -Các nghiệp vụ làm giảm nguyên giá TSCĐ.
1.2.1Hạch toán tăng TSCĐ.
* Trờng hợp tăng do mua sắm
+ Tài sản cố định của Công ty tăng do nhiều nguyên nhân khác nhau nh mua sắm
trực tiếp, tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành...Mọi trờng hợp biến động tăng kế toán
đều phải theo dõi và hạch toán chi tiết.
Nghiệp vụ 1: Năm 2001 theo dự trù của phòng Hành chính, Ban giám đốc đã ký
duyệt đồng ý mua 1 máy vi tính của Cửa hàng 37 - Hai Bà Trng . Trị giá của tài sản mới
mua này là 9.700.000 chi phí lắp đặt chạy thử do bên mua chịu 53.000. Máy đợc đặt tại
phòng kế toán và đa vào sử dụng ngày 30/10/2001.
Công ty Dợc phẩm TW I
11
km6 - Đờng Giải Phóng
Hợp đồng mua bán
Năm 2001
- Căn cứ vào pháp lệnh HĐKT của Hội đồng Nhà nớc, nớc Cộng hoà XHCN Việt
Nam, công bố ngày 29 - 9 - 1989
- Căn cứ vào Nghị định số... HĐBT ngày .../ .../ 1989 của Hội đồng Bộ trởng hớng
dẫn việc thi hành pháp lệnh HĐKT.
Hôm nay ngày 15 tháng 10 năm 2001
Bên A: Công ty TNHH Siêu Thanh
Địa chỉ: 37 Hai Bà Trng

-Bà : Hoàng Thị Hà Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận:
Công ty Dợc phẩm trung ơng 1 - km6 - Đờng Giải Phóng - Hà Nội
Xác nhận về việc giao nhận nh sau:
Tên , ký hiệu
TSCĐ
Số
hiệu
TS

Nớc
sản
xuất
Năm
đa
vào
sử
dụng
Tính nguyên giá TSCĐ
Giá mua Chi phí
liên quan
Nguyên giá
1. Máy vi tính 327 Nhật 2001 9.700.000 53.000 9.753.000
Đại diện bên A Kỹ thuật viên Đại diện bên B

(ký, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
13
Công ty Dợc phẩm TW I
Km 6 - Đờng Giải Phóng
Phiếu chi

Đơn
vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Theo
CT
Thực
nhập
1 Máy vi tính cái 01 9.753.000 9.753.000
2 Máy photocopy cái 01 102.000.000 102.000.000
Tổng cộng 111.753.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm mời một triệu bảy trăm năm ba nghìn đồng chẵn.
Nhận ngày 17 tháng 10 năm 2001
Phụ trách cung tiêu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký) (ký, họ tên) (ký)
15
Căn cứ vào biên bản bàn giao TSCĐ, kế toán tiến hành lập thẻ TSCĐ.
Tổng CT Dợc VN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty Dợc phẩm TW I. Độc lập - t do - hạnh phúc
*** ---------------
Thẻ tài sản cố định
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số.. ngày 15 tháng 10 năm 2001
Tên, ký hiệu TSCĐ: Máy vi tính Số hiệu TSCĐ
Nơi sản xuất: Nhật Bản Đa vào sử dụng
ngày tháng năm 2001
Công suất thiết kế: Nơi sử dụng: Phòng kế toán.
Năm sản xuất: Nguồn vốn ban đầu: Công ty
Đình chỉ sử dụng ngày tháng năm
Lý do..
Số

- Căn cứ vào Nghị định số... HĐBT ngày .../ .../ 1989 của Hội đồng Bộ trởng hớng
dẫn việc thi hành pháp lệnh HĐKT.
Hôm nay ngày 20 tháng 12 năm 2001
Bên A: Cửa hàng điện tử
Địa chỉ: 37 Nguyễn Trãi Điện
thoại:
Do ông (bà ): Trần Hoàng Anh Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Bên B: Công ty Dợc phẩm TW --
Địa chỉ: Km 6 - Đờng Giải Phóng-
Điện thoại:
Do ông (bà ): Nguyễn Ngọc Trung Chức vụ: Trởng phòng
Hai bên bàn bạc, thoả thuận ký kết hợp đồng theo các đều khoản sau:
Tên hàng: Mua máy photocopy.trị giá 102.000.000.
Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng. Bên nào vi phạm
gây thiệt hại cho nhau phải bồi thờng.
Hợp đồng làm thành 2 bản mỗi bên giữ một bản
Đại diện bên A Đại diện bên B
(ký tên, đóng dấu) (ký, đóng dấu)
17
Căn cứ vào hợp đồng mua bán, kế toán TSCĐ sẽ lập biên bản giao nhận.
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập nh sau:
Công ty Dợc phẩmTW1. Mẫu số: 01 - TSCĐ
Km6-Đờng Giải Phóng Ban hành theo Quyết định
số 1141 - TC/QĐKT.
Biên bản giao nhận TSCĐ
Ngày 20/12/2001
Số : 27
Nợ : 211
Có : 112
Căn cứ quyết định số 03 ngày 30 tháng 09 năm 2001 của Giám đốc Công ty Dợc

Sở giao dịch NHNT
Số chứng từ: A028
Tài khoản Nợ Ngày 20/12/2001
Giấy báo Nợ
Số T K
Tên TK
Địa chỉ: 426 Đờng Giải Phóng
Ngân hàng: Ngoại thơng Việt Nam
Ngời nộp tiền: Hoàng Hải Yến
Địa chỉ: km 6 Đờng Giải Phóng
Nội dung chi: dùng tiền gửi mua máy photocopy
Số tiền: 102.000.000
Viết bằng chữ: Một trăm linh hai triệu đồng chẵn
Tài khoản Có 112
Kế toán Kiểm soát Thủ quỹ Giám đốc
(ký) (ký) (ký) (ký)
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành định khoản:
Nợ TK 211: 102.000.000
Có TK 112 : 102.000.000
Sau khi phản ánh tăng TSCĐ, kế toán kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh do
nguồn hình thành TSCĐ từ quỹ đầu t phát trỉên 50.000.000 đồng, số còn lại từ nguồn vốn
đầu t xây dựng cơ bản.
Nợ TK 414: 50.000.000
Nợ TK 441: 52.000.000
Có TK 411: 102.000.000
1.2.2. Hạch toán tài sản giảm
19
Đối với TSCĐ giảm kế toán cũng phải ghi rõ nguyên nhân và hạch toán chi tiết.
Trong quá trình theo dõi TSCĐ biến động phát sinh một số khoản chi phí về thanh lý, nh-
ợng bán và các khoản thu thanh lý, nhợng bán coi nh chi phí và thu nhập bất thờng.

Căn cứ vào biên bản thanh lý kế toán ghi phiếu chi về thanh lý
Công ty Dợc phẩm TW I
km 6 Đờng Giải Phóng
Phiếu chi
Ngày 02/11/2001
Nợ TK 821
Có TK 111
Họ tên ngời nhận tiền: Đỗ Hải Hờng
Địa chỉ: 12 Nguyễn Lơng Bằng
Lý do chi: Chi do thanh lý một quầy thuốc
Số tiền:1.000.000 ( viết bằng chữ) : Một triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền

(ký) (ký) (ký) (ký)
Căn cứ phiếu chi tiền mặt số 104 ngày 02/11 năm 2001 kế toán ghi sổ tiền chi về
thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 821: 1.000.000
Có TK 111: 1.000.000
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ số 121 ngày 02/11/2001 kế toán ghi giảm
TSCĐ:
Nợ TK 821: 4.266.596
Nợ TK 214: 1.380.300
Có TK 211: 5.646.896
21
Sau đó, kế toán TSCĐ sẽ phản ánh tình hình trên sổ sách, sổ chi tiết TSCĐ (ghi
giảm TSCĐ), sổ cái TK 211, nhật ký chứng từ số 9
-Nghiệp vụ 2: Công ty mua bán một bộ đàm thông tin với nguyên giá 9.000.000,
số hao mòn luỹ kế 4.547.750, giá nhợng bán đợc ngời mua chấp nhận 6.300.000, chi phí

Địa chỉ: 54 Trần Nhân Tông
Lý do chi: Chi tiền về nhợng bán một bộ đàm thông tin
Số tiền: 850.000 (viết bằng chữ): Tám trăm năm mơi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) Tám trăm năm mơi nghìn đồng
Ngày 05/12/2001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng
(ký) (ký)
Công ty Dợc phẩm TW I:
km 6 Đờng Giải Phóng
Phiếu thu
Nợ TK: 111
Có TK : 721
Họ tên ngời nhận tiền: Trần Ngọc Hoàng
Địa chỉ: 54 Trần Khánh D
Lý do thu: Thu tiền về nhợng bán một bộ đàm thông tin
Số tiền: 997.750 (viết bằng chữ): Chín trăm chín bảy triệu bảy trăm năm mơi đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín trăm chín bảy triệu bảy trăm năm mơi đồng
Ngày 05/12/2001
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng
(ký) (ký)
Căn cứ vào phiếu chi, phiếu thu, biên bản nhợng bán kế toán định khoản nh sau:
+ Số tiền chi nhợng bán TSCĐ:
23
NợTK 821: 850.000
Có TK 111: 850.000
+ Căn cứ biên bản nhợng bán số 154 ngày 05/12 ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 821: 4.452.250
Nợ TK 214: 4.547.750

05/12 Nhợng bán
bộ đàm
thông tin
4.547.750 4.452.250 9.000.000
265 16/12 Nhợng bán
quang sắc ký
11.219.964 1.286.596 12.506.560
Cộng 255.321.320
Đã ghi sổ cái Ngày .... tháng .... năm ......
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
(ký ) (ký)
25

Trích đoạn Nợ dài hạn 320 207.902.800 1.Vay dài hạn321207.902 Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán. Về hệ thống tài khoản.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status