TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
TRONG MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI
I. Một số vấn đề môi trường
1.Khái niệm về môi trường
Môi trường bao gồm tất cả Các yếu tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp,
gián tiếp hoặc tác động qua lại tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt
động của sinh vật.
-Môi trường là tập hợp các điều kiện bên ngoài mà sinh vật tồn tại trong đó.
-Môi trường của con ngời bao gồm các lĩnh vực tự nhiên, xã hội, công nghệ, kinh tế,
chính trị, đạo đức, văn hoá, lịch sử và mĩ học
Môi trường sống của con người là tất ca các nhân tố tự nhiên, xã hội cần thiết cho sự
sống, san xuất của con người nh tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh
sáng, quan hệ xã hội
-Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố thiên nhiên nh vật lí, hoá học, sinh học, tồn
tại ngoài ý muốn của con người. Như: ánh sáng mặt trời, núi, rừng, đất và nước, Nó
cung cấp cho con người các loại tài nguyên, khoáng san phục vụ cho sản xuất và đời
sống.
2. Chức năng của môi trường: Môi trường có 4 chức năng chủ yếu:
- Cung cấp không gian sinh sống cho con người
-Cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con
người.
- Là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra.
-Lưu trữ và cung cấp thông tin
3.Ô nhiễm môi trường
-Là sự làm biến đổi theo hướng tiêu cực toàn thể hay một phần môi trường bằng
những chất gây tác hại.
-Sự biến đổi môi trường đó ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới đời sống con người
và sinh vật, gây tác hại cho nông nghiệp, công nghiệp và làm giảm chất lượng cuộc
sống của con người.
-Nguyên nhân của nạn ô nhiễm môi trường là do các chất thải trong sinh hoạt hàng
ngày và hoạt động kinh tế của con người, từ trồng trọt, chăn nuôi đến các hoạt động
- Phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trường.
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi.
- Thuyết phục người thân, bạn bè có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
Mức độ
Căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa, mục tiêu GDBVMT và đặc
trưng phương pháp giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học, có thể tích hợp
GDBVMT qua các mức độ sau:
1. Mức độ toàn phần:
Những bài học có nội dung của môn Tự nhiên và Xã cũng là nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường sẽ tích hợp GDBVMT ở mức độ toàn phần. Ví dụ như bài Giữ gìn lớp
học sạch đẹp (lớp 1); Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở, Thực hành giữ trường
lớp sạch đẹp ( lớp 2); Vệ sinh môi trường ( lớp 3).
Đối với bài học tích hợp GDBVMT mức độ này, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm
nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự
nhiên về ý thức bảo vệ môi trường. Các bài học này là điều kiện tốt nhất để nội dung
giáo dục bảo vệ môi trường phát huy tác dụng đối với học sinh thông qua môn học.
2. Mức độ bộ phận
Những bài học chỉ có một phần nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, có thể
tích hợp ở mức độ bộ phận. Ví dụ: Nhà ở, công việc ở nhà ( lớp 1); Đề phòng bệnh
giun, Tiêu hoá thức ăn (lớp 2).
Khi dạy học các bài học tích hợp ở mức độ này, giáo viên cần lưu ý:
-Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
- Xác định nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào bài học là gì?
- Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường tích hợp vào nội dung nào của bài? Vào hoạt
động dạy học nào trong quá trình tổ chức dạy học?
-Cần chuẩn bị thêm đồ dùng dạy học gì?
-Khi tổ chức dạy học, giáo viên tổ chức các hoạt động dạy học phù hợp với hình thức
tổ chức và phương pháp dạy học của bộ môn. Trong quá trình tổ chức các hoạt động
dạy học, giáo viên giúp học sinh hiểu, cảm nhận đầy đủ và sâu sắc phần nội dung bài
học liên quan đến giáo dục bảo vệ môi trường (bộ phận kiến thức có nội dung giáo
cùng thảo luận những vần đề sau:
+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?
+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?
- Thảo luận nhóm: Đây là phương pháp giáo dục có nhiều ưu điểm. Khi tổ chức cho
học sinh thảo luận theo nhóm, giáo viên cần chuẩn bị nội dung câu hỏi thảo luận,
phiếu học tập và các đồ dùng cần thiết cho các nhóm; vận dụng phương pháp hoạt
động nhóm (chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm qua hệ thống câu hỏi, bài tập
trong phiếu học tập; các nhóm thảo luận; báo cáo kết quả thảo luận nhóm; tổng kết
của giáo viên).
Ví dụ : Dạy bài “ Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có
thể tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm qua các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bãi rác.
+ Những sinh vật nào thường sống ở bãi rác?
+ Rác có hại như thế nào đối với sức khỏe của con người?
Sau khi tổ chức cho học sinh thảo luận, giáo viên tổ chức cho đại diện học sinh của
các nhóm báo cáo, học sinh các nhóm khác bổ sung. Cuối cùng, giáo viên kết luận:
Rác thải vứt không đúng nơi làm mất vẻ đẹp của làng xóm, phố phường. Trong các
loại rác do con người thải ra, có những loại dễ thối rữa, chứa nhiều vi khuẩn gây
bệnh, chuột, ruồi, muỗi thường sống ở nơi có rác. Chúng là những sinh vật trung
gian truyền bệnh cho con người.
2. Phương pháp quan sát
Đây là phương pháp dạy học đặc trưng của môn Tự nhiên và Xã hội và cũng là
phương pháp quan trọng trong giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học.
Qua quan sát tranh ảnh, thực tế môi trường xung quanh với sự hướng dẫn của giáo
viên, học sinh sẽ lĩnh hội những tri thức cần thiết về môi trường và bảo vệ môi
trường. Khi hướng dẫn học sinh quan sát, giáo viên lưu ý thực hiện theo quy trình
(xác định mục tiêu quan sát; lựa chọn đối tượng quan sát; tổ chức và hướng dẫn học
sinh quan sát; trình bày kết quả quan sát).
Ví dụ: Khi dạy bài “Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3, giáo viên có
thể tích hợp GDBVMT qua việc giáo dục học sinh biết việc làm nào đúng, việc làm
Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội được cấu trúc thành 3 chủ đề lớn: Con người
và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên. Mỗi chủ đề đều có thể tích hợp nội dung giáo dục bảo
vệ môi trường :
- Con người và sức khỏe: Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa môi trường và
sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ
sinh môi trường xung quanh.
- Xã hội: Nội dung bài học về gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho
học sinh những hiểu biết về quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa con
người và môi trường, sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường gần gũi với cuộc
sống của học sinh. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu làng bản, phố
phường, ý thức và hành vi bảo vệ môi trường.
- Tự nhiên: Giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây, con và các điều
kiện sống của chúng. Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệ chúng.
Địa chỉ, nội dung, mức độ tích hợp GDBVMT vào môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 cụ
thể như sau:
Tên bài Nội dung GDBVMT Mức độ
LG
-Ăn uống hàng
ngày.
- Hoạt động và
nghỉ ngơi.
- Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ.
- Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình.
- Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống,
vệ sinh môi trường xung quanh.
Liên hệ
-Nhà ở.
-Công việc ở
nhà.
-Trời nóng,
trời rét.
-Thời tiết
- Thời tiết nắng, mưa, gió, nóng, rét là một yếu tố của môi
trường. Sự thay đối của thời tiết có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe của con người.
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi.
Liên hệ
LỚP 2
-Địa chỉ, nội dung, mức độ tích hợp GDBVMT vào môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 cụ
thể như sau:
Tên bài Nội dung GDBVMT Mức độ
LG
-Tiêu hóa
thức ăn.
- Ăn uống
sạch sẽ
- Chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa.
- Có ý thức ăn chậm, nhai kĩ; không nô đùa khi ăn no; không
nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào
đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường.
- Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và để ăn sạch phải làm gì?
Liên hệ
Đề phòng
bệnh giun.
- Biết con đường lây nhiễm giun; hành vi mất vệ sinh của con
người là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền
bệnh.
- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu, đi tiêu đúng
nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh.
hot ng lm cho trng, lp hc sch, p.
- Lm mt s cụng vic gi gỡn trng, lp hc sch, p: quột
lp, sõn trng; ti cõy, chm súc cõy ca lp, ca trng
Ton
phn
Cuc sng
xung quanh
- Bit c mụi trng cng ng: cnh quan t nhiờn, cỏc
phng tin giao thụng v cỏc vn mụi trng ca cuc sng
xung quanh.
- Cú ý thc bo v mụi trng.
Liờn h
- Cõy sng
õu?
- Loi vt
sng õu?
- Bit cõy ci, cỏc con vt cú th sng cỏc mụi trng khỏc
nhau: t, nc, khụng khớ.
- Nhn ra s phong phỳ ca cõy ci, con vt.
- Cú ý thc bo v mụi trng sng ca loi vt.
Liờn h
- Mt tri. - Bit khỏi quỏt v hỡnh dng, c im v vai trũ ca mt tri
i vi s sng trờn trỏi t.
- Cú ý thc bo v mụi trng sng ca cõy ci v cỏc con vt.
Liờn h
LP 3
-a ch, ni dung, mc tớch hp GDBVMT vo mụn T nhiờn v Xó hi lp 3
nh sau:
Tên bài Nội dung GDBVMT Mức độ LG
- Hoạt động công
nghiệp, thơng
mại.
Liên hệ
-Làng quê và đô
thị.
Nhận ra sự khác biệt giữa môi trờng sống ở làng quê
và môi trờng sống ở đô thị.
Liên hệ
-Vệ sinh môi tr-
ờng.
- Biết rác, phân, nớc thải là nơi chứa các mầm bệnh
làm hại sức khỏe con ngời và động vật.
- Biết phân, rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ
là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trờng.
- Biết một vài biện pháp xử lí phân, nớc thải hợp vệ
sinh. Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng.
Toàn phần
Khả năng kì diệu
của lá cây.
- Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con
ngời; khả năng kì diệu của lá cây trong việc tạo ra
ôxi và các chất dinh dỡng để nuôi cây.
Liên hệ
- Động vật.
- Côn trùng.
- Tôm.
- Cua.
- Cá.
- Chim
thành phần tạo nên môi trờng sống của con ngời và
các sinh vật.
- Có ý thức giữ gìn môi trờng sống của con ngời.
Bộ phận
TCH HP BO V MễI TRNG TRONG MễN KHOA HC
A - Mc tiờu.
Cung cấp cho HS những hiểu biết về môi trường sống gắn bó với các em, môi trường
sống của con người.
Hình thành các khái niệm ban đầu về môi trường, môi trường tự nhiên, môi trường
sống, môi trường xã hội.sự ô nhiễm môi trường, bảo vệ môi trường.
- Biết một số tài nguyên thiên ,năng lượng, quan hệ khai thác. Cách sử dụng nguồn
tài nguyên. Biết mối quan hệ giữa các loài trên chuỗi thức ăn tự nhiên.
- Những tác động của con người làm biến đổi môi trường cũng như sự cần thiết phải
khai thác, bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.
- Hình thành cho HS những kỹ năng ứng xử, thái độ tôn trọng và bảo vệ môi trường
một cách thiết thực, rèn luyện năng lực nhận biết những vấn đề về môi trường.
- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, thuyết phục
người thân, bạn bè có ý thức, hành vi bảo vệ môi trường.
B – Phương thức tích hợp vào nội dung các bài học môn Khoa học.
*) Khái niệm tích hợp kiến thức GDMT.
- Tích hợp kiến thức GDMT là sự hoà trộn nội dung GDBVMT vào nội dung bộ môn
thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Có 3 mức độ tích hợp.
Mức độ tích hợp toàn phần.
Mục tiêu và nội dung của bài trùng hợp phần lớn hoặc hoàn toàn với nội dung
GDBVMT.
Mức độ bộ phận.
Chỉ cú một phần bài học có nội dung GDMT được thể hiện một phần của mục tiêu
bài học.
- Mực độ liên hệ.
BVMT ở địa phương, trường học làm cho học sinh cảm thấy sâu sắc và thiết thực đối
với các em.
B – Các dạng bài có nội dung tích hợp.
Mức độ tích hợp toàn phần.
GV giúp học sinh hiểu và cảm nhận đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là gúp
phần GD trẻ một cách tự nhiên về ý thức BVMT.
Mức độ bộ phận.
+ GV cần nghiên cứu kỹ nội dung bài học.
+ Xác định nội dung GDBVMT tích hợp vào nội dung bài học.
+ Nội dung tích hợp vào hoạt động nào của bài.
+ Chuẩn bị đồ dùng dạy học cho phù hợp với nội dung tích hợp và nội dung của bài.
Mức độ liên hệ.
Kiến thức của bài cũ hoặc nhiều chỗ có khả năng liên hệ, bổ sung kiến thức MT mà
SGK chưa đề cập. Khi dạy dạng bài này GV cần đưa ra những vấn đề gợi mở, liên hệ
thực tế nhằm giúp cho HS hiểu về MT từ đó các em có ý thức và kỹ năng sống trong
môi trường trong sạch.
II – Hình thức và PP GDBVMT.
1 – Hình thức: Có 2 hình thức tổ chức dạy học: Tổ chức dạy học trong lớp hoặc
ngoài thiên nhiên. Khi tiến hành GV cú thể tổ chức theo tổ,nhóm, cá nhân
2 – Phương pháp:
2.1 – Phương pháp điều tra.
2.2 – Phương pháp thảo luận.
2.3 – Phương pháp đúng vai.
2.4 – Phương pháp trực quan.
III - Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT trong môn khoa học lớp 4.
- Các bài có mức độ tích hợp toàn phần;
Bài 28: bảo vệ nguồn nước, bài 29: Tiết kiệm nước, bài 40: Bảo vệ nguồn khng khí
trong sạch
- Cc bài có mức độ tích hợp bộ phận:
Bài 14: Phòng một số bệnh lây lan qua đường tiêu hoá, bài 44: âm thanh trong cuộc
* Phương thức tích hợp
Căn cứ vào nội dung Chương trình, SGK và đặc trưng giảng dạy môn Tiếng Việt ở
tiểu học, có thể tích hợp GDBVMT theo hai phương thức sau :
- Phương thức 1. Khai thác trực tiếp
Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về GDBVMT (VD : các bài Tập đọc
nói về chủ điểm thiên nhiên, đất nước, ), GV giúp HS hiểu, cảm nhận được đầy đủ
và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý
thức bảo vệ môi trường. Những hiểu biết về môi trường được HS tiếp nhận qua các
bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em. Từ đó, các em sẽ có những chuyển biến
về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác bảo vệ môi trường. Đây là điều
kiện tốt nhất để nội dung GDBVMT phát huy tác dụng đối với HS thông qua đặc
trưng của môn Tiếng Việt.
- Phương thức 2. Khai thác gián tiếp
Đối với các bài học không trực tiếp nói về GDBVMT nhưng nội dung có yếu
tố gần gũi, có thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức cho HS,
khi soạn giáo án, GV cần có ý thức “tích hợp”, “lồng ghép” bằng cách gợi mở vấn đề
liên quan đến bảo vệ môi trường nhằm giáo dục HS theo định hướng về GDBVMT.
Phương thức này đòi hỏi GV phải nắm vững những kiến thức về GDBVMT, có ý
thức tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo để có cách liên thích hợp. GV cũng cần xác định rõ
: đây là yêu cầu “tích hợp” theo hướng liên tưởng và mở rộng, do vậy phải thật tự
nhiên, hài hoà và có mức độ ; tránh khuynh hướng liên hệ lan man, “sa đà” hoặc
gượng ép, khiên cưỡng, không phù hợp với đặc trưng môn học.
II. Nội dung, địa chỉ, mức độ tích hợp GDBVMT trong môn tiếng việt
LỚP 1
* Nội dung tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1 bao gồm :
1. Giới thiệu về một số cảnh quan thiên nhiên, gia đình, trường học (môi trường gần
gũi với HS lớp 1) qua các ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc),
viết (Chính tả, Tập viết), nghe - nói (Kể chuyện).
2. Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp qua các
hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường và danh lam
14
Bài 55.
eng - iêng
- Luyện nói về chủ điểm Ao, hồ, giếng, kết
hợp khai thác nội dung GDBVMT qua một
số câu hỏi gợi ý : Tranh vẽ cảnh vật thường
thấy ở đâu ? Ao, hồ, giếng đem đến cho con
người những ích lợi gì ? Em cần giữ gìn ao,
hồ, giếng thế nào để có nguồn nước sạch sẽ,
hợp vệ sinh ?
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài
luyện nói.
16
Bài 68.
ot - at
- Bài ứng dụng :
Ai trồng cây, Chim hót lời mê say.
(HS thấy được việc trồng cây thật vui và có
ích, từ đó muốn tham gia vào việc trồng và
bảo vệ cây xanh để giữ gìn môi trường Xanh
- Sạch - Đẹp).
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài
đọc.
17
Bài 70.
ôt - ơt
- Bài ứng dụng :
Hỏi cây bao nhiêu tuổi, Che tròn một
loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm
đẹp, cuộc sống của con người thêm ý
nghĩa
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
29
Tập chép
Hoa sen
-GV nói về nội dung bài, kết hợp GDBVMT
trước khi HS tập chép (hoặc củng cố cuối
tiết học) : Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý
nghĩa (Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn), do vậy ai cũng yêu thích và muốn gìn
giữ để hoa đẹp mãi.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
32
Tập chép
Hồ Gươm
- HS tập chép đoạn văn : Cầu Thê Húc màu
son, tường rêu cổ kính. / GV kết hợp liên
hệ GDBVMT (cuối tiết học) : Hồ Gươm là
một danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Thủ đô
Hà Nội và là niềm tự hào của mỗi người dân
Việt Nam. Càng yêu quý Hồ Gươm, chúng
ta càng có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để
Hồ Gươm đẹp mãi.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
33
rút ra bài học và liên hệ về ý thức BVMT - Khai thác gián
không biết
quý tình bạn
cho HS : Cần sống gần gũi, chan hoà với các
loài vật quanh ta và biết quý trọng tình cảm
bạn bè dành cho mình.
tiếp nội dung bài.
35
Tập đọc
Anh hùng
biển cả
- HS trả lời câu hỏi trong SGK và kết hợp
luyện nói (bài tập 3) : Hỏi nhau về cá heo
theo nội dung bài :
+ Cá heo sống ở biển hay ở hồ ?
+ Cá heo đẻ trứng hay đẻ con ?
+ Cá heo thông minh như thế nào ?
+ Con cá heo trong bài đã cứu sống được ai
(HS nâng cao ý thức BVMT : yêu quý và
bảo vệ cá heo - loài động vật có ích)
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài
tập đọc và nội
dung luyện nói.
* Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 1
1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên được nói đến
trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 1 (chú trọng các bài luyện đọc ứng dụng ở phần
Học vần, bài Tập đọc – Chính tả ở chủ điểm Thiên nhiên - Đất nước ở phần Luyện
tập tổng hợp).
em có nhận xét gì về cuộc sống quanh ta ?
(Mọi vật, mọi người đều làm việc thật nhộn
nhịp và vui vẻ ). Từ đó liên hệ ý về
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
BVMT : Đó là môi trường sống có ích đối
với thiên nhiên và con người chúng ta.
5
LT&C
Ai là gì ?
- HS đặt câu theo mẫu (Ai là gì ?) để giới
thiệu trường em, giới thiệu làng (xóm, bản,
ấp, buôn, sóc, phố) của em. (BT3); từ đó
thêm yêu quý môi trường sống.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
6
Tập đọc –KC
Mẩu giấy
vụn
Tập viết
Chữ hoa D
\- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường
lớp học luôn sạch đẹp.
- HS tập viết : Đẹp trường đẹp lớp. / Giáo
dục ý thức giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
lại nhớ ông. Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông,
bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi
trường đã gợi ra hình ảnh người thân ).
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
12
Tập đọc –
KC
Sự tích cây
vú sữa
Tập đọc
Mẹ
LT&C
Từ ngữ về
tình cảm gia
đình
- GD tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
- HS trả lời câu hỏi trong SGK (chú ý câu 2 :
Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc ?), từ đó
giúp các em trực tiếp cảm nhận được cuộc
sống gia đình tràn đầy tình yêu thương của
mẹ.
- Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để tạo
thành câu hoàn chỉnh (Cháu ông bà; Con
cha mẹ; Em anh chị). (BT2). Nhìn tranh
(SGK), nói 2-3 câu về hoạt động của mẹ và
con. (BT3). / Giáo dục tình cảm yêu thương,
gắn bó với gia đình.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
14
Tập đọc –
KC
Câu chuyện
bó đũa
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia
đình.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
15
Tập đọc –
KC
Hai anh em
Tập làm văn
Kể về anh
chị em
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia
đình.
- GD tình cảm đẹp đẽ trong gia đình.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
16
Tập viết
Chữ hoa O
Tập làm văn
Kể ngắn về
với mọi nhà, cù khe khẽ anh mèo mướp, rủ
đàn ong mật đến thăm hoa; đưa những cánh
diều bay bổng, ru cái ngủ đến la đà, thèm ăn
quả, hết trèo cây bưởi lại trèo na). Từ đó,
thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
- GV giúp HS cảm nhận được nội dung :
Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi
vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống. Từ
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
Tập làm văn
Tả ngắn về
bốn mùa
đó, HS có ý thức về BVMT.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên
nhiên. - Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
21
Tập đọc –
KC
Chim sơn ca
và bông cúc
trắng
Tập làm văn
Tả ngắn về
loài chim
- GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu
chuyện : Cần yêu quý những sự vật trong
cao về ý thức BVMT.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
28
Tập làm văn
Tả ngắn về
cây cối
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên
nhiên.
- Khai thác trực
tiếp nội dung bài.
31
Tập đọc –
KC
Chiếc rễ đa
tròn
- Giáo dục : Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm
gương sáng về việc nâng niu, gìn giữ vẻ đẹp
của môi trường thiên nhiên, góp phần phục
vụ cuộc sống của con người.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
* Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 2
1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh
ta được nói đến trong các bài học ở SGK Tiếng Việt 2 (chú trọng các bài Tập đọc,
Kể chuyện thuộc chủ điểm Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú, Sông
biển, Cây cối).
2. Không khí và ô nhiễm không khí : Không khí đối với đời sống động vật và với
cuộc sống con người (tập trung ở các chủ điểm Bốn mùa, Chim chóc, Muông thú).
dũng cảm
- Kết hợp khai thác ý BVMT qua chi tiết :
Việc leo rào của các bạn làm giập cả
những cây hoa trong vườn trường. Từ đó,
giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi
trường, tránh những việc làm gây tác hại
đến cảnh vật xung quanh.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
8 Tập làm văn
Kể về người
hàng xóm
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong xã hội. - Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
10 Chính tả
Quê hương
ruột thịt
LT&C
So sánh
- HS yêu cảnh đẹp thiên nhiên trên đất
nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường
xung quanh, có ý thức BVMT.
- Hướng dẫn BT2 (Hãy tìm những âm
thanh được so sánh với nhau trong mỗi
câu thơ, câu văn), GV gợi hỏi : Những
câu thơ, câu văn nói trên tả cảnh thiên
nhiên ở những vùng đất nào trên đất nước
ta ? Từ đó cung cấp hiểu biết, kết hợp
GDBVMT : Côn Sơn thuộc vùng đất Chí
Linh, Hải Dương, nơi người anh hùng dân
của quê hương) thông qua câu hỏi 3 : Vì
sao người Ê-ti-ô-pi-a không thể để khách
mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? (GV
nhấn mạnh : Hạt cát tuy nhỏ nhưng là một
sự vật “thiêng liêng, cao quý”, gắn bó
máu thịt với người dân Ê-ti-ô-pi-a nên họ
không rời xa được ).
- HS yêu cảnh đẹp đất nước ta, từ đó thêm
yêu quý môi trường xung quanh, có ý
thức BVMT.
- HS trả lời câu hỏi 1 : Kể tên những cảnh
đẹp được tả trong bài thơ ?, câu hỏi 2 :
Cảnh vật quê hương được tả bằng nhiều
màu sắc. Hãy kể tên những màu sắc ấy ? /
Từ đó giúp các em trực tiếp cảm nhận
được vẻ đẹp nên thơ của quê hương thôn
dã, thêm yêu quý đất nước ta.
- BT2 : Xếp những từ ngữ sau vào hai
nhóm (Chỉ sự vật ở quê hương / Chỉ tình
cảm đối với quê hương) : cây đa, gắn bó,
dòng sông, con đò, nhớ thương, yêu quý,
mái đình, thương yêu, ngọn núi, phố
phường, bùi ngùi, tự hào. / Giáo dục tình
cảm yêu quý quê hương.
- Giáo dục tình cảm quê hương qua câu ca
dao : Ai về đến huyện Đông Anh / Ghé
xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương.
- Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
chúng ta cần phải giữ gìn và bảo vệ
những cảnh đẹp đó. Từ đó, HS thêm yêu
quý môi trường thiên nhiên và có ý thức
BVMT.
- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp
của thiên nhiên và môi trường trên đất
nước ta.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
13 Chính tả
Đêm trăng
trên Hồ Tây
Tập đọc
Cửa Tùng
Chính tả
Vàm Cỏ
Đông
- Giáo dục tình cảm yêu mến cảnh đẹp
của thiên nhiên, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức BVMT.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên
nhiên, từ đó thêm tự hào về quê hương đất
nước và có ý thức tự giác BVMT.
- Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông,
17 Chính tả
Vầng trăng
quê em
LT&C
Ôn tập câu
Ai thế nào ?
Tập làm văn
- HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên
đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức BVMT.
- Giáo dục tình cảm đối với con người và
thiên nhiên đất nước (nội dung đặt câu).
- Giáo dục ý thức tự hào về cảnh quan
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
- Khai thác trực tiếp
Viết về
thành thị,
nông thôn
môi trường trên các vùng đất quê hương. nội dung bài.
21 Tập viết
Ôn chữ hoa
O Ô Ơ
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
qua câu ca dao : ổi Quảng Bá, cá Hồ
Tây / Hàng đào tơ lụa làm say lòng
người.
- Khai thác trực tiếp
Ôn chữ hoa
T
- HS thấy được giá trị của hình ảnh so
sánh (Trẻ em như búp trên cành), từ đó
cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên.
(Có thể hỏi : Cách so sánh trẻ em với búp
trên cành cho thấy điều gì ở trẻ em ?).
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
31 Tập làm văn
Thảo luận về
bảo vệ môi
trường
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên
nhiên.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
32 Tập đọc –
KC
Người đi săn
và con vượn
Chính tả
Hạt mưa
Tập làm văn
Nói, viết về
bảo vệ môi
trường
- Giáo dục ý thức bảo vệ loài động vật
vừa có ích vừa tràn đầy tình nghĩa (vượn
mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con) trong
gắn bó với thiên nhiên, có ý thức BVMT.
- Khai thác trực tiếp
nội dung bài.
34 Tập đọc
Mưa
- GV liên hệ : Mưa làm cho cây cối, đồng
ruộng thêm tươi tốt ; mưa cung cấp nguồn
nước cần thiết cho con người chúng ta.
- Khai thác gián
tiếp nội dung bài.
* Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 3
1. Dân số, tài nguyên, môi trường : Dân số tăng nhanh dẫn đến khai thác quá mức tài
nguyên đất, rừng, dẫn đến cạn kiệt tài nguyên và suy thoái môi trường (chú ý khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thành thị và Nông thôn, Ngôi nhà chung).
2. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh
ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương,
Bắc-Trung-Nam, Ngôi nhà chung).
3. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi
ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi
ở, nơi đi lại (có thể khai thác ở một số bài thuộc nhiều chủ điểm trong SGK Tiếng
Việt 3, hai tập).
4. Các nguồn nước : Các nguồn nước, thể nước, vòng tuần hoàn của nước (chú ý khai
thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Cộng đồng, Quê hương, Thành thị-Nông
thôn, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất).
5. Đất đai và khoáng sản : Bảo vệ đất đai (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các
chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn, Bảo vệ Tổ quốc, Bầu trời và mặt đất).
6. Nguồn thực phẩm : Các loại cây, con dùng làm thực phẩm (chú trọng bài học
thuộc các chủ điểm Quê hương, Thành thị và Nông thôn).
7. Duy trì bền vững hệ sinh thái : Các vùng lãnh thổ đất nước, công viên, bảo vệ và
chăm sóc cây trồng (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Tới trường,
Thư thăm
bạn
LT&C
MRVT
Nhân hậu -
Đoàn kết
- HS trả lời các câu hỏi : Tìm những câu cho
thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn
Hồng ? Tìm những câu cho thấy bạn Lương
biết cách an ủi bạn Hồng. Qua đó GV kết
hợp liên hệ về ý thức BVMT : Lũ lụt gây ra
nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người.
Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực
trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi
trường thiên nhiên.
- Giáo dục tính hướng thiện cho HS (biết
sống nhận hậu và biết đoàn kết với mọi
người).
- Khai thác
gián tiếp nội
dung bài.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
4 Tập đọc
Tre Việt
Nam
- GV kết hợp GDBVMT thông qua câu hỏi
2 : Em thích những hình ảnh nào về cây tre
và búp măng non ? Vì sao ? (Sau khi HS trả
tuổi thơ
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
17 Chính tả
Mùa đông
trên rẻo cao
- GV giúp HS thấy được những nét đẹp của
thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta. Từ
đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
- Khai thác
gián tiếp nội
dung bài.
19 Chính tả
Kim tự tháp
Ai Cập
- GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của
cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những
danh lam thắng cảnh của đất nước và thế
giới.
- Khai thác
gián tiếp nội
dung bài.
21 Tập đọc - GV tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK - Khai thác
Bè xuôi sông
La
Tập làm văn
Cấu tạo bài
văn miêu tả
cây cối
dung bài.
- Khai thác
gián tiếp nội
dung bài.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
24 Kể chuyện
KC được
chứng kiến,
tham gia
Tập đọc
Đoàn thuyền
đánh cá
LT&C
Vị ngữ câu
kể Ai là gì ?
Tập làm văn
Tóm tắt tin
tức
- GDBVMT qua đề bài : Em (hoặc người
xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn
xóm làng (đường phố, trường học) xanh,
sạch, đẹp ? Hãy kể lại câu chuyện đó.
- Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp
huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá
trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc
sống con người.
- Đoạn thơ trong BT1b (Luyện tập) nói về vẻ
đẹp của quê hương có tác dụng GDBVMT.
Tập làm văn
LT miêu tả
cây cối
- Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết
chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra
để bảo vệ cuộc sống con người.
- HS thể hiện hiểu biết về môi trường thiên
nhiên, yêu thích các loài cây có ích trong
cuộc sống qua thực hiện đề bài : Tả một cây
có bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà
em yêu thích.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
29 LT&C
MRVT Du
lịch – Thám
- HS thực hiện BT4 : Chọn các tên sông cho
trong ngoặc đơn để giải các câu đố dưới đây.
Qua đó, GV giúp các em hiểu biết về thiên
- Khai thác
gián tiếp nội
hiểm
Kể chuyện
Đôi cánh của
Ngựa Trắng
nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức BVMT.
thiên nhiên và cuộc sống con người.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
32 Kể chuyện
Khát vọng
sống
Tập đọc
Không đề
- Giáo dục ý chí vượt mọi khó khăn, khắc
phục những trở ngại trong môi trường thiên
nhiên.
- GV giúp HS cảm nhận được nét đẹp trong
cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên
của Bác Hồ kính yêu.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
- Khai thác
trực tiếp nội
dung bài.
* Lưu ý về yêu cầu tích hợp GDBVMT trong môn Tiếng Việt lớp 4
1. Những vấn đề chung về môi trường toàn cầu : Vẻ đẹp thiên nhiên, loài vật quanh
ta (chú ý khai thác ở một số bài học thuộc các chủ điểm Thương người như thể
thương thân, Tiếng sáo diều, Vẻ đẹp muôn màu).
2. Rủi ro, sức khoẻ, các nguồn tài nguyên và ô nhiễm : Các thiên tai thường gặp; lợi
ích và sự có hạn của tài nguyên tự nhiên ; khái niệm Xanh - Sạch - Đẹp nơi học, nơi