Báo cáo ĐTM: Dự án xây dựng mới Khu thương mại và nhà ở cao cấp Blooming Tower potx - Pdf 16

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Báo cáo ĐTM
Dự án xây dựng mới Khu thương mại và nhà ở
cao cấp Blooming Tower
MỤC LỤC
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1
Báo cáo ĐTM 1
Dự án xây dựng mới Khu thương mại và nhà ở cao cấp Blooming Tower 1
MỤC LỤC 2
2.1.2.2. Môi trường đất 11
2.1.2.3. Môi trường nước 12
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 12
4.1. Giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công 25
b) Đối với nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn 26
5.2.2. Giám sát môi trường không khí xung quanh 32
MỞ ĐẦU
1. Mục đích và nội dung
Để thực hành môn học Đánh giá tác động môi trường, nhóm chúng tôi thực
hiện đánh giá tác động môi trường dự án căn hộ cao cấp Blooming Tower với các
mục đích và nội dung sau :
a) Mục đích
- Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường
nền khu vực thực hiện dự án.
- Phân tích và dự báo những tác động tích cực và tiêu cực, các tác động trực
tiếp và gián tiếp do hoạt động của dự án tới môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu
vực thực hiện dự án và các vùng phụ cận .
- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòng
tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình xây
dựng và hoạt động của dự án nhằm bảo vệ môi sinh và đảm bảo sức khỏe cộng đồng
dân cư sống trong khu vực.
b) Nội dung

Nguyễn Văn Minh Việt
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
Xây dựng mới khu thương mại và nhà ở cao cấp Blooming Tower.
1.2. Chủ dự án
Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hàn Quốc(KID)
- Đại diện: Ông Shin Yong Kyu - Chức vụ: Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Công Thi - Chức vụ: Giám đốc kinh doanh
- Địa chỉ liên hệ: 0511.3223777
1.3. Vị trí địa lý của dự án
Khu thương mại và ở cao tầng được xây dựng trên khu đất quy hoạch thuộc
phường Thuận Phước, quận Hải Châu, Tp.Đà Nẵng có đặc điểm sau:
- Vị trí trên bản đồ thành phố:
Blooming Tower
Hình 1.1. Vị trí của dự án trên bản đồ hành chính
- Ranh giới:
+ Phía Bắc: Giáp khu đất dịch vụ du lịch, núi Sơn Trà.
+ Phía Tây: Giáp đường dẫn và đường gom của cầu Thuận Phước, vịnh Đà
Nẵng.
+ Phía Đông: Giáp đường quy hoạch có mặt cắt 12m (3m+6m+3m), nhà máy
bê tông Đà Nẵng, bãi biển Mỹ Khê.
+ Phía Nam: Giáp đường quy hoạch có mặt cắt 23,5m (3m+10,5m+10m), nhà
dân, toàn cảnh thành phố Đà Nẵng.
- Hướng gió:
+ Mùa đông: Đông Bắc, Tây Bắc.
+ Màu hè: Tây Nam.
- Sơ đồ mặt bằng:

Hình 1.2: Mặt bằng dự án

cách giữa khu ở và khu thương mại. Để gia tăng tối đa sự hữu dụng của công trình
qua việc tổ chức không gian ngắm cảnh trên mái. Các khối và mặt bằng tổ chức xoay
góc nhằm tạo cho công trình có một nét riêng, tạo cảm giác về sự ổn định (sự luân
hồi) bằng cách thay đổi các khối hướng ra mặt đường tạo hướng nhìn rộng, thoát đem
lại cảm giác thoả mái cho người ở. Ngoài ra còn tạo cho công trình một hình ảnh giàu
cảm xúc và tính thời đại bằng cách sử dụng những loại vật liệu và màu sắc một cách
thích hợp.
Phía trước có khoảng sân rộng vừa để thuận tiện cho giao thông khu vực tiền
sảnh và trồng cây xanh cách ly gần đường phố. Việc bố trí quy hoạch phân khu để
đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa công trình, sân vườn, giao thông đối ngoại và nội
bộ tạo ra tổng thể quy hoạch có tính thống nhất cao, phù hợp và đáp ứng yêu cầu đặt
ra. Việc kết nối giữa quảng trường trung tâm với đường dành cho người đi bộ tạo nên
mặt đứng đường phố đông đúc, nhộn nhịp làm cho khu thương mại có sức sống. Để
hạn chế các khoảng tối tại quảng trường trung tâm cũng như các không gian mở bằng
việc bố trí đèn.
c) Diện tích sử dụng đất
Bảng 1.1.Diện tích sử dụng đất của Dự án
TT Thành phần sử dụng đất đai Diện tích (m
2
) Tỷ lệ (%)
1 Đất khối công trình 6.130 56,9
2 Đất giao thông, sân bãi 4.643 43,1
Tổng cộng 10.773 100,0
d) Giải pháp công nghệ
Đây là công trình lớn, mang tính chất trọng điểm. Vì vậy các hạng mục của
công trình phải đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật, kinh tế và mỹ thuật. Với hệ
thống điều hòa không khí và thông gió, nhà thiết kế đưa ra phương án tối ưu đảm bảo
sự lựa chọn mức đầu tư ban đầu phù hợp, khả năng đáp ứng tối đa các yêu cầu kỹ
thuật với độ tin cậy cao, đồng thời kết hợp với kiến trúc của tòa nhà mang lại tính
thẩm mỹ cho công trình, tiết kiệm trong quá trình hoạt động, bảo dưỡng.

a) Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình bay hơi, phát tán các chất ô nhiễm và các
quá trình khác. Chế độ nhiệt của Đà Nẵng là sản phẩm quan trọng của loại hình nhiệt
đới gió mùa của một lãnh thổ nằm khá sâu trong khu vực nội chí tuyến trên bờ biển
Đông. Đó là một nền nhiệt độ cao, bắt nguồn từ sự tiếp nhận một lượng bức xạ mặt
trời phong phú, khá đồng đều quanh năm. Điều đáng lưu ý nhất với nhiệt độ là sự dao
động nhiệt độ trong ngày. Biên độ nhiệt đạt đến 10
0
C/ngày đêm.
- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 29,8
o
C (Tháng 6/2007)
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 21,3
o
C (Tháng 1/2007)
(Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, năm 2007)
b) Nắng
Nắng làm ảnh hưởng đến bức xạ nhiệt và tăng nhiệt độ mặt đất, nước và không
khí do đó làm ảnh hưởng đến thảm thực vật và khả năng tự làm sạch trong tự nhiên.
Đà Nẵng có một lượng bức xạ và số giờ nắng dồi dào trong các tháng mùa khô
và 2 tháng đầu mùa mưa (tháng 9 và tháng 10).
c) Độ ẩm không khí
Độ ẩm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm và sức khỏe con
người.
Các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao. Năm 2005, độ ẩm trung bình vào tháng
12 mùa mưa lên đến 88%, cao nhất là các tháng 10, 11và 12 (trung bình 85%). Các
tháng mùa khô có độ ẩm thấp hơn, thường chỉ vào khoảng 75 – 78%. Trong đó tháng
có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 6 và tháng 7 (73%).
d) Mưa
Mưa là một yếu tố thời tiết liên quan đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội, quốc

sông này chịu sự chi phối rõ rệt của dòng chảy thượng nguồn.
b) Chế độ triều
Vùng biển Đà Nẵng dài trên 30km tính từ đèo Hải Vân đến nam quận Ngũ
Hành Sơn, ngoài ra còn có quần đảo Hoàng Sa (diện tích 30.500ha). Phần lớn các
quận huyện của Đà Nẵng thường xuyên chịu tác động của chế độ thuỷ văn vùng sông
ảnh hưởng triều.
Chế độ triều vùng cửa sông thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của chế độ
triều bán nhật triều không đều. Trung bình mỗi tháng có 3 ngày chịu ảnh hưởng của
chế độ nhật triều, tháng nhiều nhất có 8 ngày, tháng ít nhất có 1 ngày, thời gian còn
lại chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều.
Do bị ảnh hưởng của chế độ triều phức tạp bao gồm chế độ bán nhật triều và
nhật triều - xen giữa có thời gian chuyển chế độ triều cho nên thời gian triều lên và
thời gian triều xuống cũng biến đổi phức tạp. Trong những ngày nhật triều, thời gian
triều lên dài nhất là 18 giờ, trung bình là 13,3 giờ, ngắn nhất là 12 giờ. Thời gian triều
xuống dài nhất là 15 giờ, trung bình là 11,5 giờ, ngắn nhất là 9 giờ. Trong những
ngày bán nhật triều, thời gian triều lên dài nhất là 9 giờ, trung bình là 5,4 giờ, ngắn
nhất là 2 giờ. Thời gian triều xuống dài nhất là 9 giờ, trung bình là 5,5 giờ, ngắn nhất
là 2 giờ.
2.1.2. Hiện trạng môi trường
2.1.2.1. Môi trường không khí
Môi trường không khí xung quanh khu vực nhìn chung không bị ô nhiễm. Tuy
nhiên, xe chở vật liệu ra vào công trường làm phát sinh nhiều bụi và khói thải nhưng
không đáng kể, tình trạng này sẽ chấm dứt khi giai đoạn thi công kết thúc. (Hình 2.1)
2.1.2.2. Môi trường đất
Dự án được xây dựng trên khu đất lấn biển, thành phần chủ yếu là đất cát.
Theo đánh giá cảm quan, môi trường đất chưa có dấu hiệu ô nhiễm. (Hình 2.2)
Hình 2.1: Hiện trạng môi trường không khí
Hình 2.2: Hiện trạng môi trường đất
2.1.2.3. Môi trường nước
- Nước ngầm: Do nằm gần biển nên nước bị nhiễm mặn.

việc thoát nước mưa của công trình chỉ đấu nối trực tiếp vào hệ thống mương chung
của khu vực. Nước thải công trình sau khi đã được xử lý cục bộ sẽ được đấu nối vào
tuyến mương chung của khu vực.
- Cấp điện: Hiện tại khu vực đã có đường dây 22kV.
- Giao thông: Hiện tại, thuận lợi cho việc đi lại người dân ở khu vực.
- Bệnh viện, trường học: Đáp ứng đủ nhu cầu của người dân.
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Nguồn gây tác động
3.1.1. Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải
3.1.1.1. Giai đoạn thi công xây dựng
a) Nguồn gây ô nhiễm không khí
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí trong quá trình thi công xây
dựng phát sinh từ các hoạt động:
- Tập trung nhân công.
- San ủi, lu đầm chuẩn bị mặt bằng.
- Đào đất, vận chuyển đất đào.
- Chuyên chở, tập kết vật liệu xây dựng.
- Khoan cọc thi công móng.
- Tiến hành xây dựng
Các tác nhân ô nhiễm sẽ là bụi, khói khí thải, tiếng ồn, rung động phát sinh khi
tiến hành thi công.
∗ Bụi
Bụi phát sinh từ nhiều hoạt động thi công xây dựng khác nhau:
- Bụi bị cuốn lên từ đường giao thông khi vận chuyển đất đào đem đổ, vận
chuyển vật liệu, nhân công.
- Bụi kim loại do gò hàn sắt, thép khi làm khung thép để khoan cọc thi công móng.
- Do bốc xếp, phối trộn nguyên vật liệu (bê tông) khi xây dựng.
- Bụi bị cuốn lên khi gió thổi qua các bãi tập kết vật liệu, khi san ủi, lu đầm
chuẩn bị mặt bằng.

- Khoan cọc thi công móng.
- Rửa vật liệu khi tiến hành xây dựng.
∗ Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt từ lán trại, nhà vệ sinh trong khu dự án do tập trung
nhiều công nhân.
∗ Nước mưa chảy tràn
Nước mưa tập trung trên toàn bộ diện tích khu vực. Trong quá trình chảy trên
mặt đất có thể lôi kéo theo đất, cát, nhựa đường thải trong thi công và màng dầu rơi
vãi trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và sử dụng.
Lưu lượng và nồng độ nước mưa phụ thuộc chế độ khí hậu khu vực: cường độ
mưa, thời gian mưa, thời gian không mưa, độ bẩn của không khí…
∗ Nước thải rửa vật liệu xây dựng
Trong giai đoạn xây dựng, nước cấp cho hoạt động xây dựng chủ yếu dùng để
trộn vữa, trộn bê tông, rửa cát, rửa đá, làm ướt gạch,
c) Ô nhiễm đất
∗ Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ các nguồn như:
- Vật liệu xây dựng bị thải bỏ: các loại vật liệu hư hỏng như ximăng, bê tông,
cốt pha, gạch ngói, đất cát rơi vãi, phế liệu sắt thép…
- Bao gói chứa vật liệu: bao xi măng, thùng chứa sơn,
- Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng.
∗ Nước thải
- Nước mưa chảy tràn chứa đất cát, dầu mỡ.
- Nước thải rửa vật liệu xây dựng.
- Nước thải sinh hoạt từ lán trại, nhà vệ sinh trong khu dự án do tập trung
nhiều công nhân.
Tóm lại, những nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí trong giai
đoạn thi công xây dựng chỉ tồn tại trong thời gian thi công (dự kiến từ 10/2008 đến
cuối năm 2011) và sẽ chấm dứt khi dự án đi vào hoạt động. Vì vậy tác động của nó là
không đáng kể. Tuy nhiên, để giảm đến mức tối thiểu các tác động do ô nhiễm môi

khu vực nhà vệ sinh.
Tại khu xử lý nước thải thì cũng có các loại hơi độc hại phát sinh từ các công
trình xử lý. Thành phần các khí độc hại rất đa dạng như NH
3
, CH
4
, H
2
S…Lượng hơi
khí độc hại này không lớn nhưng có mùi hôi khó chịu.
- Hơi độc hại từ khu vực trữ chất thải rắn chờ vận chuyển, xử lý.
- Khí thải và mùi hôi từ khu vực chế biến thực phẩm.
∗ Bụi
Khi dự án đi vào hoạt động, lượng bụi phát sinh chủ yếu là từ bụi đường do
cuốn theo các phương tiện giao thông cơ giới ra vào dự án.
b) Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước
Nguồn phát sinh nước thải bao gồm:
∗ Nước thải sinh hoạt
Nước từ các cư dân của tòa nhà, trung tâm dịch vụ, thương mại, vui chơi giải
trí với hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, vi sinh vật cao. Lượng nước thải sinh
hoạt của toàn khu dân cư được tính dựa trên nhu cầu cấp nước (250l/người.ngđ), ước
tính khoảng 800m
3
/ngđ. (Xem Phụ lục)
∗ Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn qua đường giao thông, mặt bằng khu vực cuốn theo đất
cát, chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
c) Nguồn gây ô nhiễm môi trường đất
∗ Chất thải rắn sinh hoạt:
Nguồn chất thải rắn chủ yếu của khu phức hợp chủ yếu là rác thải của cư dân, khu

trơn dẫn đến sự trượt té cho người lao động và các đống vật liệu xây dựng, các sự cố
về điện dễ xảy ra hơn, đất mềm và dễ lún sẽ gây ra các sự cố cho người và các loại
máy móc thiết bị thi công,…
- Có rất nhiều loại hóa chất được sử dụng trong xây dựng: Hóa chất có trong
các chất dẫn, chất làm sạch gạch đá, chất trang trí và bảo vệ gỗ, thép, các chất xử lý
sàn, chống nấm mốc, chất cách ly, dung môi, sơn, vữa, xi măng và các loại vật liệu
khác. Nhiều hóa chất rất nguy hiểm, có thể gây ra cháy nổ hoặc nhiễm độc.
b) Mất an ninh trật tự của khu vực
Do tập trung một lượng lớn công nhân nên có có khả năng dẫn đến tình
trạng mất ổn định về trật tự an ninh tại địa phương như: mâu thuẫn, tranh chấp
với người dân địa phương và mâu thuẫn trong nội bộ của công nhân, phát sinh
các tệ nạn xã hội.
c) Khả năng gây cháy nổ
Các nguyên nhân dẫn đến cháy nổ có thể do:
- Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác gần khu vực xăng dầu.
- Sự cố về các thiết bị điện như bị quá tải trong quá trình vận hành, phát sinh
nhiệt, dẫn đến cháy, hoặc do chập mạch khi có mưa giông.
- Sự cố sét đánh có thể dẫn đến cháy, nổ.
d) Tiếng ồn
- Do động cơ của máy móc thi công: xúc, lu, đầm, máy trộn bê tông, thiết bị
hàn cắt khoan, máy phát điện.
- Do phương tiện giao thông vận chuyển.
- Do khoan cọc thi công móng.
3.1.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Khi dự án đi vào hoạt động, có một số nguồn gây ra tiếng ồn với mức độ khác
nhau.
Các nguồn gây ồn điển hình nhất có thể kể đến như sau:
- Hoạt động của máy phát điện trong trường hợp lưới điện bị mất.
- Hoạt động của các hệ thống máy móc vận hành.
- Hoạt động của các loại quạt gió, hệ thống xử lý bụi.

-Tương đối
-Thời gian ngắn lúc
bắt đầu dự án.
Đào đất, vận
chuyển đất đào
Môi trường
không khí, đất,
nước
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh
-Tương đối
-Thời gian ngắn lúc
bắt đầu dự án.
Chuyên chở,
tập kết vật liệu
xây dựng
Môi trường
không khí, đất,
nước
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh
-Tương đối
-Thời gian thi công
dự án.
Thi công móng
Môi trường
không khí, đất,
nước
Khu vực thi công và dân
cư xung quanh

Môi trường
không khí, đất,
nước
Cư dân trong khu vực và
hệ sinh thái xung quanh
-Đáng kể
-Suốt thời gian tồn
tại của dự án
Thương mại,
du lịch, dịch
vụ
Kinh tế, xã hội
của quận Hải
Châu và thành
phố Đà Nẵng
Quận Hải Châu và thành
phố Đà Nẵng
-Đáng kể
-Suốt thời gian tồn
tại của dự án
Lưu trú của
khách du lịch,
cư trú của cư
dân
Kinh tế, xã hội,
an ninh trật tự
của quận Hải
Châu.
Quận Hải Châu và thành
phố Đà Nẵng

* _ ** _ _
San ủi, lu đầm
chuẩn bị mặt
bằng.
*** *** *** _ _
Đào đất, vận
chuyển đất đào.
*** *** ** _ _
Chuyên chở,
tập kết vật liệu
xây dựng.
** * *** _ *
Thi công móng *** *** ** _ *
Tiến hành xây
dựng.
*** *** *** _ ***
Chú thích:
_ : Bị tác động không đáng kể.
* : Bị tác động ít.
** : Bị tác động nhiều.
*** : Bị tác động rất nhiều.
Những nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí trong giai đoạn thi
công xây dựng: bụi, khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn sẽ làm ảnh hưởng đến
cuộc sống của người dân xung quanh và bản thân những công nhân đang trực tiếp thi
công trên công trường.
a) Các vấn đề liên quan đến chất thải
∗ Bụi
Thành phần bụi chủ yếu là bụi đất đá, bụi cát, bụi xi măng. Nồng độ bụi sẽ
tăng cao trong những ngày khô, nắng, gió. Một thực tế khách quan là ô nhiễm bụi
trên đường vận chuyển và tập kết vật liệu rất phổ biến.

∗ Rác thải
Rác thải trên công trường xây dựng chủ yếu là phế thải xây dựng, rác thải sinh
hoạt của công nhân. Lượng rác này nếu không được thu gom kịp thời sẽ là nơi trú
ngụ và phát triển của các loài động vật gây bệnh như ruồi, chuột…gây nên dịch bệnh
cho cư dân. Ngoài ra còn làm phát sinh bụi mỗi khi có gió thổi hay phương tiện giao
thông chạy ngang.
Đây là loại chất thải không gây mùi, có thể tái sử dụng hoặc bán tùy theo từng
loại. Theo kinh nghiệm của nhiều công trường xây dựng, lượng rác thải này ước tính
khoảng 2,5 tấn/ha xây dựng.
b) Các vấn đề không liên quan đến chất thải
Trên thực tế, vấn đề tai nạn lao động trong thi công xây dựng đang xảy ra rất
phổ biến. Ngoài ra, tình hình an ninh trật tự, rủi ro về cháy nổ tại khu vực xây dựng
cũng là vấn đề phải lưu tâm.
Yếu tố
chịu tác
động
Nguồn
gây tác
động
Tai nạn lao động xảy ra sẽ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình, nếu
giải quyết không tốt sẽ làm xảy ra mâu thuẫn giữa người lao động và chủ thuê lao
động, gây khó khăn cho dự án ki có sự can thiệp của cơ quan quản lý về lao động.
Là một dự án mang tính tầm cỡ nên sẽ có lao động từ nơi khác đến do nguồn
lao động tại địa phương không đáp ứng đủ nhu cầu. Khi đó, sự khác biệt về văn hóa,
lối sống sẽ dễ làm phát sinh mâu thuẫn giữa lao động mới và người dân địa phương.
Ngoài ra, việc tập trung một lượng lớn nhân công sẽ là điều kiện thuận lợi cho các tệ
nạn xã hội phát triển.
3.3.2.2. Giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Bảng 3.4. Đánh giá tác động của các hoạt động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động.
Đất Nước

b) Các vấn đề không liên quan đến chất thải
Các vấn đề về an toàn cháy nổ, an ninh, nếu không được giải quyết sẽ gây ra
các tác hại:
- Hoang mang, lo lắng cho cư dân khi sinh sống.
- Gây ra các hậu quả nghiêm trọng khi phát sinh sự cố.
3.4. Đánh giá về phương pháp sử dụng
3.4.1. Phương pháp liệt kê
Phương pháp liệt kê được thực hiện bằng cách lập bảng kiểm tra. Bảng được áp
dụng để định hướng nghiên cứu trong Chương 3 gồm danh sách các hoạt động có thể
gây tác động đến môi trường (mức độ, thời gian tác động) trong các giai đoạn của Dự án.
Bảng kiểm tra cho phép xác định định tính các tác động đến môi trường trong
quá trình xây dựng và hoạt động đến các thành phần môi trường và kinh tế - xã hội
trong vùng Dự án.
3.4.2. Phương pháp ma trận
Phương pháp ma trận cho phép xác định định tính mức độ tác động đến môi
trường từ thấp đến cao do các hoạt động trong quá trình xây dựng và hoạt động đến
các yếu tố môi trường và kinh tế - xã hội trong vùng Dự án.
3.4.3. Phương pháp đánh giá cảm quan
Phương pháp đánh giá cảm quan cho phép đánh giá một cách định tính về chất
lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí trong thời gian xây dựng dự
án thông qua khảo sát thực địa để điều tra hiện trạng chất lượng môi trường và tham
khảo ý kiến người dân.
Nhìn chung, báo cáo đã trình bày, phân tích được tất cả các hoạt động khi xây
dựng Dự án khu phức hợp cao cấp Blooming Tower.
CHƯƠNG 4
BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA TÁC ĐỘNG XẤU
ĐẾN MÔI TRƯỜNG
4.1. Giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công
4.1.1. Các biện pháp quản lý
- Về an toàn lao động và bảo vệ công trình xây dựng:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status