MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ
THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ..............8
1.3. Kế toán chu trình mua hàng và thanh toán....................................................15
1.3.2. Ch ng t , s sách v các t i kho n liên quan n chu trình mua h ng ứ ừ ổ à à ả đế à
v thanh toán à ...................................................................................................16
CHƯƠNG 2 37
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG-THANH TOÁN
TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI
CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN THỰC HIỆN..................................37
2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán do công ty
AASC thực hiện ...............................................................................................48
2.2.3.4. Phát h nh báo cáo chính th c sau khi thông qua b n d th oà ứ ả ự ả
...............................................................................................................101
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG
VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN..............................................104
BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN-
AASC THỰC HIỆN......................................................................................104
3.1. Nhận xét, đánh giá chung về quy trình kiểm toán do AASC thực hiện.........104
3.1.1. Giai o n ti p c n khách h ng v l p k ho ch ki m toán đ ạ ế ậ à à ậ ế ạ ể ...............105
3.1.2.Giai o n th c hi n ki m toán đ ạ ự ệ ể ...............................................................107
3.1.3.Giai o n k t thúc ki m toánđ ạ ế ể ...................................................................107
3.2. Một số nhận xét kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu
trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện..........................................................108
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua h ng ự ầ ế ả à ệ ể à
v thanh toánà ..................................................................................................108
3.2.3. M t s ki n ngh nh m ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua ộ ố ế ị ằ à ệ ể
AASC thực hiện ...............................................................................................48
2.2.3.4. Phát h nh báo cáo chính th c sau khi thông qua b n d th oà ứ ả ự ả
...............................................................................................................101
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG
VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN..............................................104
BCTC DO CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN-
AASC THỰC HIỆN......................................................................................104
3.1. Nhận xét, đánh giá chung về quy trình kiểm toán do AASC thực hiện.........104
3.1.1. Giai o n ti p c n khách h ng v l p k ho ch ki m toán đ ạ ế ậ à à ậ ế ạ ể ...............105
3.1.2.Giai o n th c hi n ki m toán đ ạ ự ệ ể ...............................................................107
3.1.3.Giai o n k t thúc ki m toánđ ạ ế ể ...................................................................107
3.2. Một số nhận xét kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu
trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn
Tài chính Kế toán và Kiểm toán thực hiện..........................................................108
3.2.1. S c n thi t ph i ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua h ng ự ầ ế ả à ệ ể à
v thanh toánà ..................................................................................................108
3.2.3. M t s ki n ngh nh m ho n thi n quy trình ki m toán chu trình mua ộ ố ế ị ằ à ệ ể
h ng v thanh toán à à ........................................................................................109
4
3.2.2.1.Ki n ngh v giai o n ti p c n khách h ng v l p k ho ch ế ị ề đ ạ ế ậ à à ậ ế ạ
...............................................................................................................109
+)T ng c ng s d ng ph n m m ki m toánă ườ ử ụ ầ ề ể ........................................113
3.2.2.2. Ki n ngh v quy trình th c hi n ki m toán chu trình mua ế ị ề ự ệ ể
h ng v thanh toán.à à ..............................................................................113
5
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những sự kiện nổi bật gây ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế của
Việt Nam là ngày 11/11/2006 Việt Nam chính thức gia nhập WTO. Điều đó có
nghĩa là chúng ta đang hòa nhập trong một nền kinh tế phát triển rất sôi động và
cạnh tranh gay gắt. Đứng trước các cơ hội và thách thức khi gia nhập nền kinh tế
hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán-AASC thực hiện
Bài viết này được hoàn thiện dưới sự giúp đỡ của thầy giáo Ths. Đinh Thế
Hùng và các anh chị kiểm toán của Công ty AASC.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA
HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1. Khái quát chung về kiểm toán báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính
Đối với các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, nói đến kiểm toán
thường là nói đến kiểm toán độc lập và chủ yếu là kiểm toán BCTC, nên có nhiều
quan điểm đồng nhất giữa kiểm toán độc lập với kiểm toán BCTC. Theo định
nghĩa của Liên đoàn Kế toán quốc tế (International Federation of Accountants -
IFAC) thì: “Kiểm toán là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của KTV độc lập về
BCTC”. Theo định nghĩa trong chuẩn mực kế toán của Vương quốc Anh thì:
“Kiểm toán là sự kiểm tra độc lập và sự bày tỏ ý kiến về những bản khai tài chính
của một đơn vị do KTV được bổ nhiệm để thực hiện công việc đó theo đúng với
bất cứ nghĩa vụ và pháp định có liên quan.Theo định nghĩa của Hiệp hội Kế toán
Mỹ (American Accounting Association - AAA) thì: “Kiểm toán là quá trình có
hệ thống nhằm thu nhập, đánh giá bằng chứng có liên quan đến việc xác nhận của
KTV chuyên nghiệp thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập về tính đúng đắn, hợp
lý của các tài liệu, sổ kế toán và BCTC của các doanh nghiệp, hội đồng, tổ chức
đoàn thể, tổ chức xã hội khi có yêu cầu của đơn vị này”.
Qua các định nghĩa và các quan điểm nêu trên có nhiều cách giải thích khác
nhau về kiểm toán BCTC nhưng chúng đều khẳng định đối tượng kiểm toán
BCTC là các BCTC, chủ thể kiểm toán BCTC là các KTV chuyên nghiệp. Từ đó
ta có thể kết luận nói chung kiểm toán BCTC là sự kiểm tra và trình bày ý kiến
nhận xét của KTV về tính trung thực, hợp lý, hợp thức và tính hợp pháp của
BCTC.
thành, các yếu tố trong một chu trình chung của hoạt động tài chính.
9
1.1.3. Mục tiêu của kiểm toán BCTC
BCTC của các doanh nghiệp dành được sự quan tâm của nhiều đối tượng
khác nhau như Nhà nước, các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính, các
nhà đầu tư, các nhà cung cấp… tuy mỗi đối tượng quan tâm đến BCTC ở các góc
độ khác nhau song tựu chung lại, họ đều cần một BCTC trung thực và có độ tin
cậy cao.
Mục tiêu của kiểm toán BCTC là nhằm xác định độ tin cậy của BCTC, làm
căn cứ để doanh nghiệp quyết toán thuế đối với Nhà nước và các đối tượng sử
dụng thông tin đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. Như vậy, thông
tin trên BCTC đã được kiểm toán là thông tin đáng tin cậy và có ý nghĩa quan
trọng đối với bản thân doanh nghiệp, Nhà nước và bên thứ ba.
Tại VSA số 200 - "Mục tiêu và các nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán
BCTC" - đoạn 11 nêu rõ: "Mục tiêu của kiểm toán BCTC là giúp cho KTV và
công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ pháp luật liên quan và có
phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?"
Có thể nói rằng sự tham gia của KTV làm tăng thêm độ tin cậy đối với
BCTC của doanh nghiệp. Tuy nhiên, người sử dụng BCTC đã được kiểm toán
phải có hiểu biết về chuẩn mực kiểm toán để tránh nhầm tưởng rằng ý kiến KTV
là sự bảo đảm về khả năng tồn tại của doanh nghiệp trong tương lai và việc kiểm
toán BCTC làm giảm trách nhiệm của Giám đốc doanh nghiệp được kiểm toán
đối với BCTC.
Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp được kiểm toán kiểm toán BCTC còn
giúp cho doanh nghiệp thấy được những tồn tại, sai sót của hệ thống kế toán và
hệ thống KSNB. Từ đó, có thể nâng cao chất lượng công tác hạch toán kế toán và
quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp.
10
1.1.4. Phương pháp kiểm toán BCTC
sử dụng để thu nhập các bằng chứng về tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống
KSNB. Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là mọi thử nghiệm phân tích,
đánh giá và kiểm tra đều dựa vào quy chế KSNB của doanh nghiệp. Do vậy điều
kiện áp dụng đối với phương pháp này là hệ thống KSNB của doanh nghiệp phải
mạnh, hiệu quả và KTV có thể tin tưởng vào hệ thống KSNB đó. Phương pháp
kiểm toán tuân thủ gồm kỹ thuật kiểm tra các hệ thống và thử nghiệm chi tiết về
kiểm soát.
Kỹ thuật kiểm tra các hệ thống là việc kiểm tra chi tiết một loạt các
nghiệm vụ cùng loại ghi chép từ đầu đến cuối của một hệ thống để xem xét đánh
giá các bước kiểm soát trong hệ thống KSNB của doanh nghiệp.
Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát là các thử nghiệm được tiến hành để thu
thập các bằng chứng về sự hữu hiệu của các quy chế KSNB trong doanh nghiệp.
Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV luôn phải kết hợp chặt chẽ hai phương
pháp này vì phạm vi và mức độ vận dụng phương pháp kiểm toán cơ bản tuỳ
thuộc vào tính hiệu quả của hệ thống KSNB doanh nghiệp; Trong khi đó việc
đánh giá tính hiệu quả của hệ thống KSNB lại được thực hiện bởi phương pháp
kiểm toán tuân thủ.
1.2. Chu trình mua hàng thanh toán và hạch toán chu trình
1.2.1. Bản chất của chu trình mua hàng thanh toán.
Chu trình mua vào và thanh toán gồm các quyết định và các quá trình cần
thiết để có hàng hoá và dịch vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Chu trình thường được bắt đầu bằng việc lập một đơn đặt mua
của người có trách nhiệm tại bộ phận cần hàng hoá hay dịch vụ và kết thúc bằng
việc thanh toán cho nhà cung cấp về hàng hoá hay dịch vụ nhận được.
12
Quá trình mua vào của hàng hoá hay dịch vụ bao gồm những khoản mục
như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vật tư, điện nước, sửa chữa và bảo trì,
nghiên cứu và phát triển… Chu trình này không bao gồm quá trình mua và
thanh toán các dịch vụ lao động hoặc những sự chuyển nhượng và phân bổ của
chi phí ở bên trong tổ chức.
mua va người bán mới có quan hệ giao dịch hoặc thực hiện những giao dịch lớn
và phức tạp thì đòi hỏi phải ký kết hợp đồng cung ứng hàng hóa hay dịch vụ
nhằm đảm bảo việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia
hợp đồng.
* Nhận hàng hoá hay dịch vụ
Việc nhận hàng hoá từ người bán là một điểm quyết định trong chu trình
mua hàng và thanh toán vì đây là thời điểm mà tại đó bên mua thừa nhận khoản
nợ liên quan đối với bên bán trên sổ sách của họ. Bộ phận mua hàng của công ty
sẽ căn cứ vào đơn đặt hàng tiến hành quá trình kiểm soát thích hợp về mẫu mã,
số lượng, thời gian đến và các điều kiện khác. Sau đó sẽ ký nhận trên phiếu giao
hàng của người bán, đồng thời bộ phận này cũng lập báo cáo nhận hàng như một
bằng chứng của sự nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá. Một bản sao thường
được gửi cho thủ kho để thủ kho làm căn cứ nhận hàng ghi vào phiếu nhập kho
và theo dõi trên thẻ kho và một bản khác gửi cho kế toán các khoản phải trả để
thông báo. Để ngăn ngừa sự mất mát và sự lạm dụng thì điều quan trọng là hàng
hoá phải được kiểm soát một cách chặt chẽ từ lúc nhận chúng cho đến khi chúng
được chuyển đi. Nhân viên trong phòng tiếp nhận phải được độc lập với thủ kho
và phòng kế toán. Cuối cùng, sổ sách kế toán (kế toán vật tư và kế toán chi phí)
sẽ phản ánh việc chuyển giao trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng hoá được
chuyển từ phòng tiếp nhận qua kho và từ kho vào quá trình sản xuất hay đưa đi
tiêu thụ.
* Ghi nhận các khoản nợ người bán
Việc ghi nhận đúng đắn khoản nợ người bán về hàng hoá hay dịch vụ
nhận được là rất quan trọng nên đòi hỏi việc ghi sổ chính xác và nhanh
chóng.Việc ghi sổ ban đầu có ảnh hưởng quan trọng đến BCTC và đến khoản
thanh toán thực tế, do đó, kế toán chỉ được phép ghi vào các lần mua có cơ sở
hợp lý theo số tiền đúng.
14
Kế toán các khoản phải trả thường có trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn
của các lần mua vào và ghi chúng vào sổ nhật ký và sổ hạch toán chi tiết các
- Đơn đặt hàng: lặp lại các chi tiết có trong đề nghị mua, được gửi cho nhà
cung cấp hàng hoá và dịch vụ.
- Phiếu giao hàng (biên bản giao nhận hàng hoá hoặc nghiệm thu dịch vụ):
là tài liệu được chuẩn bị bởi nhà cung cấp. Phiếu giao nhận phải được ký
nhận bởi khách hàng để chứng minh sự chuyển giao hàng hoá (hay dịch
vụ) thực tế.
- Báo cáo nhận hàng: được bộ phận nhận hàng lập như một bằng chứng của
việc nhận hàng và sự kiểm tra hàng hoá (dấu hiệu của một thủ tục kiểm soát).
- Hoá đơn của người bán: chứng từ nhận được từ người cung cấp hàng, đề
nghị thanh toán cho các hàng hoá dịch vụ đã được chuyển giao. Một hoá
đơn thường bao gồm các chi tiết sau:
Tên bên bán và bên mua, mã số thuế.
Chủng loại hàng hoá hay dịch vụ.
Số lượng.
Giá đơn vị.
Mua chịu vật tư, hàng hóa
Thuế GTGT được khấu trừ phải thanh toán
Số tiền phải trả cho người nhận thầu
XDCB, sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành
Mua dịch vụ
TK 133
TK 211,213,241
TK 627,641,642
TK 152,153,156,611,211
TK 111,112
TK 515
TK151,152,153,156,611
Thanh toán tiền cho người bán, hoặc ứng
trước tiền
TK 331
Hàng tồn kho: TK 151, TK 152, TK 153, TK 156…
Các khoản phải trả: TK 331, TK 338…
Các tài khoản khác: TK 211,133, TK 515, TK 611,TK 627,641,642,TK
311,711…
1.4. Nội dung kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
17
1.4.1. Mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
Việc xây dựng mục tiêu kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán nhằm
giúp cho KTV thu thập các bằng chứng cần thiết để đi đến kết luận kiểm toán
đối với chu trình. Theo mục đích của kiểm toán BCTC là xác minh và bày tỏ ý
kiến về độ tin cậy của các thông tin và tính tuân thủ các nguyên tắc trong việc
lập và trình bày BCTC. Do vậy mục đích chung của kiểm toán chu trình mua
hàng thanh toán là đánh giá xem liệu các số dư các tài khoản có liên quan có
được trình bày trung thực và phù hợp với các nguyên tắc kế toán hiện hành hoặc
được thừa nhận hay không. Từ mục đích chung của cuộc kiểm toán có thể cụ thể
hóa thành các mục tiêu đối với chu trình.
Mục tiêu kiểm toán đối với chu trình (chung cho cả nghiệp vụ mua hàng
và thanh toán) bao gồm các 2 loại mục tiêu: mục tiêu hợp lý chung và các mục
tiêu kiểm toán đặc thù khác.
Mục tiêu tính hợp lý chung là đánh giá xem các số dư có liên quan (số dư
tài khoản phải trả người bán và số dư trong sổ hạch toán chi tiết các khoản phải
trả, các tài khoản hàng tồn kho, tài sản và tài khoản chi phí liên quan) có được
phản ánh trung thực, hợp lý và có phù hợp với nguyên tắc kế toán theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam và các nguyên tắc kế toán được thừa nhận rộng rãi hay
không.
Mục tiêu kiểm toán đặc thù khác bao gồm các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất: Tính có thực của hàng hoá hay dịch vụ mua vào cũng như các
khoản nợ người bán với ý nghĩa các thông tin phản ánh tài sản hoặc công nợ
phải trả được bảo đảm bằng sự tồn tại của các tài sản cũng như công nợ đó.
Thứ hai: Tính trọn vẹn của việc ghi nhận các hàng hoá và dịch vụ mua
Mục tiêu kiểm toán Thủ tục KSNB
19
- Tính hiệu lực: Các nghiệp vụ
mua hàng ghi sổ đều thực tế phát
sinh; hàng hóa mua về nhập kho
là có thật
- Đánh số thứ tự trước các chứngtừ
mua hàng, phê chuẩn các nghiệp vụ mua hàng.
- Cách ly trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên
giữa bộ phận kế toán và bộ phận mua hàng
- Có quy định về việc lập hồ sơ hàng mua đang đi
đường và hàng chưa có hóa đơn.
- KSNB quá trình mua hàng
- Tính trọn vẹn: Mỗi nghiệp vụ
mua hàng đều được ghi sổ ; các
hàng hóa đã mua đều được phản
ánh đầy đủ.
- Đánh số thứ tự trước các chứng từ mua hàng
- Kiểm kê hàng tồn kho
- Cách ky trách nhiệm và đối chiếu thường xuyên
giữa bộ phận kế toán và bộ phận mua hàng
- Phân loại và trình bày: Các
nghiệp vụ mua hàng được phân
loại phù hợp.
- Xây dựng và vận dụng hệ thống sơ đồ tài khoản chi
tiết để phản ánh từng loại nghiệp vụ mua hàng.
- Lập hồ sơ hàng mua đang đi đường và hàng chưa
có hóa đơn.
- KSNB quá trình ghi sổ
- Quyền và nghĩa vụ: Hàng mua
mua hàng được ghi sổ kịp thời
theo quy định.
- Xây dựng quy định về thời gian ghi sổ nghiệp vụ
mua hàng.
- KSNB quá trình mua hàng.
Bảng 1.3: Thủ tục KSNB đối với nghiệp vụ thanh toán
Mục tiêu kiểm toán Thủ tục KSNB
- Tính hiệu lực: Các nghiệp vụ
chi tiền ghi sổ đều thực tế phát
sinh; các khoản phải trả đều phát
sinh thực tế hay đều có đối tượng
thanh toán.
- Đánh số thứ tự trước các chứngtừ :
phiếu chi và ủy nhiệm chi.
- Có quy định về việc cách ly trách nhiệm và đối
chiếu thường xuyên giữa bộ phận thanh toán và
bộ phận ghi sổ nghiệp vụ thanh toán.
- Đối chiếu độc lập với ngân hàng
- KSNB quá trình mua hàng
- Tính trọn vẹn: Mọi khoản thanh
toán thực tế phát sinh với người
bán đều được ghi sổ; Các khoản
thanh toán đều được phản ánh
đầy đủ trên sổ sách tương ứng
với đối tượng thanh toán.
- Đánh số thứ tự trước các chứng từ (phiếu chi, ủy
nhiệm vhi...)
- Lập bảng đối chiếu giữa ngân hàng với việc ghi
sổ các khoản chi tiền mặt hoặc thanh toán.
- KSNB quá trình thanh toán.
- Tính cho phép( tính được
phép): Phương thức, thời gian,
địa điểm thanh toán đều được
phê chuẩn
- Xây dựng quy chế chiết khấu, phê duyệt các khoản
thanh toán trước hạn.
- Tính kịp thời: Các nghiệp vụ
thanh toán được ghi sổ kịp thời
theo quy định.
- Xây dựng và vận dụng các quy định ghi sổ cập
nhật nghiệp vụ thanh toán.
- KSNB quá trình thanh toán.
1.4.3. Quy trình cuộc kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán
Để đảm bảo tính hiệu quả của từng cuộc kiểm toán, cũng như để thu thập
bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của KTV về
tính trung thực hợp lý của số liệu trên BCTC, cuộc kiểm toán thường được tiến
hành theo quy trình gồm ba giai đoạn sau:
C¸c giai ®o¹n cña cuéc kiÓm to¸n BCTC
Giai đoạn I
Lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn III
Hoàn thành kiểm toán
22
Kiểm toán chu trình mua hàng thanh toán là một phần cụ thể trong kiểm
toán BCTC. Do đó, kiểm toán chu trình cũng thực hiện qua ba giai đoạn của cuộc
kiểm toán nêu trên.
1.4.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch là công việc đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trong mỗi
cuộc kiểm toán VSA số 300 - "Lập kế hoạch kiểm toán", đã nêu rõ "KTV và công
tiếp xúc với khách hàng thông qua:
- Giấy phép thành lập và Điều lệ công ty;
- Các BCTC, BCKT, biên bản thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành
hay trong vài năm trước;
- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc...
24
d) Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đã
được ghi rõ trong đoạn 02, VSA số 520 - "Quy trình phân tích": " KTV phải thực
hiện các quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng
thể về cuộc kiểm toán ".
Nhìn chung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng
thanh toán, thủ tục phân tích sơ bộ rất đơn giản. KTV chỉ tiến hành công việc
phân tích đối với một số chỉ tiêu liên quan đến khoản thanh toán với người bán,
hàng tồn kho trên BCTC. Các thủ tục phân tích chủ yếu được áp dụng trong giai
đoạn này là thủ tục phân tích ngang và phân tích dọc.
Phân tích ngang: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các trị số của
cùng một chỉ tiêu liên quan đến thanh toán, hàng mua trên BCTC.
KTV tiến hành so sánh số dư của từng khoản mục thanh toán và hàng tồn
kho kỳ này so với kỳ trước để phát hiện những biến động đáng kể đối với chu
trình.
Phân tích dọc: Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương
quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau liên quan đến khoản thanh toán
người bán, hàng tồn kho trên BCTC.
e) Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro tiềm tàng của chu trình mua hàng
thanh toán
ISA và VSA số 320 - "Tính trọng yếu trong kiểm toán" yêu cầu: " Khi lập
kế hoạch kiểm toán, KTV phải xác định mức trọng yếu có thể chấp nhận được để
làm tiêu chuẩn phát hiện những sai sót trọng yếu về mặt định lượng"
Mức độ trọng yếu sẽ được các KTV xác định trong từng cuộc kiểm toán