Tổ chức bộ máy Kế toán & công tác Kế toán tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO - Pdf 16

LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay, khi nước ta đã là thành viên của tổ chức Thương
mại thế giới (WTO) đặt ra những thách thức cho các doanh nghiệp là làm thế
nào để phát triển, để đảm bảo khả năng cạnh tranh ngay tại thị trường trong
nước và mở rộng thị trường nước ngoài. Để đối mặt với những thách thức đó
mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mình có thể là đường lối kinh doanh thích
hợp có thể là một lợi thế cạnh tranh... Đó là những yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp.Nhưng những yếu tố bên trong doanh nghiệp thì sao?Chắc chắn là một
doanh nghiệp sẽ không thể phát triển nếu không có cơ cấu tổ chức hợp lý,
không có cơ chế quản lý và điều hành phù hợp, năng động;
không có sự đồng lòng nhất trí của Cán bộ nhân viên trong đơn vị. Đặc biệt là
cách thức tổ chức bộ máy và hoạt động của Phòng kế toán đóng vai trò hết
sức quan trọng. Trong thời gian kiến tập tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu
VIPCO em đã tìm hiểu tầm quan trọng của cơ cấu tổ chức và nhất là bộ máy
kế toán và công tác kế toán. Đây là những nội dung chính em sẽ trình bày cụ
thể trong Báo cáo kế toán tại Công ty Cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Đặc điểm và tình hình chung về Công ty Cổ phần vận tải xăng
dầu VIPCO
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại đơn vị
Phần 3: Những nhận xét và đánh giá về công tác kế toán tại đơn vị.
1
PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO
1.1.Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của đơn vị
Công ty Cổ phần Vận tải Xăng dầu VIPCO được thành lập ngày 02/12/2005
và chính thức hoạt động ngày 26/12/2005, với tổng số vốn điều lệ là 351 tỷ
đồng, trong đó vốn nhà nước nắm giữ 51%.
· Tên viết tắt : VIPCO
· Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng.
· Tel: 031.3 838 680, Fax: 031.3 838 033, E-mail:

trường theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và Nghị định 65
CP – NĐ và Quyết định 217 HĐBT - QĐ của Chính Phủ.
Trong giai đoạn này Công ty đã tiến hành sắp xếp lại tổ chức và tổ chức
sản xuất; giải bản, bán các tàu già cỗi, kém hiệu quả, giải quyết lao động
theo chế độ 176, mở thêm ngành nghề kinh doanh, mở tuyến vận tải quốc
tế. Kết quả trong 8 năm đã giải bản 14.500 DWT tàu biển và 5.500 DWT
phương tiện vận tải sông, giải quyết hơn 300 lao động nghỉ hưu và nghỉ
chế độ 176.
Đưa tàu ra hoạt động tuyến quốc tế, xuất khẩu thuyền viên vì vậy đã tự cân
đối được ngoại tệ, sửa chữa tầu và mua phụ tùng nước ngoài, mở thêm
hoạt động kinh doanh xăng dầu chủ yếu là bán dưới nước. Chuyển Phòng
Vật tư, xí nghiệp sửa chữa tàu và Phòng Đời sống sang hạch toán tự trang
trải. Thực hiện cơ chế khoán quản, mở rộng quyền tự chủ cho các tàu biển
và tàu sông đặc biệt là trong lĩnh vực sửa chữa nhỏ, đột suất, tự mua sắm
các vật tư nhóm B và các hàng hoá phục vụ sinh hoạt.
Tinh giảm bộ máy gián tiếp, mở lớp Tiếng Anh cho cán bộ khối văn phòng và
sỹ quan thuyền viên tàu biển ... Có thể nói Công ty là một trong những đơn vị
3
đầu tiên của Tổng Công ty xăng dầu và của thành phố Hải Phòng đi đầu và
chuyển đổi tích cực trong công việc xóa bỏ cơ chế tập trung bao cấp sang
hạch toán kinh tế kinh doanh xã hội chủ nghĩa, mở rộng thêm những ngành
nghề kinh doanh mới.
Nhờ những quyết định mạnh mẽ và táo bạo của tập thể lãnh đạo Công ty và
sự đồng tình ủng hộ cao của CBCNV, nên công ty đã vượt qua được giai đoạn
khó khăn nhất, tưởng chừng như đã đứng trên bờ vực của sự phá sản.
3. Giai đoạn 1995- 2000
: Đây là giai đoạn hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước. Đồng thời cũng là giai đoạn phục hồi và phát triển của công ty theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong giai đoạn này Công ty tập
trung phát triển đội tàu viễn dương, mở rộng phạm vi hoạt động kinh

trong đó tàu Petrolimex 06 là con tàu chở sản phầm dầu vỏ kép đầu tiên của
Việt Nam, tự động hóa cao, trẻ và phù hợp lâu dài với công ước quốc tế. Nâng
tổng số tấn trọng tải của đội tàu lên xấp xỉ 80.000 DWT tăng 600% so với đầu
năm 1995. Đã mở thêm ngành nghề kinh doanh bất động sản, đang thực hiện
dự án khu đô thị Anh Dũng VII tại Hải Phòng, với tổng diện tích 17 héc ta.
Dự án Cảng hóa dầu và container tại Đình Vũ – Hải Phòng đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng I khu vực phía Bắc
với tổng diện tích của dự án xấp xỉ 41 hécta bao gồm: 2 bến container và 1
cảng dầu cùng hệ thống kho bãi.
Đã được Bộ Giao Thông Vận tải và Cục Hàng Hải Việt Nam cho phép mở
cảng. Đã hoàn tất các thủ tục cổ phần hóa Công ty Vận tải Xăng dầu Đường
thủy 1 và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên “CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU VIPCO” vào ngày 26/12/2005. Về cơ
bản Công ty đã thực hiện được những mục tiêu trong giai đoạn này, tạo ra
được những tiền đề và cơ sở chắc chắn để phát triển và tham gia hội nhập giai
đoạn 2006 – 2010.
5
Công ty hiện là thành viên của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam,
thành viên của hiệp hội chủ tầu Việt Nam, hiệp hội tầu dầu Quốc tế.
Với những cố gắng và thành tích của toàn thể CBCNV các thế hệ trong 25
năm qua, Công ty đã được Đảng, Nhà nước và Chính phủ tặng:
* Tập thể:
- Danh hiệu đơn vị anh hùng lao động thời kỳ đổi mới năm 2000
- 02 huân chương lao động hạng 3 năm 1985, 1990
- 01 huân chương lao động hạng nhì năm 1995
- 01 huân chương chiến công hạng 3 năm 1999
- 01 huân chương lao động hạng nhất năm 2001
- 01 huân chương bảo vệ tổ quốc hạng nhì năm 2005
- 01 huân chương độc lập hạng 2 năm 2006
- Nhiều cờ thi đua của Chính phủ và UBND thành phố Hải Phòng. Nhiều

Thực hiện
năm 2006
% so với
năm 2005
% so với
KH
I TỔNG SẢN LƯỢNG
1 Sản lượng vận chuyển: M3 M3 2.509.753 109,80 104,57

M3.Km M3.Km 4.205.991.666
126,8
9 103,85
2 Sản lượng xuất bán xăng dầu M3.Tấn 76.486 105,45 104,05
II TỔNG DOANH THU 1.000 đ 880.093.284 130,67 117,84
1 KD vận tải nt 277.652.026 86,55 105,55
2 KD xăng dầu và dầu nhờn nt 504.470.061 146,54 114,71
3 Hoạt động khác nt 73.860.751 1,383,40 182,15
4 Hoạt động tài chính nt 24.110.446
766,0
1 698,85
III TỔNG GIÁ VỐN 1.000 đ 564.085.876 168,97 121,43
1 KD xăng dầu và dầu nhờn nt 494.489.164 148,12 115,44
2 KD bất động sản và xuất nt 69.596.712 192,29
7
khẩu
IV TỔNG CHI PHÍ 1.000 đ 217.671.579
70,6
0 109,63
1 KD vận tải nt 186.350.536 67,67 100,69
2 KD xăng dầu và dầu nhờn nt 9.811.109 96,87 87,40

chấp nhận; đã thực hiện duy trì tốt công tác bảo dưỡng,sửa chữa các phương
tiện nên đã giảm được chi phí sửa chữa đinh kì tàu Petrolimex 06 trên 4 tỷ
đồng so với kế hoạch.Tuy nhiên việc khai thác tàu Petrolimex 05 hiệu quả
còn thấp do trọng tải tàu nhỏ,khai thác chạy tuyến đường dài nhiều,nguồn
hàng không chủ động và khai thác đơn chiếc,hiện tại Công ty đang triển khai
việc bán tàu này.
Lợi nhuận kinh doanh xăng dầu thấp do : Tỷ trọng sản lượng hàng bán
trong năm chủ yếu là Diesel và Mazut,do đây là hai mặt hàng Nhà nước vẫn
thực hiện cấp bù lỗ nên mức thù lao bán hàng thấp,trong khi đó mặt hàng
xăng thực hiện theo cơ chế bảo đảm kinh doanh thì sản lượng bán ra trong
năm chỉ chiếm 3,71 % tổng sản lượng .Mặt khác,trong tổng sản lượng bán ra
thì sản lượng bán hàng tạm nhập tái xuất chiếm tỷ trọng tới 26,45 % song
mức thù lao thấp chỉ được 3,8 USD/Kg,lít,trong khi chi phí bán hàng tạm
nhập tái xuất lớn hơn bán hàng nội địa.Sự cạnh tranh thiếu bình đẳng giữa các
đơn vị kinh doanh trên địa bàn Hải Phòng,Quảng Ninh đặc biệt là các công ty
tư nhân,TNHH cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh
doanh trong lĩnh vực này.
Kinh doanh bất động sản : Do thị trường kinh doanh bất động sản bị
đóng băng trong phạm vi cả nước,nên tại dự án Anh Dũng VII Công ty chủ
yếu tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng,thực hiện các công việc cần thiết để
khởi công xây dựng nhà vào năm 2007.
Hoạt động đại lý tàu biển : vẫn duy trì ổn định song cũng chỉ tập trung
chủ yếu là tàu hàng lỏng chưa mở rộng phát triển sang lĩnh vực tàu hàng khô
được.
Dịch vụ xuất nhập khẩu : Trong lĩnh vực xuất khẩu ngoài việc thực hiện
làm đại lý uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thổ sản,cao su sang
Trung Quốc với sản lượng là 5,015 tấn,Công ty cũng đã trực tiếp xuất khẩu
mặt hàng cao su sang thị trường Trung Quốc với sản lượng là 1,036 tấn,song
do diễn biến giá cả đối với mặt hàng này trong năm qua cũng biến động thất
thường nên hiệu quả kinh doanh chưa cao.

+ Tầu Petrolimex 02
+ Tầu Petrolimex 05
+ Tầu Hạ Long 03
+ Tầu Hạ Long 04
Các đơn vị thành viên:
Công ty TNHH VIPCO Hạ Long:
Địa chỉ: 32 Lê Thánh Tông, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.
Tel : 033.829 183 Fax : 033.826 016
E-mail :
·Ngành nghề kinh doanh:
10
- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, gas và các thiết bị sử dụng
gas.
- Vận tải thủy, đại lý tàu biển, đại lý hàng hải, môi giới hàng hải.
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị, phụ tùng.
- Cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, khai thuê hải quan.
- Dịch vụ du lịch và kinh doanh du lịch lữ hành nội địa.
Công ty TNHH VIPCO Hải Phòng:
Địa chỉ: 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng.
Tel : 031.3 838 306 Fax : 031.3 530 977
E-mail :
·Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, gas và các thiết bị sử dụng
gas.
- Vận tải thủy, đại lý tàu biển, đại lý hàng hải, môi giới hàng hải.
- Xuất nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị, phụ tùng.
- Cung ứng tàu biển, kiểm đếm hàng hóa, khai thuê hải quan, thu mua và xử
lý dầu kém phẩm chất, vệ sinh hầm và két dầu.
Công ty TNHH Thuyền viên VIPCO:
Địa chỉ: Số 37 Phan Bội Châu, Hồng Bàng, Hải Phòng.

- Phòng kế toán tài chính
Hội đồng quản trị :
- Ông Nguyễn Đạo Thịnh Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Ông Ngô Quang Trung Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Vũ Ngọc Kháu Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Vũ Quang Khánh Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Phan Minh Tuấn Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Nguyễn Anh Dũng Ủy viên Hội đồng Quản trị
- Ông Lê Thanh Hải Ủy viên Hội đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc :
- Ông Nguyễn Đạo Thịnh Tổng Giám đốc
- Ông Vũ Ngọc Kháu Phó Tổng Giám đốc
- Ông Ngô Quang Trung Phó Tổng Giám đốc
- Ông Nguyễn Văn Tám Phó Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc gồm : 01 Tổng Giám đốc và 03 Phó Tổng Giám đốc.
12
+ Tổng giám đốc : Điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty.Chịu
trách nhiệm trước HĐQT và luật pháp Nhà nước về việc thực hiện các quyền
và nhiệm vụ của mình.
+ Phó Tổng Giám đốc thứ nhất :Giúp Tổng Giám đốc trong một số lĩnh vực
hoạt động của Công ty :An toàn tàu,kế hoạch an ninh tàu,khai thác tàu,công
tác pháp chế bảo hiểm,thuyền viên.
+ Phó Tổng Giám đốc thứ hai : Giúp Tổng Giám đốc trong một số lĩnh vực:
đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý kỹ thuật vật tư,kinh doanh bất động
sản.
+ Phó Tổng Giám đốc thứ ba : Giúp Tổng Giám đốc trong một số lĩnh vực :
Công tác kinh doanh xăng dầu,quản trị hành chính,phòng chống bão lụt.
Cả 3 Phó Tổng Giám đốc đều chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và luật
pháp về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
Phòng nhân chính gồm 17 CBCNV có chức năng tham mưu cho Tổng giám

+ Công tác phát triển doanh nghiệp.
Phòng kế toán tài chính :gồm 07 nhân viên có chức năng tham mưu cho
Tổng giám đốc về các lĩnh vực :
+ Tài chính kế toán,
+ Đầu tư
+ Kế hoạch
+ Tổ chức hệ thống kế toán
Đứng đầu mỗi phòng ban là Trưởng phòng phụ trách chung và chịu trách
nhiệm trong công tác của phòng,chịu sự giám sát của Ban Tổng Giám đốc,có
thẩm quyền báo cáo với Ban Tổng giám đốc và Hội Đồng Quản Trị (khi được
uỷ quyền).
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI
XĂNG DẦU VIPCO
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
14
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Phòng
khai
thác và
thuê
tàu
Phòng
kỹ
thuật
vật tư
Phòng
đầu tư
phát

đang tiến hành các hoạt động chủ yếu :
- Vận tải xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu bằng đường biển;
- Kinh doanh xăng dầu trên sông biển;
- Đại lý và môi giới hàng hải;
- Kinh doanh cơ sở hạ tầng;
- Xuất nhập khẩu và chuyển khẩu hàng hóa.
Trong các mảng hoạt động trên,hoạt động vận tải xăng dầu và sản phẩm hóa
dầu bằng đường biển là hoạt động chủ đạo của Công ty,chiếm tới hơn 50 %
doanh thu và hơn 90 % lợi nhuận của toàn Công ty,trong đó chủ yếu là Công
ty chở xăng dầu nhập khẩu cho Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam.
Đội tàu của Công ty được chia thành 2 nhóm chuyên vận tải tuyến quốc tế và
nội địa.Các tàu Petrolimex 02,Petrolimex 03,Petrolimex 05,Petrolimex
06,Petrolimex 10 được sử dụng để chạy tuyến quốc tế,vận chuyển xăng dầu
nhập khẩu tại 3 đầu mối chính là Hòn Gai, Đà Nẵng và Tổng kho xăng dầu
Nhà Bè với lịch trình chủ yếu là chạy không tải từ Việt Nam tới Đài
Loan,Trung Quốc,Singapore,Hàn Quốc,Thái Lan,Malaysia...và chở xăng dầu
nhập khẩu về.Các tàu Hạ Long 03,Hạ Long 04 chuyên chạy tuyến nội địa.
- Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên sông biển,Công ty chủ yếu kinh
doanh trên vùng biển của Hải Phòng và Quảng Ninh.
Đối với Hoạt động đại lý và môi giới hàng hải, Công ty làm đại lý cho các tàu
chở hoá dầu tại các cảng như làm các thủ tục hải quan để các tàu nhập cảng...
- Đối với lĩnh vực Xuất nhập khẩu và chuyển khẩu hàng hóa,Công ty làm đại
lý uỷ thác xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thổ sản,cao su sang Trung
Quốc.Năm 2006,Công ty cũng đã trực tiếp xuất khẩu mặt hàng cao su sang thị
trường Trung Quốc.Công ty cũng nhập khẩu phân bón về bán ngay chứ không
lưu kho.
- Kinh doanh bất động sản : Công ty mua đất sau đó đầu tư xây dựng nhà để
bán lại. Công ty đang thực hiện dự án khu đô thị Anh Dũng VII tại Hải
Phòng, với tổng diện tích 17 héc ta.
- Đầu tư tài chính : Công ty đầu tư vốn vào Công ty chứng khoán Hải Phòng

viên Kế
toán Tài
sản và
vật tư
phụ
tùng
Chuyên
viên Kế
toán
Tổng
hợp
Chuyên
viên Kế
toán
thanh
toán 1
Chuyên
viên kế
toán
thanh
toán 2
Thủ quỹ
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Bộ máy cơ cấu tổ chức của phòng kế toán sẽ được định biện phù hợp với
yêu cầu,nhiệm vụ của công ty trong từng thời điểm.Nhiệm vụ và trách nhiệm
của mỗi chức danh trong phòng được cụ thể hoá bằng bản mô tả công
việc.Ngoài các nhiệm vụ và trách nhiệm đã được phân công,khi có công việc
nhiệm vụ mới hoặc cần sự hỗ trợ giữa các bộ phận trong phòng,tuỳ từng điều
kiện cụ thể và năng lực của từng chuyên viên,nhân viên sẽ được phân công

hành của Công ty.
• Được quyền quan hệ với các cơ quan hữu quan để thực hiện chức
năng,nhiệm vụ của phòng.
• Được kí các văn bản, điện mang tính thông báo,hướng dẫn nội bộ.
• Bố trí, sắp xếp giao nhiệm vụ cho nhân viên dưới quyền phù hợp với
năng lực thực tế của họ. Đề xuất với Tồng giám đốc trong việc định
19
biên,thay thế,bổ nhiệm,miễn nhiệm,nâng lương cán bộ nhân viên dưới
quyền,thưởng cho những đơn vị và cá nhân trong và ngoài Công ty có
thành tích theo quy định hiện hành của Công ty.
• Đánh giá chất lượng công tác,danh hiệu lao động của cán bộ nhân viên
trong phòng theo quy định hiện hành của Công ty.
• Các quyền khác do Nhà nước quy định.
Cơ cấu kế toán của công ty bao gồm:
- Kế toán tại công ty:
+ Đứng đầu là Kế toán trưởng với các nhiệm vụ và trách nhiệm chính:
 Xây dựng và hoàn thiện các quy chế,quy định và quy trình về tài
chính,tài sản,hạch toán kế toán phù hợp với thực tế của Công
ty.Tham gia xây dựng các quy chế,quy định về quản lý đầu tư cơ
sở vật chất,vật tư phụ tùng,sửa chữa,tiền lương và thanh toán.
 Tham gia xây dựng các dự án đầu tư cơ sở vất chất kỹ thuật và
quyết toán dự án.
 Hướng dẫn,kiểm tra, đánh giá các đơn vị trong việc thực hiện các
quy chế,quy định và quy trình.
 Trực tiếp chỉ đạo thực hiện xây dựng kế hoạch tài chính tổng
hợp;tổ chức công tác kế toán;công tác lập báo cáo tài chính,báo
cáo quản trị định kì và theo yêu cầu của lãnh đạo,phân tích số
liệu và tham mưu cho lãnh đạo các giải pháp phục vụ quản trị
điều hành, đầu tư tài chính;giám sát việc thực hiện và thanh lý
hợp đồng kinh tế, đấu thầu và chọn thầu;duyệt các chứng từ

đối chiếu thanh quyết toán với Tổng công ty,người giao đại lý và
các đơn vị nội bộ.
 Giúp kế toán trưởng trong việc phân tích báo cáo tài chính và
thực hiện đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán.
 Báo cáo giá thành vận tải,tổng hợp báo cáo trong hoạt động kinh
doanh xăng dầu toàn công ty.
 Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Phó
trưởng phòng và kế toán trưởng.
+ Một chuyên viên kế toán tài sản và vật tư phụ tùng có nhiệm vụ và
trách nhiệm chính:
 Theo dõi,thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới kế toán
TSCĐ,nguồn vốn và các quỹ.Giúp kế toán trưởng và phó trưởng
phòng trong việc rà soát các dự toán,quyết toán về đầu tư và sửa
chữa tài sản.
 Theo dõi thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới kế toán vật tư,phụ
tùng,công cụ và nhiên liệu.
 Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của bộ chứng từ
kế toán liên quan đến lĩnh vực đảm nhiệm.
 Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến kế toán phải trả người
bán,kế toán chênh lệch tỷ giá.Quản lý thu và quyết toán quỹ đoàn
phí công đoàn.
 Lập các báo cáo liên quan tới kế toán tài sản,kiểm kê;vật tư,phụ
tùng,công cụ và nhiên liệu.
 Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Kế
toán trưởng và Phó trướng phòng.
+ Hai chuyên viên kế toán thanh toán.Chuyên viên 1 đảm nhiệm :
 Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng đối với người
cung cấp tại các ngân hàng.Cập nhật chứng từ,lập sổ chi tiết
hàng ngày liên quan đến việc thanh toán qua ngân hàng.
 Theo dõi doanh thu cước vận tải,thuê tàu,các khoản phụ phí theo

trước khi thu tiền vào hoặc chi tiền ra tại quỹ Công ty.
 Kiểm kê quỹ hàng ngày,khoá sổ quỹ và đối chiếu với kế toán
thanh toán tiền mặt về tồn quỹ cuối ngày.
 Tổng hợp kiểm tra tính chuẩn xác,hợp pháp,hợp lệ của bộ chứng
từ về chi phí cảng của các tàu để giao lại cho kế toán tổng hợp
hành tự.
 Lập sổ quỹ và quản lý các chứng từ thu,chi từ quỹ tiền mặt trình
Ban TGĐ ký phiếu thu,chi trước khi đóng tập để lưu trữ theo quy
định.
 Thực hiện các công việc khác có liên quan theo yêu cầu của Kế
toán trưởng và Phó trưởng phòng.
2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống sổ kế toán
Theo chế độ kế toán áp dụng tại Tổng công ty xăng dầu Việt Nam,căn
cứ tình hình thực tế,chế độ kế toán mới lựa chọn hai hình thức sổ kế toán :
Hình thức Nhật ký chung và hình thức Nhật ký - chứng từ.Là công ty
thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam và căn cứ vào tình hình
22
thực tế,Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO đã lựa chọn hình thức sổ
kế toán thích hợp là hình thức Nhật ký - chứng từ.
Trình tự ghi sổ như sau :
1. Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào Nhật ký - chứng từ hoặc bảng kê,sổ chi tiết có liên quan.
Đối với các loại chi phí sản xuất,kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc
mang tính chất phân bổ,các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại
trong các bảng phân bổ,sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào
các bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan.
Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ (thẻ) chi tiết thì được ghi trực
tiếp vào các sổ (thẻ) chi tiết có liên quan.
Chứng từ liên quan đến thu chi tiền mặt được ghi vào sổ quỹ sau đó ghi
vào bảng kê,Nhật ký - chứng từ liên quan.

nghiệp vụ.Còn các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ liên quan đến các tài
khoản tiền và công nợ được ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá
hạch toán.Chênh lệch tỷ giá được hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí tài
chính trong năm.Cuối năm,số dư các khoản mục tiền tệ và công nợ có gốc
ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày kết thúc niên độ kế toán.Chênh lệch tỷ
giá được hạch toán vào tài khoản 413-chênh lệch tỷ giá hối đoái sau đó kết
chuyển vào thu nhập hoặc chi phí hoạt động tài chính. Đầu năm sau,số dư các
tài khoản tiền và công nợ có gốc ngoại tệ lại được đánh giá lại theo tỷ giá
hạch toán,chênh lệch tỷ giá được phản ánh vào tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ
giá hối đoái.Tỷ giá hạch toán năm 2006 là : 16.000 VNĐ/USD.Tỷ giá bình
quân liên ngân hàng ngày 31/12/2006 là 16.101 VNĐ/USD.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Theo chế độ kế toán áp dụng tại
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam thì “Áp dụng thống nhất phương pháp kê
khai thường xuyên tại tất cả các đơn vị trực thuộc Tổng công ty”.Là công ty
thành viên của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam nên công ty cổ phần vận tải
xăng dầu VIPCO cũng tuân theo nguyên tắc này.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.Giá gốc hàng tồn kho bao
gồm chi phí mua,chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát
sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được.Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán
ước tính của hàng tồn kho trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi
phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hoá,thành phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi
ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng hoá đó được chuyển giao cho
người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan
đến việc thanh toán tiền,chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.

Máy móc và thiết bị 03 - 07
Phương tiện vận tải,truyền dẫn 06 - 12
Thiết bị,dụng cụ quản lý 03 - 05
Tài sản cố định vô hình :
Quyền sử dụng đất : là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có
liên quan trực tiếp tới đất sự dụng,bao gồm : tiền chi ra để có quyền sử dụng
đất,chi phí cho đền bù,giải phóng mặt bằng,san lắp mặt bằng,lệ phí trước
bạ...Quyền sử dụng đất được khấu hao trong 10 năm.
Lợi thế thương mại : được xác định khi xác định giá trị doanh nghiệp để
cổ phần hoá.Lợi thế thương mại được khấu hao trong 03 năm.
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng là phương pháp khá đơn giản
và chính xác, đồng thời làm công tác kế toán gọn nhẹ hơn,giảm nhẹ khối
lượng công việc kế toán mà vẫn đảm bảo tính đúng,tính đủ.
Phương pháp tính VAT : Công ty nộp Thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ.Thuế suất Thuế giá trị gia tăng như sau :
 Hoạt động vận tải quốc tế,tạm nhập tái xuất : Không chịu thuế
 Hoạt động vận tải nội địa : 5 %
 Xăng,dầu, đại lý vận tải : 10 %
25

Trích đoạn Kế toán vốn bằng tiền PHIẾU CHI TIỀN MẶT PHẦN II I: NHỮNG NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status