Mục lục
Lời mở đầu
Chơng I : Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
I. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất 1
1. Khái niệm ...1
2. Đặc điểm của nguyên vật liệu ..1
3. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu .1
II. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu .. 2
1. Phân loại nguyên vật liệu .2
2. Đánh giá nguyên vật liệu .3
III. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 7
1. Chứng từ kế toán sử dụng 7
2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết .7
IV. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu ..10
1. Phơng pháp kê khai thờng xuyên ...10
2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ 11
Chơng II : Tình hình thực tế về tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
khoá Minh Khai
I. Khái quát chung về công ty cổ phần khoá Minh Khai ..13
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần khoá Minh Khai .13
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng của các phòng ban ..15
3. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty cổ phần khoá
Minh Khai .16
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .17
5. Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty cổ phần khoá Minh
Khai ..19
1
II. Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần khoá Minh
Khai .19
1. Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu ..19
công ty cổ phần khoá Minh Khai, một công ty cơ khí với tỷ trọng chi phí nguyên vật
liệu chiếm tới trên 70% thì điều này càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Trong
thời gian thực tập tại công ty cổ phần khoá Minh Khai, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình
của cô giáo Đỗ Thị Phơng và các cô chú trong phòng tài vụ của công ty đã giúp em
tìm hiểu thêm về công tác kế toán nguyên vật liệu tại đây. Từ đó em đã chọn và đi
sâu nghiên cứu đề tài Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ
phần khoá Minh Khai. Bài luận văn của em gồm ba phần chính :
Chơng I : Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Chơng II : Tình hình thực tế về tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần
khoá Minh Khai.
Chơng III : Một số phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
tại công ty cổ phần khoá Minh Khai.
Do những hiểu biết còn bị hạn chế nên bài luận văn của em không thể tránh
khỏi những sai sót. Kính mong thầy cô bổ sung và giúp đỡ để đề tài của em đợc hoàn
thiện hơn.
3
Chơng I
Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
IV. Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
1. Khái niệm
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá
trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để hình thành nên thực thể sản phẩm.
2. Đặc điểm của nguyên vật liệu
Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu không giữ nguyên đợc hình
thái vật chất ban đầu.
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh.
Giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
mới ra hoặc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
tăng chất lợng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc đảm bảo cho các công cụ, dụng
cụ hoạt động đợc bình thờng nh: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, cúc áo, chỉ may,
giẻ lau, xà phòng,
Nhiên liệu : Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất kinh doanh gồm: xăng, dầu, than, củi, khí ga,
Phụ tùng thay thế : Là các loại phụ tùng, chi tiết đợc sử dụng để thay thế, sửa
chữa những máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải,
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ,
khí cụ, vật kết cấu dùng cho các công tác xây dựng cơ bản.
Vật liệu khác : Là những loại vật liệu cha đợc sắp xếp vào các loại trên thờng là
những vật liệu đợc loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài
sản cố định.
5
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết của doanh
nghiệp mà trong từng loại, từng thứ NVL, là cơ sở để tổ chức hạch toán chi tiết NVL
trong doanh nghiệp.
Thứ hai : Căn cứ vào nguồn hình thành: NLV đợc chia thành hai nguồn:
NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu
tặng
NVL tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất. Ví dụ: doanh nghiệp chế biến chè có tổ
chức đội trồng chè cung cấp NVL cho bọ phận chế biến.
Cách phân loại này làm căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mau và kế hoạch
sản xuất NVL, là cơ sở để xác định trị giá vốn thực tế NVL nhập kho.
Thứ ba : Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia NVL thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
+ NVL dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
+ NVL dùng cho quản lý ở các phân xởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận
quản lý doanh nghiệp.
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhợng bán
Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ
Theo phơng pháp này thì giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho đợc tính
trên cơ sở số lợng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế của nguyên vật liệu tồn
đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này thì giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho cũng đợc
căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính. Cụ thể:
Giá thực tế xuất kho = Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Đơn giá thực =
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
7
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập trong kỳ
Tính theo giá thực tế nhập tr ớc xuất tr ớc
Theo phơng pháp này trớc hết ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho
của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc.Sau đó căn cứ vào
số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá
thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại đợc tính theo
đơn giá thực tế của lần nhập tiếp sau. Nh vậy giá thực tế của nguyên vật liệu tồn
cuối kỳ chính là giá thực tế của số nguyên vật liệu nhập kho thuộc các lần sau cùng.
Tính theo giá thực tế nhập sau xuất tr ớc
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập
kho và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng
xuất kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn giá thực tế của
lần nhập sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại đợc
tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy, giá thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế của nguyên vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ.
Tính theo giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi vật liệu theo
từng lô hàng. Khi xuất kho nguyên vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý cỉa doanh nghiệp mà
trong các phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho mà đơn giá thực tế
hay hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, nhóm hoặc cả loại nguyên vật liệu.
Từng cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với nguyên
vật liệu có nội dung u, nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Do
vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả
năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý, cũng nh điều kiện
trang bị các phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà nghiên cứu để đăng ký
phơng pháp áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp.
VI. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
3. Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 của bộ trởng Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán nguyên vật liệu gồm :
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
9
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn cớc vận chuyển
Đối với các chứng từ này đòi hỏi phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định
về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập, ngời lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về
tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Mọi
chứng từ đều phải đợc tở chức luân chuyển theo trình tự và thời gian hợp lý do kế
toán trởng quy định.
4. Các phơng pháp hạch toán chi tiết
a. Phơng pháp ghi thẻ song song
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn
kho của từng thứ NVL theo chỉ số lợng. Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật t, thủ kho
phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập,
tháng mà hạn chế tác dụng kiểm tra.
Phạm vi áp dụng : thích hợp trong các doanh nghiệp không có nhiều nghiệp vụ
nhập-xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu do vậy không có điều
kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày.
c. Phơng pháp ghi sổ số d
ở kho : thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho, nh-
ng cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột số lợng.
ở phòng kế toán : kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập, xuất. Từ các bảng kê nhập, xuất kế toán lập bảng kuỹ kế nhập,
xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo từng nhóm,
loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng khi nhập sổ số d thủ kho gửi lên, kế toán
căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính
ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số d. Việc kiểm tra đối chiếu đợc căn
11
cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập-xuất-tồn và số liệu
kế toán tổng hợp.
u điểm : tránh đợc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, giảm bớt khối l-
ợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
Nhợc điểm : do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên muốn biết số hiện có và
tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu
trên thẻ kho. Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế
toán gặp khó khăn.
Phạm vi áp dụng : thích hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp vụ
xuất, nhập (chứng từ xuất, nhập) nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu, công
cụ, dụng cụ và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán nhập, xuất, đã xây
dựng hệ thống danh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
của cán bộ kế toán vững vàng.
VII. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Kế toán tổng hợp NVL là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh,
kiểm tra và giám sát các đối tợng kê toán ở dạng tổng quát. Nguyên vật liệu của
nghiệp với ngời bán về các khoản vật t theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ : dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra
đuợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng các tài khoản có liên quan nh : TK 111,
TK 112, TK 331, TK 612, TK 641, TK 627, TK 642,
c. Phơng pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu (phụ lục 1)
2. Phơng pháp kiểm kê định kỳ
a. Đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không tổ chức ghi chép 1
cách thờng xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho và tồn kho cua vật t trên các tài
khoản hàng tồn kho (TK 152). Tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vốn thực tế của vật
t tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
13
Trị giá vốn thực tế của vật t, hàng hoá nhập kho, xuất kho hàng ngày đợc
phản ánh theo dõi trên tài khoản hàng tồn kho, xuất kho hàng ngày đợc phản ánh
theo dõi trên tài khoản mua hàng.
Việc xác định trị giá vốn thực tế của vật t xuất kho không căn cứ vào các
chứng từ xuất kho mà đợc căc cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công
thức :
Số lợng hàng xuất kho =
Số lợng hàng
tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng
nhập trong kỳ
-
Số lợng hàng
tồn cuối kỳ
Sau đó căn cứ vào đơn giá xuất theo phơng pháp xác định trị giá vốn hàng đã chọn để
tính ra trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.
Xây Dng v vic iu chnh phng án c phn hoá v chuy n công ty khoá Minh
Khai thuc Tng công ty C khí xây dựng thành Công ty cổ phần khoá Minh Khai.
Vi hn 35 nm xây dng v tr ng th nh, công ty cổ phần khoá Minh
Khai ã bn ln b sung ng ký kinh doanh cho phù hp vi s phát triển ca công
ty, kèm theo giy phép kinh doanh s 0103015907 do S k hoạch đầu t cp ng y
01/01/2006.
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 6.600.000.000 đồng. Cơ
cấu vốn tuân theo :
16
Giá trị cổ phần nhà nớc là 3.485.660.000 đồng, chiếm 52,81%
Giá trị cổ phần bán ra là 3.114.340.000 đồng, chiếm 47,19%
Công ty cổ phần khoá Minh Khai l đơn vị th nh viên trực thuộc Tổng công
ty cơ khí Xây dựng, thuộc sở hữu của các cổ đông, có t cách pháp nhân v con dấu,
có t i khoản tại ngân h ng Việt Nam, hạch toán kinh tế độc lập. Công ty đ ợc tổ chức
v hoạt động theo luật doanh nghiệp v các văn bản pháp luật có liên quan, tự chịu
trách nhiệm về t i chính v kết quả sản xuất kinh doanh, cam kết thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ của mình với nh n ớc v với khách h ng theo hợp đồng v theo các quy
định của pháp luật.
Ng nh nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản xuất các loại khoá
thông dụng và cao cấp, các loại chốt, ke, bản lề, chế tạo sản xuất kinh doanh các sản
phẩm khoá và tiểu ngũ kim
Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty :
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
1 Tổng nguyên giá TSCĐ 9.340.587 9.410.685 70.098 0,75
2 Nguồn vốn kinh doanh 4.179.721 4.400.688 220.967 5,28
3 Chi phí QLDN 2.317.948 2.171.659 - 200.289 - 8,64
4 Doanh thu tiêu thụ 25.420.116 31.245.977 5.825.861 22,91
5 Lợi nhuận 111.603 121.778 10.175 9,11
6 Nộp ngân sách 1.122.555 1.259.007 136.452 12,15
Nhìn vào những số liệu trên có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của công
Phòng KCS : có chức năng kiểm tra giám định chất lợng sản phẩm trớc khi nhập
kho thành phẩm.
Phòng tài vụ : có nhiệm vụ thu thập, xử lý và đa ra các thông tin tài chính giúp
cho việc quản lý và giám sát một cách thờng xuyên liên tục, có hệ thống mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, tìm và phát hiện nhu cầu
thị trờng, đồng thời giới thiệu sản phẩm của công ty trên thị trờng nhằm cung cấp
cho các nhà quản lý những thông tin cập nhật giúp cho việc ra quyết định.
18
Các phân xởng sản xuất và xí nghiệp cơ khí 1 : hoàn thành kế hoạch sản xuất
do công ty giao cho, tổ chức các mặt quản lý nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t.
Cùng với hoạt động quản lý của các phòng ban chức năng, ở các phân xởng,
tổ đội sản xuất có các quản đốc phân xởng và các tổ trởng tổ đội trực thuộc là ngời
chịu trách nhiệm chung trong hoạt động kinh doanh trong nội bộ của bộ phận mình.
Nh vậy, mỗi phòng ban bộ phận trong công ty đều có chức năng nhiệm vụ
riêng song giữa chúng có mỗi quan hệ chặt chẽ, phối hợp với nhau dới sự điều hành
của Ban giám đốc nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty : Phụ lục 3
8. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của công ty cổ phần khoá
Minh Khai
a. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp việc tổ chức hợp lý, khoa học
quy trình chế tạo công nghệ sản phẩm là vô cùng quan trọng nó quyết định rất lớn
đến năng suất, chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên việc tổ chức quy trình công nghệ trong
doanh nghiệp còn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp (về cơ sở
vật chất kỹ thuật, trình độ quản lý).
Nằm trên diện tích 17000m2 nên việc bố trí sắp xếp các phân xởng, các bộ
phận sản xuất của công ty tơng đối thuận tiện cho việc vận chuyển vật t, vận chuyển
thành phẩm hay bán thành phẩm giữa các tổ chức sản xuất hay các phân xởng với
Phòng kế toán của công ty có 7 ngời, đợc tổ chức theo kiểu tập trung, có
nhiệm vụ thực hiện kế hoạch tài chính, tính toán ghi chép chính xác về nguồn vốn và
tình hình tăng giảm tài sản cố định, vật t, các loại vốn bằng tiền và cung cấp báo cáo
kế toán kịp thời các thông tin kế toán cho lãnh đạo công ty. Cụ thể, phòng tài vụ của
công ty gồm :
20
Kế toán trởng : chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác kế toán tài chính của công
ty, đồng thời là ngời hớng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên kế
toán cũng nh thực hiện nh thực hiện các giao dịch với bên ngoài.
Thủ quỹ kiêm kế toán tài sản cố định : có nhiệm vụ mở sổ theo dõi thu, chi bằng
tiền mặt phát sinh trong từng ngày. Ngoài ra còn phải theo dõi tình hình tăng giảm
tài sản cố định, tình hình tính và trích lập khấu hao.
Kế toán thanh toán : có nhiệm vụ lập và theo dõi phiếu thu, phiếu chi, mở sổ theo
dõi tình hình thanh toán với ngân hàng, thanh toán với ngân sách Nhà nớc, theo dõi
các khoản phải thu, phải trả và tình hình huy động vốn của cán bộ công nhân viên.
Kế toán vật t : là ngời có trách nhiệm theo dõi tổng hợp chi tiết tình hình nhập,
xuất, tồn kho của từng loại vật t.
Kế toán tiêu thụ thành phẩm kiểm kê toán tổng hợp : có nhiệm vụ tập hợp chi phí
sản xuất phát sinh làm cơ sở tính giá thành cho từng loại thành phẩm. Đồng thời theo
dõi tình hình tiêu thụ. Hàng tháng lập báo cáo kế toán theo định kỳ hoặc theo yêu
cầu của cấp trên.
Kế toán dự án đầu t : có nhiệm vụ theo dõi và tổng hợp về nguồn vốn đầu t hình
thành, về vấn để sử dụng và quyết toán vốn đầu t, kiểm tra vịêc quản lý, sử dụng các
loại vật t tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, chấp hành dự toán.
Kế toán tiền lơng : có nhiệm vụ tính lơng, tạm ứng và các khoản trích theo lơng
cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty : Phụ lục 5
21
10.Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty cổ phần khoá
Minh Khai
b. Phân loại nguyên vật liệu
Thực tế công ty khoá Minh Khai đã tiến hành phân loại nguyên vật liệu theo
nội dung kinh tế, công dụng của từng thứ, nhiệm vụ đối với quá trình sản xuất sản
phẩm và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Cụ thể nguyên vật liệu đợc chia thành các
loại sau:
Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu của công ty khi tham gia vào
quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu tham gia cấu tạo thực thể sản phẩm. Cụ
thể gồm có: thép các loại, nhôm, đồng, thân khoá, lõi khoá, bi ..
Vật liệu phụ là đối tợng lao động nhng không tham gia cấu thành thực thể sản
phẩm nhng có chức năng hoàn chỉnh sản phẩm, làm cho sản phẩm bền đẹp hơn. Gồm
có: dầu AC10, dầu pha sơn, dây mayso, giẻ lau, sơn các loại
Nhiên liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất. Gồm có: xăng
A83, dầu Mazút, than, củi đốt
Vật liệu khác gồm bao bì, hộp giấy, hộp nhựa .
c. Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu mua theo hoá đơn GTGT thì
Giá mua = Giá cha có GTGT + CP vận chuyển (nếu có)
Nếu bên cung cấp bao thầu vận chuyển thì trong giá mua đã bao gồm chi phí vận
chuyển . Khi đó giá mua thực tế của vật t nhập kho chính bằng giá ghi trên hoá đơn
GTGT (cha bao gồm thuế GTGT).
Ví dụ : Theo hoá đơn GTGT số 002694 ngày 25/1/2007 (Phụ lục 7), mua thép cán
nguội 1.2 x 495 x 2000 với số lợng là 1157kg, đơn giá thực tế là 10.095,2đ/kg.
Trị giá thực tế của thép cán nguội 1.2 x 495 x 2000 là :
1157 x 10.095,2 = 11.680.146 đồng
23
Nguyên vật liệu mua theo hoá đơn thông th ờng thì
Giá mua = Giá thanh toán + CP vận chuyển (nếu có)
Ví dụ : Theo hoá đơn thông thờng số 0002689 ngày 22/1/2007, trị giá thực tế của dây
hàn CO20,8 là 20 x 19.000 + 50.000 = 430.000.
Hệ số giá của NVL phụ đợc tính vào cuối tháng căn cứ vào bảng kê số 3(phụ lục ):
H = 184.776.398 = 1,007
183.515.457
Trị giá thực tế của sơn SealakH100 xuất kho là : 1.818.200 x 1,007 = 1.830.927
Nh vậy, đối với công tác kế toán NVL, hiện tại công ty đang sử dụng 2 loại
giá là giá thực tế và giá hạch toán. Trong đó giá hạch toán đợc sử dụng để phản ánh
phát sinh hàng ngày, còn giá thực tế dùng để phản ánh trên các tài khoản và sổ kế
toán tổng hợp.
2. Quy trình luân chuyển chứng từ
a. Nhập kho nguyên vật liệu
Trờng hợp nhập kho do mua ngoài : Khi vật đựơc giao đến, căn cứ vào hoá đơn
GTGT, hoá đơn bán hàng thông thờng, hoặc giấy đề nghị duyệt mua (trong trờng hợp
cha có hoá đơn), cán bộ ở phòng KCS sẽ tiến hành kiểm tra về số lợng, chất lợng,
quy cách của từng thứ vật t rồi viết phiếu kiểm tra KCS. Nếu giá trị vật t mua về lớn
hơn 5.000.000đ (theo giá mua không có trong hợp đồng) thì cán bộ KCS sẽ phải lập
biên bản kiểm nghiệm vật t (biểu số 8) đa cho cán bộ cung tiêu.
Sau đó cán bộ cung tiêu làm thủ tục nhập kho và viết phiếu nhập vật t căn cứ vào số
lợng vật liệu thực nhập (trên phiếu KCS). Trên phiếu nhập t phải thể hiện số lợng vật
liệu thực nhập, số lợng vật liệu theo chứng từ (hoá đơn GTGT, giấy đề nghị duyệt
mua ), đơn giá hạch toán của từng thứ NVL. Ngoài ra,trên phiếu nhập vật t phải có
chữ ký của thử kho, đại diện phòng kế hoạch vật t và bên giao hàng. Phiếu nhập vật t
đợc lập thành 3 liên, có đầy đủ các chữ ký trên, trong đó:
+ Liên 1 : Lu tại phòng kế hoạch vật t
+ Liên 2 : Thủ kho lu giữ để lu vào thẻ kho, cuối tháng chuyển cho kế toán vật t.
25