Lời mở đầu
Công ty cổ phần May 10 là một công ty đợc chuyển đổi từ một doanh nghiệp
Nhà nớc thuộc tổng công ty Dệt-May Việt Nam vào tháng 1/2005. Với chức năng
chính là sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng may mặc công ty đã và đang
cố gắng nắm bắt những cơ hội và vợt qua những khó khăn mà xu thế chung của
nền kinh tế mang lại để phát triển. Trong điều kiện cạnh tranh lành mạnh thì mục
tiêu của các doanh nghiệp không phải là tối đa hoá lợi nhuận mà là tối đa hoá giá
trị của doanh nghiệp với mức lợi nhuận hợp lý. Do đó, để sản phẩm của doanh
nghiệp có đợc vị trí vững chắc trên thị trờng tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải
luôn nghiên cứu và thực hiện các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành và nâng
cao chất lợng sản phẩm với giá bán phù hợp với yêu cầu của ngời tiêu dùng. Một
trong những biện pháp nhằm quản lý chi phí, quản lý giá thành sản phẩm đó là kế
toán mà trong đó, kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm luôn đợc xác
định là khâu trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản
xuất. Vì vậy, hoàn thiện công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm là việc
làm có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoàn thiện công tác kế toán trong doanh
nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài: Hoàn thiện
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty cổ phần May 10 làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp sau này.
Tuy nhiên, là một sinh viên nên mức độ hiểu biết và khả năng nhận xét của
em trong bản báo cáo này còn nhiều hạn chế. Em rất mong nhận đợc sự góp ý của
thầy cô và các anh chị trong công ty.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo - Th.s
Đỗ Thị Phơng, các anh chị trong công ty và đặc biệt là cán bộ, nhân viên Phòng
Tài chính - kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bản Báo cáo thực tập này.
Kết cấu báo cáo gồm 3 phần chính:
Chơng I : Giới thiệu khái quát chung về công ty Cổ phần May 10
Chơng II: Khái quát thực trạng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành
sản phẩm tại công ty Cổ phần May 10
Chơng III: Một số phơng hớng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần May 10
hiện đại.
* Một số chỉ tiêu kinh tế công ty đạt đợc trong những năm qua
Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu năm 2006 và kế hoạch năm 2007 (Biểu
số 01)
2
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Công ty không những duy trì đợc tốc độ
phát triển, doanh thu và lợi nhuận hàng năm tăng mà còn đóng góp vào ngân sách
nhà nớc một phần không nhỏ, góp phần vào công cuộc xây dựng đất nớc. Công ty
đã đảm bảo đợc công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, thu nhập bình quân
theo đầu ngời hàng năm tăng.
II. Chức năng của công ty:
Chức năng kinh doanh chủ yếu của công ty CP May 10 là sản xuất và gia
công hàng may mặc xuất khẩu, đồng thời sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trờng
nội địa, sản phẩm chính của công ty là áo Sơ mi, Veston, Quần âu, áo khoác nam
nữ và trẻ em, ngoài ra công ty còn sản xuất một số sản phẩm khác theo đơn đặt
hàng nh: áo khoác, váy, quần soóc,
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty: ( sơ đồ 01)
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần may 10 theo kiểu trực tuyến,
chức năng, có 2 cấp quản lý: Cấp Công ty và cấp Xí nghiệp.
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
- Tổng giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm trớc Tổng công ty và Nhà nớc về
đời sống cán bộ, công nhân viên trong Công ty và kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
- Phó tổng giám đốc: Điều hành các công việc ở khối sản xuất, đợc uỷ quyền
thay mặt Tổng giám đốc (TGĐ) giải quyết các công việc khi TGĐ đi vắng. Chịu
trách nhiệm trớc TGĐ về công việc đợc giao.
- Giám đốc điều hành: Giúp điều hành các công việc ở khối phục vụ và chịu
trách nhiệm trớc TGĐ về công việc đợc giao.
- Các phòng ban chức năng: Là trung tâm điều khiển tất cả các hoạt động của
đợc chuyên môn hoá cao. Sau mỗi công đoạn tạo ra bán thành phẩm đều có bộ
phận thâu hoá kiểm tra các thông số kỹ thuật thì mới đợc chuyển qua công đoạn
sau. Đến công đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất, sản phẩm phải qua sự kiểm
tra của các nhân viên phòng kiểm tra chất lợng (Phòng QA). Nếu sản phẩm đạt
đầy đủ tiêu chuẩn của Công ty thì mới đợc coi là thành phẩm và đợc nhập kho.
Toàn bộ quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần May 10 có thể khái
quát qua sơ đồ (sơ đồ 03)
4
V. Đặc điểm công tác kế toán của Công ty
1. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty
Do đặc điểm về tổ chức và điều kiện sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của
Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung (sơ đồ 04). Cơ cấu tổ chức bộ
máy kế toán của công ty bao gồm:
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc TGĐ về toàn bộ công tác kế toán tài
chính của công ty nh công tác kế toán bộ máy kế toán gọn nhẹ phù hợp với tổ chức
sản xuất kinh doanh, lập đầy đủ và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính.
- Phó phòng kế toán:chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về phần tổng hợp tài
sản cố định,làm kế toán tài sản cố định vào sổ cái & lập bảng cân đối kế toán,
thuyết minh báo cáo tài chính, các báo cáo giải trình khác theo yêu cầu quản lý.
- Kế toán kho thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nội địa: theo dõi công nợ
&thanh toán công nợ của các cửa hàng đại lý.Hạch toán tiêu thụ hàng trong nớc và
tình hình xuất nhập của các kho thành phẩm nội địa & các cửa hàng đại lý.
- Kế toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ tập hợp số liệu, chứng từ
tiền lơng, lập bảng phân bổ tiền lơng, bảng kê nợ 334 + 338 và bảng cân đối tiền l-
ơng, hàng ngày tính lãi, kết chuyển và rút tiết kiệm.
- Kế toán NVL: theo dõi hạch toán nhập xuất tồn NVL, CCDC tính toán phân
bổ chi phí NVL. Lập bảng phân bổ NVL sử dụng. lập bảng kê số.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi, ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ.
- Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ trớc khi
chi phí, sau đó xác định chi phí cho từng loại sản phẩm sản xuất.
2. Phân loại chi phí sản xuất
Để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm, kế toán phân loại chi phí
sản xuất nh sau:
- Chi phí NVL trực tiếp: Đợc chia thành 2 loại là chi phí NVL chính và chi phí
vật liệu phụ.
+Chi phí nguyên vật liệu chính: là vải, bông các loại có tác dụng tạo nên thực
thể của sản phẩm.
+Chi phí vật liệu phụ bao gồm: các loại cúc, chỉ, nhãn, mác, bao bì đóng gói...
các phụ liệu này chủ yếu đi kèm NVL chính để hoàn thành sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ
cấp có tính chất lơng của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản trích theo lơng
(BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản
xuất ở phân xởng, xí nghiệp, đội sản xuất bao gồm: chi phí nhân viên xí nghiệp;
chi phí vật liệu,CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài & chi
phí khác bằng tiền.
3. Phơng pháp kế toán tập hợp & phân bổ CPSX tại công ty
3.1. Phơng pháp kế toán tập hợp & phân bổ chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ những chi phí nguyên vật liệu chính
và phụ liệu nội dung đã đợc trình bày ở phần phân loại chi phí sản xuất.
Tài khoản sử dụng: Để hạch toán CPNVLTT,Công ty sử dụng các tài khoản:
- TK 152: Nguyên liệu,vật liệu: đợc mở chi tiết theo yêu cầu quản lý của Công
ty.
- TK 621: Chi phí NVL trực tiếp: theo dõi chi tiết chi phí NVL trực tiếp cho
từng xí nghiệp thành viên.
7
Hoạt động SXKD của Công ty đợc tiến hành theo phơng thức: Nhận gia công
theo đơn đặt hàng và sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Do đó, chi phí NVL trực tiếp cho
sản xuất sản phẩm theo hai phơng thức trên cũng đợc hạch toán theo hai cách phù
phân bổ tháng trớc
chuyển sang
+
Tổng số chi phí phát
sinh trong tháng
Tổng số (mét) NVL tồn
đầu tháng
+
Tổng số (mét) NVL
nhập trong tháng
CP vận chuyển phân bổ
cho NVL xuất dùng
=
Số lợng (mét) NVL
xuất dùng
x Hệ số phân bổ
Trị giá vốn của NVL dùng vào sản xuất sơ mi Kaneta là: 13.832.924 đồng
3.1.2. Đối với những NVL Công ty phải mua để sản xuất hàng xuất khẩu và
hàng tiêu thụ nội địa
Kế toán xác định trị giá vốn của NVL xuất kho theo phơng pháp bình quân
gia quyền của hàng hiện có.
Đơn giá bình quân Tổng trị giá của NVL hiện có trong kho
=
của 1 mét NVL Tổng số (mét) NVL hiện có
Trị giá vốn của Số lợng (mét)
= x Đơn giá bình quân
NVL xuất dùng NVL xuất kho
Theo số liệu tháng 03/2007 tại Công ty CP May 10:
Xuất 5.568 mét vải loại PTE57 cho xí nghiệp 1 để sản xuất sơ mi nội địa.
Số l ợng Trị giá
Sau khi tập hợp các khoản mục chi phí NVL trong tháng, kế toán kết chuyển
chi phí NVL trực tiếp theo bút toán trên Nhật ký chung:
Nợ TK 154: CP SXKD DD 2.508.925.673
Có TK 621: CP NVL TT 2.508.925.673
3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh ..., Công ty áp
dụng 2 hình thức trả lơng nh sau:
* Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Công ty áp dụng hình thức trả lơng
theo sản phẩm cá nhân trực tiếp.
* Đối với cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ: Công ty thực hiện trả lơng
theo cấp bậc công việc căn cứ vào mức độ hoàn thành kế hoạch trong tháng.
Để hạch toán chi phí nhân công kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 338: Phải trả khác
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH (Biểu số 08) kế toán tập hợp chi
phí nhân công trực tiếp sản xuất theo bút toán vào Nhật ký chung:
Nợ TK 622: Chi phí NCTT 5.214.960.347
(Nợ TK 6221: XN 1: 553.773.400
Nợ TK 622...: XN ...: .......)
Có TK 334: Phải trả CNVC 5.032.960.918
Có TK 338: Phải trả khác 181.999.429
10
(Chi tiết: TK 3382: KPCĐ 56.264.312
TK 3383: BHXH 110.942.750
TK 3384: BHYT 14.792.367)
Cuối tháng, kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 để
tập hợp CPSX theo bút toán kết chuyển vào Nhật ký chung.
Nợ TK 154: Chi phí SXKD DD 5.214.960.347
Có TK 622: Chi phí NCTT 5.214.960.347
181.884.439
x
326.490.594
553.773.400
=
(Nợ TK 62711: XN 1: 27.185.692
Nợ TK 6271...: XN ..: ...... )
Có TK 334: Phải trả CBCNV 186.959.800
Có TK 338: Phải trả khác 13.798.586
- Căn cứ vào Bảng phân bổ NVL, CCDC (Biểu số 03), kế toán tập hợp chi phí
NVL, CCDC xuất dùng cho sản xuất chung vào Nhật ký chung theo định khoản:
Nợ TK 6272: Chi phí vật liệu: 277.107.659
(Nợ TK 62721: XN 1: 15.406.087
Nợ TK 6272... ... )
Có TK 152: NVL: 252.305.045
Có TK 153: CCDC: 24.802.614
- Căn cứ vào kết quả tính toán mức trích khấu hao, kế toán phân bổ khấu hao
TSCĐ cho CPSXC và đợc phản ánh vào Nhật ký chung theo định khoản:
Nợ TK 6274: CP KHTSCĐ: 439.741.383
(Nợ TK 62741: XN 1: 58.940.660
Nợ TK 6274... ... )
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ: 439.741.383
- Kế toán căn cứ vào các hoá đơn về tiền điện, điện thoại, nớc và các khoản chi
bằng tiền khác để lập "Tờ chi tiết phát sinh" các TK 111, 112 và "Bảng tổng hợp
thanh toán công nợ", trên cơ sở đó tiến hành tập hợp CPSXC trong tháng vào Nhật
ký chung theo định khoản:
Nợ TK 6278: CPSXC khác: 511.556.236
(Nợ TK 62781: XN 1: 80.352.000
Nợ TK 6278... ... )
Có TK 112: TGNH: 120.220.836
- Khối lợng SP hoàn thành nhập kho: 43.528 chiếc
Nh vậy:
Chi phí SXDD 1.712.987 + 13.832.924
của sản phẩm = x 7.525
Kaneta 7.525 + 43.528
= 2.291.402 đồng.
13
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối
kỳ
Khối lợng
SPDD
=
+
Chi phí SPDD
đầu kỳ
x
Chi phí NVL TT phát
sinh trong kỳ
+
Khối lợng thành
phẩm nhập kho
Khối lợng SPDD
Các loại sản phẩm khác đợc xác định tơng tự. Số chi phí sản xuất dở dang của
sản phẩm này sẽ đợc phản ánh ở "Sổ theo dõi thành phẩm" và phản ánh ở số d
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất dở dang.
III. Kế toán giá thành sản phẩm
1. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Xuất phát từ đặc điểm qui trình công nghệ của công ty là quy trình công nghệ
Sau khi tập hợp, phân bổ CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC, kế toán tiến hành
tổng hợp chi phí cho từng loại sản phẩm (Biểu số 15)
Trên cơ sở số liệu chi tiết CPSX đã tập hợp đợc cho từng loại sản phẩm theo 3
khoản mục giá thành và chi phí sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm
hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng đợc xác định theo công thức:
Tổng giá thành thực tế Trị giá Chi phí sản xuất Trị giá
của sản phẩm sản = SPDD + thực tế phát sinh - SPDD
xuất đợc trong tháng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm đợc tính nh sau:
Giá thành đơn vị Tổng giá thành của sản phẩm sản xuất
của sản phẩm sản xuất Số lợng sản phẩm sản xuất
Căn cứ vào báo cáo theo dõi thành phẩm hoàn thành nhập kho trong tháng và
kết quả tập hợp chi phí trong tháng, kế toán tiến hành lập bảng tính giá thành cho
sản phẩm. Việc tính toán giá thành sản phẩm đợc thể hiện trên Bảng tính giá thành
sản phẩm. (Biểu số 16)
Chơng III
15
=