Bài:1
TUẦN 1 :
TIẾT:1+2
NS: 01/09 /2007
ND: 05/09/2007
-
Thanh Tònh-
I Mục tiêu cần đạt.
1.Kiến thức: -Hiểu và phân tích được những cảm giác êm dòu,trong sáng,man mác buồn của nhân vật tôi
ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời qua áng văn hồi tưởng giàu chất thơ của Thanh Tònh.
2.Kó năng:-Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức-biểu cảm,phát hiện và phân tích nhân vật tôi –
người kể chuyện;Liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân.
3.Giáo dục lòng kính yêu mái trưỡng.
4.Tích hợp ngang với phần TV ở bài “Các cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ”,
phần TLV ở bài “Tính thống nhất về chủ đề của VB”.Tích hợp dọc với bài “Cổng trường mở ra”(Văn
bản nhật dụng-Ngữ văn 7-Tập I).
II.Chuẩn bò của GV và HS :
GV: SGV, SGK , tài lòêu tham khảo , tranh ảnh ,bảng phụ,các bài thơ bài hát nói về chủ đề đi học.
HS: soạn bài,bảøng phụ, bài viết về tâm trạng của mình
III Tiến trình hoạt động
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
C 3. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Trong cuộc đời của mỗi con người,những kỷ niệm thời học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí
nhớ.Đặc biệt là buổi đến trường đầu tiên. “Ngày đầu tiên đi học ………….Mẹ dỗ dành yêu thương”(Viễn
Phương).Truyện ngắn “Tôi đi học”đã diễn tả những kỷ niệm mơn man,bâng khuâng một thời ấy.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ PHẦN GHI BẢNG
Tiết 1:
Hoạt động I: Hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả,tác phẩm
Nêu những hiểu biết của em về t/g, t/p. ?
?Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ thời
điểm nào?Vì sao?
HS(Thời gian và không gian cụ thể:tg:buổi sáng cuối
thu,kg:trên đường làng dài và hẹp.Đây là thời điểm khai
trường⇒Sự liên tưởng tương đồng,tự nhiên giữa hiện tại và
quá khứ của bản thân)
?Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỷ niệm cũ như thế
nào?
HSTôi cảm thấy nao nức,mơn man,tưng bừng,rộn rã.)
Tích hợp phần TV: Phân tích giá trò biểu cảm của 4 từ láy tả
cảm xúc ở trên?(Những từ láy được dùng để tả tâm trạng,cảm
xúc của tôi khi nhớ lại kỷ niệm tựu trường.Đó là những cảm
giác trong sáng nảy nở trong lòng.Các từ láy đó góp phần rút
ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại.Chuyện
đã xảy ra từ bao năm rồi mà như mới xảy ra hôm qua….)
H S đọc diễn cảm toàn đoạn 2.
*HS thảo luận nhóm 3 phút:Tác giả viết: “Con đường này tôi
đã quen đi lại lắm lần,nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.Cảnh
vật xung quanh tôi đều thay đổi,vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn:Hôm nay tôi đi học.
?Tâm trạng thay đổi đó cụ thể như thế nào?Những chi tiết
nào trong cử chỉ ,trong hành động và lời nói nhân vật tôi
khiến em chú ý?Vì sao?
HS:cầm có 2 quyển vở mà tôi cảm thấy nặng,phải cố băm tay
ghì chặt,phải xóc lên,nắm lại cẩn thận.Đó cũng là tâm trạng
và cảm giác rất tự nhiên của một đứa bé lần đầu được đến
trường.Những động từ thèm , bặm ,ghì , xệch, chúi, muốn….
Được sử dụng đúng chỗ đã khiến
Người đọc hình dung dễ dàng tư thế ngộ nghónh,ngây thơ,đáng
yêu của chú bé.)
buổi đầu tiên.
-Tôi cảm thấy trang trọng và đứng
đắn.
-Cầm có 2 quyển vở mà cảm thấy
nặng.
→Tâm trạng và cảm giác rất tự
nhiên của một đứa bé khi lần đầu
đến trường.
3.Cảm nhận của tôi lúc ở sân
2 -
thế nào?
HS:lo sợ vẩn vơ,vừa bỡ ngỡ vừa ước ao thầm vụng,lại cảm
thấy chơ vơ,vụng về,lúng túng.
*HS thảo luận 3 phút: Chúng ta có nhận xét gì về cách kể,tả
như vậy?Em hãy nêu ý kiến của mình? ( Ý kiến có thể không
hoàn toàn giống như tâm trạng của nhân vật tôi.Bởi lẽ không
phải ai lần đầu đến trường cũng có tâm trạng như vậy)(Cách
kể,tả tinh tế,hay .Từ tâm trạng háo hức,hăm hở tới trường
chuyển sang tâm trạng lo sợ vẩn vơ,bỡ ngỡ,…. Đây là sự
chuyển biến rất phù hợp với quy luật tâm lý trẻ)
HOẠT ĐỘNG IV
?Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách HS mới tâm trạng của
tôi lúc này như thế nào?
HS:Tôi giật mình và lúng túng vì chưa bao giờ tôi được hoặc
bò chú ý như thế này?Và khi phải rời vòng tay mẹ để bước vào
lớp thì các cậu lại oà khóc vì mới lạ vì sợ hãi.Và nước mắt
thật hay lây,nhân vật tôi cũng bất giác bật khóc,khóc theo
trong lòng mẹ.
*HS thảo luận 3 phút:Vì sao khi chuẩn bò bước vào lớp tôi lại
vụng,chơ vơ,vụng về,
lúng túng.
→ Kể,tả tinh tế,hay.Phù hợp với
quy luật tâm lý trẻ.
+Đề cao việc học hành trưởng
thành trong nhận thứcø.
=+Ý thức việc học ngay từ buổi
đầu tiên đến trường.
+Yêu thiên nhiên yêu, tuổi thơ
yêu cả sự học hành để trưởng
thành
3 -
GV gợi ýKhép lại bài văn và mở ra một thế giới mới,một bầu
trời mới,một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ.Dòng chữ
thể hiện chủ đề của truyện ngắn này.
?Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn?
?Tìm những hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong bài?
Hoạt độngIV:4.Củng cố: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài 1:Tổng hợp khái quát dòng cảm xúc,tâm trạng của nhân
vật tôi thành các bước theo trình tự thời gian.Đó cũng là căn
cứ để nhỉn ra tính thống nhất của VB.Khi làm bài cần kết hợp
biểu cảm với miêu tả và kể.
Bài 2:HS viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của mình ở buổi
tựu trường đầu tiên.Chú ý trình bày có cảm xúc.
GV khái quát nội dung mục ghi nhớ sgk/9- HS đọc ghi nhớ.
III.Tổng kết: Ghi nhớ sgk/9.
IV. Luyện tập:
1.Phát biểu cảm nghó của em về
dòng cảm xúc của nhân vật tôi
trong truyện ngắn tôi đi học
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ ngữ nghóa giữa các từ ngữ
trong hai nhóm trên?(Các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ
nghóa,cụ thể:
+Các từ đồng nghóa trong nhóm có thể thay thế cho nhau trong
một câu văn cụ thể.
+Các từ trái nghóa trong nhóm có thể loại trừ nhau khi lựa chọn
để đặt câu.)
GV Chuyển ý
Hoạt động II: Hình thành khái niệm từ ngữ nghóa rộng và từ
ngữ nghóa hẹp.
GV vẽ sơ đồ sgk/10 vào bảng phụ.
-Nghóa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn nghóa của các từ
thú,chim, cá?Tại sao?(Nghóa của từ động vật rộng hơn nghóa
của các từ thú,chim,cá.Vì phạm vi nghóa của từ động vật bao
hàm nghóa của cả ba từ thú,chim,cá)
-Nghóa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn nghóa
của các từ voi, hươu?Của chim rộng hơn hay
hẹp hơn tu hú,sáo?Của cá rộng hơn hay hẹp hơn cá rô,cá thu?
Tại sao?
-Nghóa của các từ thú, chim, cá rộng hơn nghóa của những từ
nào?Đồng thời hẹp hơn nghóa của từ nào?(Các từ thú,chim,cá
có phạm vi nghóa rộng hơn các từ voi, hươu,tu hú,sáo,cá rô,cá
thu và có phạm vi hẹp hơn từ động vật)
*HS thảo luận 5 phút:Thế nào là một từ ngữ có nghóa rộng và
nghóa hẹp?Một từ ngữ có thể vừa có nghóa rộng,vừa có nghóa
hẹp được không?Tại sao?(Một từ ngữ có nghóa rộng khi phạm vi
nghóa của nó bao hàm phạm vi nghóa của một số từ ngữ khác.Một
từ có nghóa hẹp khi phạm vi nghóa của nó được bao hàm trong
phạm vi nghóa của một từ ngữ khác.Một từ có thể vừa có nghóa
rộng,vừa có nghóa hẹp vì tính chất rộng –hẹp của nghóa từ ngữ
Từ voi ,hươu nghóa của nó bò bao hàm
bỡi từ thú: Từ nghóa hẹp
2.Kết luận *Ghi nhớ: sgk/10
5 -
Bài 4/11: GV hướng dẫn HS về nhà làm
Bài 5/11:HS thảo luận nhóm 5 phút.
Nhóm 3 động từ: Chạy,vẫy,đuổi(chạy có phạm vi nghóa
rộng);hoặc khóc,nức nở,sụt sùi(khóc nghóa rộng)
Bài tập bổ trợ(về nhà làm):Cho các từ ngữ:Sống,chết,
tươi,xanh.Hãy đặt câu cho mỗi từ ngữ khi được dùng với nghóa
rộng và nghóa hẹp.
Gợi ý:Từ sống:
-Sống đâu có đơn giản như anh tưởng?(nghóa rộng)
-Cho chúng tôi xin thêm đóa rau sống.(nghóa hẹp)
Hoạt động IV: Dặn dò
4.Hướng dẫn về nhà:Học bài,s oạn bài;Tính thống nhất về chủ đề trong văn bản
TUẦN 1:
Ngày Soạn :04/09/2007
Ngày Dạy :08/09/2007
TIẾT 4
I.Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức:Nắm được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện về hình thức và
nội dung.
2.Tích hợp với Văn ở văn bản Tôi đi học,với Tiếng Việt qua bài Cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ.
3.Kó năng:Vận dụng được kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói,viết đảm bảo tính thống nhất về
chủ đề.
II.Chuẩn bò của GV và HS
GV:Sgk,sgv,tài liệu tham khảo,bảng phụ
HS:Sgk, soạn trước bài ở nhà,tập viết một đoạn văn
III.Tiến trình lên lớp.
từ ngữ,câu như thế nào
HS+Nhan đề Tôi đi học có ý nghóa tường
minh,giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của văn
bản là nói về chuyện đi học.
+Các từ ngữ:Những kỷ niệm mơn man của buổi
tựu trường,lần đầu tiên đến trường,đi học,hai
quyển vở mới …
+Các câu:Hôm nay tôi đi học.Hằng năm cứ vào
cuối thu,lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn
man của buổi tựu trường.Tôi quyên thế nào được
những cảm giác trong sáng ấy. … )
?-Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi
trong ngày đầu tiên đi học,tác giả đã sử dụng các
từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào?
HS:(a.Trên đường đi học:con đường quen nay thấy
lạ;hành động lội qua sông thả diều,đi ra đồng thả
diều nay đi học,cố làm như một học trò thực sự.
b.Trên sân trường:nhà trường cao ráo và sạch sẽ
hơn các nhà trong làng.Cảm giác bỡ ngỡ khi xếp
hàng,đứng nép bên người thân,chỉ dám nhìn một
nửa,dám đi từng bước nhẹ,tự nhiên thấy nặng nề
một cách lạ,nức nở khóc theo.
c.Trong lớp học:Cảm thấy xa mẹ,trước đây có thể
đi chơi cả ngày mà không thấy xa mẹ,xa nhà chút
nào mà giờ đây mới bước váo lớp đã thấy xa mẹ,xa
nhà.)
*Thảo luận 5 phút:?Thế nào là tính thống nhất về
chủ đề của văn bản?làm thế nào để đảm bảo tính
thống nhất đó?
Hoạt động III: Hướng dẫn luyện tập.
-Các đoạn:Giới thiệu cây cọ,tác dụng của cây
cọ,tình cảm gắn bó với cây cọ.
b.Các ý lớn của phần thân bài được sắp xếp hợp
lý,không nên thay đổi.
c.Hai câu trực tiếp nói tới tình cảm gắn bó giữa
người dân sông Thao với rừng cọ.
4.Củng cố: HS đọc lại các ghi nhớ
5.Dặn dò:
Học bài phần ghi nhớ trang/12
Làm lại các bài tập
Soạn bài Trong lòng mẹ
============+ + +==========
BÀI 3
Tuần:2
Tiết:5+6
Ngày Soạn :08/09/2007
Ngày Dạy :12/09/2007
< Trích:Những ngày thơ ấu)
-Nguyễn Hồng
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Học sinh hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng,
cảm nhận được tình thương yêu mãnh liệt của chú đối với mẹ.
2.Kó năng:Bước đầu hiểu được hồi ký và thể văn đặc sắc qua ngòi bút của nhà văn Nguyên Hồng, lời văn
tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm
3.Giáo dục: Lòng kính yêu cha mẹ.
II. Chuẩn bò của GV và HS:
GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảang phụ, tập truyện.
HS: SGK, soạn bài, tìm hiểu thêm về nhà văn
III. Tiến trình lên lớp:
bé thắt lại, nước mắt ròng ròng?
-Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô là người thế
nào?
( Xấu xa, độc ác, tàn nhẫn lạnh lùng thâm hiểm –
từ cách cười hỏi giọng vẫn ngọt, “em bé” ngân
dài tươi cười kể cuối cùng thì hạ giọng. Sự giả
dối,thâm hiểm được bộc lộ.
Tính cách tàn nhẫn là đònh kiến, thành kiến của
XHPK đối với người phụ nữ).
- Cảnh ngộ của chú bé Hồng có gì đặc biệt?
- Cảnh ngộ ấy đã tạo nên thân phận chú bé
Hồng như thế nào?
TIẾT 6:
HSTL: “giá như những cổ tục nát vụn mới thôi”
bộc lộ thái độ gì của chú bé Hồng?
-Những hủ tục, những rắp tâm tanh bẩn có “xâm
nhập” vào được tâm hồn của bé Hồng không?
-Khi hiểu được những rắp tâm tanh bẩn đó, chú bé
Hồng lại NTN đối với mẹ?
Nghệ thuật này đã làm nổi bật được điều gì?
-Vậy chú bé Hồng là người NTN đối với mẹ?
-Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì khi kể về cuộc
đối thoại của người cô với bé Hồng?
Nghệ thuật này đã làm nổi bật được điều gì?
I.Giới thiệu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm:
a. Thể lọai: Hồi ký
2. Bố cục: Gồm hai phần
Cuộc trò chuyện với bà cô
cổ họng nghẹn mới thôi”).
Tình yêu thương mãnh liệt được lan tỏa, được
thấm đẫm hơn khi bé Hồng gặp được mẹ.
-Hình ảnh người mẹ của bé Hồng hiện lên qua chi
tiết nào?
( Người mẹ yêu con, đẹp đẽ, can đảm và kiêu
hãnh vượt lên mọi lời mỉa mai, cay độc của người
cô).
-Trong phần này, tình yêu thương mẹ được bộc lộ
trực tiếp. Hãy tìm những hành động và cảm xúc
(chạy theo da thòt
Phải bé lại lăn vào lòng mẹ vô cùng)
-Em có nhận xét gì về NT miêu tả tâm trạng bé
Hồng ở đoạn văn “Nếu người ấy gục giữa sa
mạc” ?
(Cái hay là ở những so sánh – giả đònh độc đáo,
tâm trạng thất vọng, cùng cực trở thành tuyệt
vọng. Hy vọng tột cùng và niềm khao khát gặp
mẹ đến cháy bỏng).
-Em có nhận xét gì về tình mẫu tử của hai mẹ con
bé Hồng?
(Bài ca giàu chất trữ tình về tình mẹ con vừa gần
gũi vừa thiêng liêng)
Văn bản trong lòng mẹ đã đọng lại trong em điều
gì
b. Cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con.
- Mẹ về quê và đem theo nhiều quà bánh.
- Mẹ tôi không còm cõi, xơ xác. Gương mặt mẹ
tôi vẫn tươi sáng.
- Được mẹ xốc nách lên xe, hạnh phúc nằm
vật hay sự vật ?Tại sao em biết được điều đó ? (chỉ
người . biết được điều đó vì các từ đó đều nằm trong
câu văn cụ thể , có ý nghóa xác đònh )
(?) Nét nghóa chung của nhóm từ trên là gì ?
6. Chỉ bộ phận cơ thể người
(?) Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành một nhóm từ
thì chúng ta có một trường từ vựng . Vậy theo em
Trường từ vựng là gì ? ( Ghi nhớ sgk)
Bài tập nhanh :
- Cho các từ sau : cao , thấp , lùn , lòng khòng , lêu
khêu , gầy , béo , xác ve , bò thòt , cá rô đực …
- Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì Trường
từ vựng của nhóm từ là gì ?
Chỉ hình dáng con người
GV yêu cầu HS đọc phần 2 trong sgk
(?) Trường từ vựng mắt bao gồm những trường từ vựng
nhỏ nào ? cho vd
+ Các trường từ vựng mắt :
7. Bộ phận của mắt : lòng đen , con ngươi , lông
mày …
8. Hoạt động của mắt : ngó , trông , liếc
(?) Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ
có từ loại khác nhau không ? Tại sao?
+ Có thể tập hợp những từ có từ loại khác nhau vì
:Danh từ chỉ sự vật : con ngươi , lông mày ;
I,Thế nào là trường từ vựng ?
1.VD: vd 1/21
Mặt , mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay
nét chung về nghóa: chỉ bộ phận trên cơ
thể con người.
12. Suy nghó của con người : tưởng , ngỡ , nghó …
13. Hành động của con ngøi : mừng , vui , buồn …
14. Các xưng hô của con người : cô , cậu , tớ
(?) Bài tập 1 yêu cầu chúng ta điều gì ?
(?) Nêu yêu cầu bài tập 2? ( hstln)
(?) Em hãy nêu yêu cầu bài tập 4 ,5 ?
Gọi hs đọc bài tập 6
- Hoạt động của chân
- Trạng thái tâm lí
- Tính cách
- Dụng cụ để viết
Bài tập 3 :Trường từ vựng thái độ
Bài tập 4 :
- Khứu giác : mũi , thơ , điếc , thính
- Thính giác : tai , nghe , điếc , rõ , thính
Bài tập 5 :
-Trường từ vựng từ lười : dụng cụ đánh bắt
thuỷ sản động vật ( lưới , nơm , câu )
-Trường từ vựng của từ lạnh : chỉ thời tiết
( lạnh , nóng , ẩm , giá , buốt )
Bài tập 6 :
- Tác giả đã chuyển các từ in ậm trong các
câu thơ từ trường từ vựng “ quân sự” sang
trường từ vựng “ nông nghiệp”
4. Hướng dẫn về nhà:
15. Học thuộc phần ghi nhớ.
16. Làm hết bài tập còn lại .
17. Soạn bài tiếp theo “ từ tượng hình , từ tượng thanh”.”Bố cục của văn bản”
*************************************************************************************
Tuần 2 Tiết 8:
- Phần 2 : Trình bày các nội dung chủ yếu làm
sáng tỏ chủ đề của vb - Công lao , uy tín và tính
cách của ông CVA
phần 3 : tổng kết chủ đề của vb - Tình cảm
của mọi người đối với ông CVA
(?) Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong vb ?
(Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau , phần trước là
tiền đề cho phần sau , còn phần sau là sự tiếp nối
phần trước . Các phần đầu tập trung làm rõ cho chủ
đề của vb là ngøi thầy đạo cao đức trọng
(?) Từ việc phân tích trên , hãy cho biết một cách
khái quát : Bố cục của vb gồm mấy phần ? Nhiệm
vụ của từng phần ? Các phần của vb quan hệ với
nhau ntn?
( Hs đọc ghi nhớ sgk)
(?) Phần thân bài vb Tôi đi học của Thanh Tònh kể
về những sự kiện nào ? Các sự kiện ấy được sắp
xếp theo thứ tự nào ?
- sắp xếp theo hồi tưởng những kỉ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên của tác giả . Các cảm xúc lại
được sắp xếp theo thứ tự thời gian : Những cảm
xúc trên đường đến trường , những cảm xúc khi
bước vào lớp học - Sắp xếp theo sự liên tưởng đối
lập những cảm xúc về cùng một đối tượng trước
đây và buổi tựu trường đầu tiên
(?) Phân tích những diễn biến tâm trạng của cậu
bé Hồng ở vb trong lòng mẹ của Nguyên Hồng ?
- Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ
những cổ tục đã đày đoạ mẹ của cậu bé Hồng khi
nghe bà cô cố tình bòa chuyện nói xấu mẹ em ;
theo thứ tự thời gian : về cgiều , lúc hoàng hôn
Các ý trong đoạn trích được sắp xếp theo cách
diễn giải , ý sau làm rõ bổ sung cho ý trước
13 -
- Có thể sắp xếp theo thứ tự không gian ( phong
cảnh ) Chỉnh thể bộ phận ( tả người , vật , con vật )
hoặc tình cảm , cảm xúc ( tả người)
(?) Phân tích trình tự sắp xếp các sự việc ở phần
thân bài trong vb Người thầy đạo cao đức trọng ?(
Các sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao
.Các sự việc nói về CVA là người đạo đức , được
học trò kính trọng
(?) Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc
vào những yếu tố nào ? Các ý trong phần thân bài
thường được sắp xếp theo trình tự nào ? (HSTLN)
(Hs đọc ghi nhớ sgk)
(?) Nêu yêu cầu của bài tập 1 ?
4.Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc phần ghi nhớ sgk ; làm hết bài tập còn lại
- Soạn bài mới “Tức nước vỡ bờ”
Bài 3 Tuần 3 Tiết 9
Ngày Soạn :15/09/2007
Ngày Dạy :19/09/2007
I, Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
1. Kiến thức : Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình
cảnh đáng thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy ; cảm nhận được cái quy luật của
hiện thực ; có áp bức có đấu tranh ; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ
nữ nông dân
2. Kỹ năng : Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
(?) Có thể chia đoạn trích này thành mấy phần , nêu nội dung
từng phần ? ( 2 phần )
+ Từ đầu đến ngon miệng hay không – cảnh buổi sáng ở nhà chò
Dậu ;
+ đoạn còn lại – Cuộc đối mặt với bọn cai lệ – người nhà Lí
Trưởng
Gọi hs đọc lại đoạn 1
(?) Chò Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn cảnh nào ?
-Giữa vụ sưu thuế căng thẳng , nhà nghèo , chò Dậu phải bán cả
con,ø đàn chó mới đẻ và gánh khoai cuối cùng mới đủ suất sưu cho
anh dậu để cứu chồng đang ốm yếu , bò đánh đập từ đình về .
Nhưng có nguy cơ anh Dậu lại bò bắt nữa vì chưa có tiền nộp siêu
cho người em
(?) Cách chò Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu diễn ra như thế
nào ? +Cháo chín , chò Dậu chò Dậu bắc mang ra giữa nhà , ngả
mâm bát múc ra la liệt . Rồi chò lấy quạt quạt cho nguội ;Chò Dậu
rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nắm : Thầy em hãy cố
ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột” . Rồi chò đón lấy cái Tỉu và
ngồi xuống đó như xem có ý chờ xem chồng chò ăn có ngon
miệng hay không
(?) Hình dung của em về con người chò Dậu từ những lời nói và cử
chỉ đó ?(là một phụ nữ đảng đang , hết lòng yêu thương chồng con
, tính tình vốn dòu dàng , tình cảm )
(?) Việc chò Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để chăm sóc anh Dậu
ốm yếu bò hành hạ giữa vụ sưu thuế gợi cho em những cảm nghó
gì về tính cảnh của người nông dân nghèo trong xã hội cũ và
phẩm chất tốt đẹp của họ?( cực kì nghèo khổ , trong cuộc sống
không có lối thoát . sức chòu đựng dẻo dai , không gục ngã trước
hoàn cảnh khốn khó , giàu tình nghóa )
(?) Khi kể về sự việc chò Dậu chăm sóc chồng giữa vụ sưu thuế ,
(?) Gia đình chò Dậu buộc phải đóng suất thuế sưu cho người em
chồng đã chết từ năm ngoái . Điều đó cho thấy thực trạng xh thời
đó ntn? ( tàn nhẫn , bất công , không có luật lệ )
(?) Theo dõi nhân vật cai lệ . Ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố đã
khắc hoạ hình ảnh cai lệ bằng những chi tiết điển hình nào ?
+Gõ đầu roi xuống đất , cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của
người hút nhiều sái cũ : thắng kia ….Nộp tiền sưu! Mau !
+ Trợn ngược hai mắt …. Dám mỡ mồm xin khất ; Vẫn gòong hầm
hè : nếu không có tiền nộp sưu …điệu ra đình kia
5. Đùng đùng cai lệ giật phắt cái thừng để trói anh Dậu .
(?) Qua đó nhận xét nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả ?
- Kết hợp các chi tiết điển hình về bộ dạng , lời nói , hành động
để khắc hoạ nhân vật
(?) Từ đó một tính cách ntn được bộc lộ ở tên cai lệ ?
6. Hống hách , thô bạo , không còn nhân tính
(?) Trước sự tàn bạo , hống hách , không còn nhân tính của tên cai
lệ như thế thì chò Dậu đối phó với bọn tay sai để bảo vệ chồng
bằng cách nào ?
(?) Do đâu mà chò Dậu có sức mạnh lạ lùng khi quật ngã 2 tên tay
sai như vậy ? ( đó là lòng căm hờn mà cái gốc của nó chính là
lòng yêu thương )
(?) Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì ? ( Tương phản )
(?) Từ đó , những đặc điểm nổi bật nào trong tính cách chò Dậu
được bộc lộ ? - dòu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử , giàu tình
yêu thương , tiềm tàng tinh thần phan kháng áp bức
(?) Học qua vb này em hiều gì về số phận và phẩm chất của
người phụ nữ nông dân trong xh cũ , bản chất của chế độ xh đó ;
chân lí được khẳng đònh ? ( HS tìm ý trong phần ghi nhớ để trả lời
)
(?) Nhà văn Nguuyễn Tuân cho rằng : với tác phẩm Tắt đèn , Ngô
16 -
Tuần 3 Tiết 10:
ngày Soạn :17/09/2007
Ngày Dạy :21/09/2007
I, Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
1. Kiến thức : Hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệå giữa các câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
2. Kỹ năng: Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất đònh
II, Chuẩn bò của GV&HS:
1. Dự kiến khả năng tích hợp : ở vb Tức nước vở bờ , ở tiếng việt qua bài trường từ vựng
2. Bảng phụ
III, Tiến trình lên lớp
1, ỔN đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ : Phần mở bài và phần thân bài có nhiệm vụ gì ?
3. Nội dung phần thân bài thường được trình bày ntn?
3, Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Hs đọc thầm vb về Ngô Tất Tố và trả lời câu hỏi :
(?) Văn bản gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn
văn ?
4. 2 ý , mỗi ý viết thành một đoạn văn
(?) Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em nhận biết đoạn
văn ?
- viết hoa lùi đầu dòng và dấu chấm xuống dòng
(?) Vậy theo em đoạn văn là gì ?
- Đơn vò trực tiếp tạo nên vb ; Về hình thức : viết hoa lùi đầu
dòng và có dấu chấm xuống dòng
- Về nội dung : thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh
2.kết luận: ghi nhớ 1/sgk/36
II.Từ ngữ và câu trong đoạn văn
1. Từø ngữ chủ đề vả câu chủ đề của
đoạn văn
SGK
2.Cách trình bày nội dung đoạn văn
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ
triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của
đoạn văn bằng phép diễn dòch , quy
nạp , song hành …
17 -
chính ( C-V)
+ Về vò trí : có thể đứng ở đầu hoặc ở cuối đoạn
(?) Qua đó em hiểu từ chủ đề và câu chủ đề là gì ? Chúng
đóng vai trò gì trong vb ? (Ghi nhớ sgk)
* GV yêu cầu hs tìm hiểu 2 đoạn văn trong vb ở mục I.sgk
và đoạn văn ở mục II,2 sgk , sau đó trả lời các câu hỏi :
(?) Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và đoạn văn nào
không có câu chủ đề . Vò trí của câu chủ đề trong mỗi đoạn
văn ?
- Đoạn 1 , mục I : không có câu chủ đề
- Đoạn 2 , mục I và đoạn 2 II : có câu chủ đề
+ Vò trí của câu chủ đề :
- Đoạn 2 mục I : câu chủ đề nằm ở đầu đoạn
- Đoạn 2 mục II : câu chủ đề nằm ở cuối đoạn
(?) Cho biết cách trình bày ý ở mỗi đoạn văn ?
+ Đoạn 1 : theo cách song hành
+ Đoạn 2, mục I ,: theo kiểu diễn dòch
+ Đoạn II, 2 , theo cách quy nạp
(?) Em hãy nêu yêu cầu bài tập 1 ?
3. Thái độ : Nghiêm túc trong làm bài
II, CHUẨN BỊ
- Gv :Đề Bài
- Hs: Giấy kiểm tra, ôn bài
III, TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1, ỔN đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bò của học sinh.
3, Bài mới :
I, Đề bài : Từ vb “ Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tònh . Em hãy kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi
học .
18 -
II, Yêu cầu
1. xác đònh ngôi kể : thứ nhất , thứ ba
2. xác đònh trình tự kể
+ Theo thời gian , không gian
+ theo diễn biến của sự việc
+ Theo diễn biến của tâm trạng
3. Xác đònh cấu trúc của vb ( 3 phần ) dự đònh phân đoạn ( số lượng đoạn văn cho mỗi phần ) và cách
trình bày các đoạn văn
4. Thực hiện 4 bước tạo lập vb đã học ở lớp 7 , chú trọng bước lập đề cương
4.Hướng dẫn về nhà : -Về nhà viết lại bài tập làm văn này để nắm chắc hơn về kiến thức văn tự sự ,
biểu cảm đã học .
- Soạn bài “Lão Hạc”
Bài 4
Tuần 4 Tiết 13, 14
Ngày Soạn 1/10/2007
Ngày Dạy :4/10/2007
I, Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
thoại )
Giải thích từ khó
(?) vb này chia làm mấy phần ? nêu nội dung từng phần ?
4. Những việc làm của lão Hạc khi chết
5. Cái chết của lão Hạc
- Thái độ , tình cảm của nhân vật “tôi” đối với Lão Hạc
(?) Nhận xét chung về các phương thức biểu đạt được sử dụng
trong vb này ? ( tự sự kết hợp miêu tả )
Theo dõi phần đầu cho biết
(?) Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là cậu vàng ?
- Lão Hạc nghèo , sống cô độc , chỉ có con chó lão nuôi làm
bạn , được gọi thân mật là cậu vàng .
(?) Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu vàng ?
- Sau khi bò ốm , cuộc sống của lão Hạc quá khó khăn , lại gặp
kì thóc cao gạo kém , lão nuôi thân không nổi
(?) Cuộc bán cậu vàng , đã lưu lại trong tâm trí lão Hạc ntn?
6. nó có biết gì đâu … thế mà lão xử với tôi như thế à?
(?) Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự việc này ?
- lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước … mặt lão đột
nhiên co rúm lại . Những vết nhăn xô lại với nhau , ép cho
nước mắt chảy ra . Cái đầu lão ngoẹo lại một bên và c miệng
móm mém của lão mếu như con nít . Lão hu hu khóc … đánh
lừa con chó
(?) Động từ ép trong câu văn Những nếp nhăn xô lại với nhau ,
ép cho nước mắt chảy ra có sức gợi ta ntn?
- Gợi lên khuôn mặt cũ kó , già nua , khô héo ; một tâm hồn đau
khổ đến cản kiệt cả nước mắt , một hình hài rất đáng thương …
(?) Những từ ngữ tượng hình tượng thanh nào được sử dụng để
tạo hình ảnh cụ thể , sinh động cho lão Hạc ?
7. ầng ậng nước , miệng móm mém , khóc hu hu
con chó vàng:
- Lão cười như mếu , đôi mắt ầng ậng
nước , mặt co rúm lại , những vết nhăn
co lại với nhau , ép cho nước mắt chảy
ra .
- Cái đầu ngoẹo qua một bên , cái
miệng móm mém của lão mếu như con
nít , lão khóc hu hu
Tâm trạng đau khổ , day dứt, ăn
năn , vô cùng yêu thương loài vật
- lão Hạc còn là một người coi trọng
danh dự và coi trọng bổn phận làm cha
20 -
(?) Em nghó gì về lão Hạc từ chối mọi sự giúp đỡ trong cảnh
ngộ gần như khống kiếm được gì để ăn ngoài rau má , sung
luộc ?( lão Hạc là người tự trọng , không để người đời thương
hại và xem thường )
(?) Từ đó , phẩm chất nào của lão Hạc được bộc lộ ?
- Coi trọng bổn phận làm cha , coi trọng danh giá làm người
(?) Cũng từ đó hiện lên một số phận con người LH ntn?
8. nghèo khổ và cô độc trong sự trong sạch
* Bằng những việc làm cụ thể , lão Hạc đã chuẩn bò cái chết
cho mình . Tác giả đã dành đoạn văn cuối cùng để đặc tả cái
chết của lão Hạc .
(?) Hãy tìm trong đoạn văn đó những chi tiết miêu tả cái chết
của lão Hạc .
-Lão Hạc đang vật vã ở trên giường , đầu tóc rũ rượi …; khắp
người chốc chốc lại bò giật mạnh một cái , nảy lên .
(?) đặc tả cái chết của lão Hạc tác giả đã sử dụng từ ngữ ntn? (
Dùng liên tiếp các từ tượng thanh , tượng hình : vật vã , rữ
(?) Những hành động ,cách cư xử chứng tỏ lòng đồng cảm , xót
2. Cái chết của lão Hạc
- Lão Hạc vật vã trên giường , đầu tóc
rũ rượi , khắp người chốc chốc lại giật
mạnh một cái , nảy lên.
Một cái chết dữ dội, thê thảm ,
kinh hoàng
- Nó góp phần bộc lộ rõ số phận và
tình cách của lạo Hạc , cũng là tính
cách của nhiều người nông dân nghèo
trong xh VN trước cách mạnh tháng
tám . Mặt khác cái chết của lạo Hạc có
ý nghóa tố cáo hiện thực xh thực dân
nữa phong kiến
21 -
xa yêu thương của nhân vật “ tôi” đối với lão Hạc ?
9. Tôi muốn ôm choàng lấy lão mà oà lên khóc
10. ông con mình ăn khoai , uống nước …thế là sướng
(?) Từ đấy , phẩm chất nào của nhân vật tôi được bộc lộ ?
- Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và đồng khổ
(?) Khi nghe Binh Tư nói về lão Hạc , ông giáo cảm thấy cuộc
đơì thật đáng buồn . Nhưng khi chứng kiến cái chết của Lão
Hạc , ông gíao lại nghó “ Không cuộc đời chưa hẳn đã đáng
buồn , hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một nghóa
khác” . Em hiểu những ý nghó đó của nhân vật ông giáo ntn?
(HSTLN)
- Những tính cảm ấy càng sâu sắc hơn khi ông giáo chứng kiến
cái chết vật vã thê thảm của lão Hạc
(?) Những ý nghó đó cho ta biết được điều cao quý nào trong
tâm hồn ông giáo? ( Trong nhân cách , không mất lòng tin vào
Tuần 4 Tiết 15:
Ngày Soạn :5/10/2007
Ngày Dạy :8/10/2007
I, Mục tiêu cần đạt
Giúp hs
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ tượng hình , từ tượng thanh
2. Giáo dục : Có ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tính biểu
cảm trong giao tiếp
22 -
3. Kỹ năng: Rèn khả năng sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh trong việc viết vb tự sự , miêu tả ,
biểu cảm
II, Chuẩn bò của gv & học sinh:
1. Dự kiến khả năng tích hợp : vb Lão Hạc , tập làm văn qua bài Liên kết các đoạn trong vb
- Bảng phụ
III, Tiến trình lên lớp
1, ổn đònh tổ chức
2, Kiểm tra bài cũ : Thế nào là trường từ vựng ? Cho vd minh hoạ
3, Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BẢNG
Gọi hs đọc đoạn trích ( trong Lão Hạc của
Nam Cao )
(?) Trong những từ in đậm trên , những từ
nào gợi tả hình ảnh , dáng vẻ , trạng thái
của sự vật ; những từ ngữ nào mô phỏng âm
thanh của tự nhiên của con người ?
- Từ ø gợi tả hình ảnh , dáng vẻ : móm mém ,
xồng xộc , vật vã , rũ rượi , xộc xệch , sòng
sọc .
- Từ ngữ mô phỏng âm thanh của tự nhiên ,
5. Hu hu, ư ử, gợi hình ảnh âm thanh.
+ Đặc điểm : Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh ,
dáng vẻ , trạng thái của sự vật . Từ tượng thanh là từ
mô phỏng âm thanh của tự nhiên , của con người .
+ Công dụng : Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được
hình ảnh , âm thanh cụ thể , sinh động , có giá trò biểu
cảm cao ; thường được dùng trong văn miêu tả và tự
sự.
2.Kết luận: ghi nhớ sgk/49
II, Luyện tập
Bài tập 1 : Tìm từ tượng hình , từ tượng thanh
- Từ tượng hình : rón rén , lẻo khoẻo , chỏng quèo
-Tượng thanh : xoàn xoạt , bòch , bốp
23 -
(?) Nêu yêu cầu của bài tập 2 ? ( Thi giữa
các nhóm với nhau )
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 3
( HSTLN)
(?) Nêu yêu cầu của bài tập 4 ?
Bài tập 2 : Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của người
- Lò dò , khệng khạng , rón rén , lẻo khẻo , huỳnh
hch , ngất ngưỡng , lom khom , dòm dẫm , liêu xiêu
Bài tập 3 : Phân biệt nghóa các từ tượng thanh .
- ha hả : từ gợi tả tiếng cười to , tỏ ra rất khoái chí
- Hì hì : từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi ,
thường biểu lộ sự thích thú , có vẻ hiền lành
- Hô hố : tiếng cười to, vô ý , thô lỗ
- Cười hơ hớ : mô phỏng tiếng cười thoải mái , vui
vẻ , không cần che đậy , giữ gìn
Bài tập 4 : Đặt câu
Tại sao ?( đoạn 1 tả cảnh sân trường làng Mó Lí trong
I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn
trong vb
1.Ví dụ: vd1,2/sgk/50,51
24 -
ngày tựu trường . Còn đoạn 2 nêu cảm giác của nhân
vật “ tôi” một lần ghé qua thăm trường trước đấy
- Hai đoạn văn này tuy cùng viết về về một ngôi trường
nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi
trường ấy không có sự gắn bó với nhau . Theo lô- gíc
thông thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời
điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường . Bởi vậy ,
người đọc sẽ hụt hẫng khi đọc đoạn văn sau
* Nhận xét hai đoạn văn ở mục I . 2 ?
(?) Cụm từ trước đó mấy hôm được viết thêm vào đầu
đo văn có tác dụng gì ?(Taọï sự gắn bó giữa 2 đoạn văn
)
(?) Sau khi thêm cụm từ trước đó mấy hôm , hai đoạn
văn đã liên kết với nhau ntn?
- Từ “ đó” tạo sự liên tưởng cho người đọc với đoạn văn
trước . Chính sự liên tưởng này tạo nên sự gắn kết chặt
chẽ giữa hai đoạn văn với nhau , làm cho 2 đoạn văn
liền ý liền mạch
(?) Cụm từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết
đoạn . Hãy cho biết tác dụng của nó trong vb ? ( HSTL)
Gọi hs đọc mục I .1 sgk
(?) Xác đònh các phương tiện liên kết đoạn văn trong 3
vd a, b, d ? (vd a : Sau khâu tìm hiểu ; vd b : nhưng , vd
d : nói tóm lại )
(?) Các từ liên kết đoạn đó thường đứng ở vò trí nào ?
- Đảm bảo tính mạch lạc trong lập luận ,
giúp cho người viết vb trình bày vấn đề một
cách lô – gíc , chặt chẽ ; đồng thời giúp cho
người tiếp nhận vb có thể lónh hội đầy đủ
nội dung của vb , tương lại )
2.Kết luận:ghi nhớ 1/gk/53
II. Cách liên kết các đoạn văn trong vb
1. Vídu ï: a,b/sgk/51
a/.Bắt đầu, sau khâu tìm hiểu.
b/. Trước đó, nhưng lần này.
Là những từ ngữ dùng để liên kết các
đoạn văn với nhau.
- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn
văn khác , cần sử dụng các phương tiện liên
kết để thể hiện quan hệ ý nghóa của chúng
- Có thể dùng các phương tiện liên kết sau :
+ Dùng từ ngữ có tác dụng liên kết : quan
hệ từ , đại từ , chỉ từ , các cụm từ thể hiện ý
liệt kê , so sánh , đối lập , tổng kết , khái
quát …
+ Dùng câu nối
2.Kết luận : ghi nhớ 2 sgk/52
II, Luyện tập
Bài tập 1 : Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết
trong đoạn văn .
a, : nói như vậy ; b, thế mà
c, cũng ( đối đoạn 2 với đoạn 1 ) , tuy nhiên
( nối đoạn 3 với đoạn 2)
Bài tập 2 Chọn các từ ngữ hiặc câu thích
hợp điền vào chổ trống