bai tập axit hưu co - Pdf 16

Bài 1: Một hợp chất A có CTPT C
3
H
6
O
2
. Xác định CTCT của A trong các trường hợp sau đây:
1) A làm tan đá vôi
2) A không tác dụng với dung dịch NaOH mà tham gia phản ứng tráng bạc và tác dụng
với Na.
3) A tham gia phản ứng tráng bạc mà không tác dụng với Na, NaOH.
4) A không tráng bạc, không tác dụng với NaOH, nhưng tác dụng với Na.
Bài 2 : oxi hoá một rượu no đơn chức A có bột Cu xúc tác được chất B. oxi hoá B với xúc tác Pt ta
thu được axit D. Cho D tác dụng với dung dịch kiềm ta thu được muối E. Cho E tác dụng với dung
dịch AgNO
3
trong NH
3
ta được Ag kim loại.
a) Tìm CTCT của A, B, D, E.
b) Trộn B với một đồng đẳng X của nó rồi đun 8,8 gam hỗn hợp này với một lượng dư
Ag
2
O trong NH
3
thì thu được 2,24 lit CO
2
(đktc) và 64,8 gam Ag. Xác định CTCT của
X.
Bài 3: Cho H
2

1
chứa x mol chất A và y mol chất B. Để trung hoà X
1
cần 500 ml dung dịch
NaOH 1M, nếu đốt cháy hoàn toàn X
1
thì thu được 11,2 lit CO
2
(đktc). Hỗn hợp X
2
chứa y mol
chất A và x mol chất B. Để trung hoà X
2
cần 400 ml dung dịch NaOH 1M. Biết x+y = 0,3 mol.
1) xác định CTPT của mỗi axit và tính % số mol của mỗi axit trong hỗn hợp X
1
.
2) Biết rằng 1,26 gam tinh thể axit B.2H
2
O tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch
KmnO
4
trong môi trường H
2
SO
4
theo phương trình phản ứng .
KmnO
4
+ B + H

2
tạo ra 7V CO
2
và 5V hơi nước ( thể tích đo cùng đk). Tìm CTCT của E
và X.
Bài 7: Hỗn hợp A gồm 6 gam chất X có công thức R-COOH và 0,1 mol chất B có công thức
HO-R’-COOH, trong đó R và R’ là gốc hidrocacbon no. Cho hỗn hợp A vào bình kín B dung tích
5,6 lit chứa O
2
ở 0
0
C và 2 atm. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X, Y và làm lạnh tới 0
0
C thì thấy áp
suất trong bình vẩn không đổi ( 2atm). Biết thể tích chất rắn không đáng kể, CO
2
không tan vào
nước; nếu cho khí trong bình qua dung dịch NaOH thì bị hấp thụ hoàn toàn.
1) Xác định CTPT, viết CTCT của X, Y.
2) Hoàn thành sơ đồ biến hoá:
Y Z T P
( BT vô cơ: Câu 20a: 20 ml dung dịch A cần 300 ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch thu được cho tác
dụng . Câu 23a: HCl 1M)
Bài 8 : Hoá hơi một axit no A rồi cho vào bình dung tích 5,6 lit, nhiệt độ trong bình là 136,5
0
C và
áp suất là 0,27 atm. Chia lượng axit A thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng Ba(OH)
2
thấy sinh ra 8,865 gam kết tủa. Thêm Na

2
. Xác định tên M, tính p.
Bài 10 : Cho 2,4 gam chất hữu cơ X chứa C, H, O có mạch cacbon hở không phân nhánh, phân tử
có hai loại nhóm chức khác nhau. Đốt cháy hoàn toàn 2,4 gam X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy
hấp thụ vào bình đựng lượng dư nước vôi trong thấy tạo thanhf tong bình 6,4 gam kết tủa trắng và
khối lượng bình tăng thêm 3,68 gam.
a) Xác định CTPT của X biết rằng MX < 200 đvC.
b) Xác định CTCT và gọi tên X của X biết rằng để trung hoà dung dịch chứa 2,4 gam X
cần dùng vừa đủ 80 ml dung dịch NaOH 0,4 M.
Bài 11 : 1) Có 3 hợp chất hữu cơ cùng chức có CTPT là CH
2
O
2
; C
2
H
4
O
2
và C
3
H
4
O
2
. Bằng
phương pháp hoá học hãy nhận biết chúng.
2) Oxi hoá 10,2 gam hỗn hợp hai andehit kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, người ta thu được hỗn
hợp hai axit cacboxylic no đơn chức. Để trung hoà hỗn hợp hai axit này cần phải dùng 200 ml
dung dịch NaOH 1M.

2
, sản phẩm
cháy thu được gồm CO
2
và hơi nước có thể tích bằng nhau và đều bằng thể tích O
2
phản ứng.
1) Lập CTPT của A, viết CTCT các đồng phân có thể tác dụng với NaOH của A. Biết
rằng các thể tích khí và hơi đo cùng nhiệt độ, áp suất.
2) Trộn 2,7 gam A với 1,8 gam CH
3
COOH thu được hỗn hợp B. Lấy 1/3 hỗn hợp B cho
vào dung dịch K
2
CO
3
, sau một thời gian lượng CO
2
thu được đã vượt quá 0,308 gam.
Mặt khác lấy 1/2 hỗn hợp B cho tác dụng với Na dư thu được 0,504 lit khí H
2
(đktc).
Còn khi cho hơi A qua CuO nung nóng thì sẽ được chất E. E không tác dụng với
AgNO
3
/ NH
3
tạo ra Ag. Xác định CTCT của A và gọi tên .Viết các phương trình phản
ứng xảy ra.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status