Bài giảng Bệnh đái tháo đường
(Kỳ 2)
TS. Đỗ Thị Minh Thìn (Bệnh học nội khoa HVQY)
1.3. Cơ chế bệnh sinh:
1.3.1. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 1:
Đái tháo đường týp 1 là một thể bệnh nặng. Nguyên nhân là do tế bào bêta
của tiểu đảo Langerhans bị tổn thương gây nên tình trạng thiếu insulin tuyệt đối.
Bệnh thường xuất hiện ở lứa tuổi trẻ < 40 tuổi.
+ Cơ chế qua trung gian miễn dịch:
Quá trình tổn thương tế bào bêta là quá trình tự miễn dịch. Những cá
nhân có tính mẫn cảm di truyền sẽ tăng nguy cơ bị đái tháo đường týp 1 sau
một tấn công của môi trường bên ngoài như (virut quai bị, sởi, coxsakie B4 và
B5, retro loại C).
+ Những cá thể có mang kháng nguyên HLA B8, B15 nhất là DR3,
DR4, DR3/DR4 sẽ tăng nguy cơ bị đái tháo đường týp 1.
+ Các yếu tố môi trường trên sẽ tấn công những cá thể có tố bẩm di truyền
đối với đái tháo
đường týp 1. Chỉ một tổn thương rất nhỏ của tế bào bêta cũng làm giải
phóng ra kháng nguyên, kích thích cơ thể sinh tự kháng thể gây hoạt hoá phản
ứng viêm tiểu đảo tự miễn. Các kháng nguyên có thể là GAD (glutamic acid
decarboxylase) một protein Kd nằm trong bào tương của tế bào bêta.
Tự kháng thể sẽ phản ứng với kháng nguyên. Đại thực bào lympho được
hoạt hoá sẽ tập trung quanh tiểu đảo gây ra phản ứng viêm. Tế bào lympho T tiết
ra các hoá chất trung gian trong đó có interleukin-1 gây ảnh hưởng độc với tế
bào bêta. Interleukin-1 cảm ứng sự hình thành các gốc tự do làm tế bào bêta bị
tổn thương và phá hủy dẫn đến ngừng tiết insulin.
+ Cơ chế không qua trung gian miễn dịch:
Một số ít trường hợp đái tháo đường týp 1 không tìm thấy nguyên nhân,
không có liên quan với HLA (human leucocyte antigen) nhưng có yếu tố di
truyền rất rõ.
1.3.2. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2:
. insulin kích thích dự trữ glucose ở tổ chức cơ.
. insulin kích thích dự trữ glucose ở các cơ quan.
1.4. Giải phẫu bệnh lý:
1.4.1. Tuyến tụy:
+ Đại thể: tuyến tụy thường nhăn nheo, teo nhỏ xuất tiết hoặc xuất huyết.
+ Vi thể: giảm số lượng tế bào bêta đảo Langerhans, thoái hoá các thế
bào bêta, thoái hoá trong và xơ hoá các đảo tụy, thâm nhiễm tế bào lympho,
xuất huyết, hoại tử hoặc vôi hoá tuyến tụy.
1.4.2. Tại phổi:
Thường có lao phổi, viêm phổi hoặc áp xe phổi, xác định được chắc
chắn nhờ hình ảnh đại thể và vi thể.
1.4.3. Tại thận:
Có thâm nhiễm glucogen trong nhu mô thận, có xơ hoá cầu thận hoặc
có thể có viêm thận bể thận.
1.4.4. Tại gan:
Gan to, sáng màu hoặc phớt hồng do thâm nhiễm mỡ, giảm nồng độ
glucogen trong gan hoặc xơ gan.