Chương 2: Tâm lý kinh doanh - Pdf 16

Chương 2: Đặc Điểm Tâm Lý Các Đối Tg QT Trong KD
2.1.Các thuộc tính của nhân cách.
-Mỗi người đều có những thuộc tính tâm lý riêng ah đến nhân cách.
-Nhân cách là tổng hoà các phẩm chất tâm lý đc hình thành trên nền tố chất bẩm sinh trg điều kiện xh ổn định nhất định.
-Các yếu tố hình thành nhân cách:
2.1.1.Xu hướng.
-Xu hướng của con người là hướng hoạt động, ý định vươn tới của con người ta trong thời hạn lâu dài để hình thành mục
đích, mục tiêu, thái độ, cách sống của con người để đạt tới mục đích, mục tiêu, thái độ, cách sống trong Xh, trong cộng
đồng.
Xu hướng của con người thể hiện qua nhu cầu, hững thú, niềm tin, lý tưởng, thế giới quan của họ. Biểu hiện trong quá
trình sống và LĐ.
+Lý tưởng: Xuất phát từ thực tiễn, nhưng để đạt đc phải có sự nỗ lực lớn, vừa là hiện thực, vừa là tính lãng mạn.
Lý tưởng là biểu hiện tập chung nhất của xu hướng nhân cách, nó có chức năng xđ mục tiêu, chiều hướng phát triển cá
nhân, là động lực thúc đẩy. Con người có lý tưởng là người có chiến lược xa, có mục tiêu phù hợp với xh.
+Thế giới quan: cách nhìn nhận tg, các sự vật,…là hệ thống các quan điểm của bản thân về tg xung quanh, xđ phương
châm hành động, trả lời các câu hỏi: tôi la ai, sinh ra để làm gì
+Niềm tin: kết tinh của các quan điểm, tri thức, tình cảm, ý chí đc con người thử nghiệm trở thành chân lý bền vững cho
mỗi cá nhân.
2.1.2.Tính khí:
Là thuộc tính tâm lý phức tạp của cá nhân biểu hiện cg độ, tiến độ, nhịp độ cảu các hđ tâm lý, thể hiện sắc thái của cử
chỉ, cách nói năng của cá nhân.
-Tính khí biểu hiện sự bẩm sinh của hệ thần kinh và đặc điểm khác trong cơ thể con người, nó thuộc yếu tố sinh lý của
con người.
-Tính khí hình thành bởi 2 quá trình thần kinh cơ bản là hưng phấn và ức chế.
+Hưng phấn là quá trình các cá nhân đáp lại kích thích của môi trường
+Ức chế là quá trình cá nhân kìm hãm or làm mất các pứng trước những tđ của môi trường.
Hai qtrình có 3 thuộc tính:
.Cường độ: khả năng chịu đựng kích thích
.Cân bằng: sự cân đối của 2 qtrình
.Linh hoạt: sự chuyển hoá của qtrình này sang qtrình khác
Theo Paplop con người có 4 loại tính khí.

+Hthống cử chỉ, cách nói năng: là biểu hiện bên ngoài của thái độ.
Ng có tính cách tốt thì hệ thống thái độ sẽ tương ứng với cử chỉ, cách nói năng. Thđộ là một nội dung, mặt chủ đạo còn
cử chỉ, cách nói năng là biểu hiện bên ngoài.
Trong qtrị, để quản trị tốt, con người phải biết nghe và đánh giá thong qua hđộng, cử chỉ, cách ững xử để có đc cái nhìn
chính xác về 1 con người. Đvới nhà qlý phải thể hiện tính cách của mình 1 cách thống nhất, thực hiện lời nói thống nhất
vói hành động, cử chỉ…để tạo niềm tin cho nhân viên.
2.1.4.Năng lực:
-Kn: là tổ hợp các thuộc tính cá nhân phù hợp với các yêu cầu cảu 1 hđ nhất định và boả đảm cho hđ đó đạt kết quả cao.
-Các mức độ của năng lực: 4 mức độ
+Năng khiếu: là mầm mống, dấu hiệu ban đầu thuận lợi, phù hợp với 1 hoạt động nào đó. (mang tính bẩm sinh)
+Năng lực: là 1 mđộ nhất định của khả năng con người biểu thị bằng khả năng hình thành có kết quả 1 hđộng nào đó.
Những khả năng khá phổ biến. VD: năng lực quản lý, năng lực học tập…
+Tài năng: là mđộ năng lực cao hơn biểu thị sự đạt đc thành tích cao, hình thành 1 cách sang tạo trong hành động nào
đó.
+Thiên tài: là mđộ cao nhất cảu năng lực, biểu thị ở mđộ kiệt suất, hoàn chỉnh nhất
-Mqh giữa năng lực:
+Theo qđiểm của Macxit: con ngưòi sinh ra ko có sẵn năng lực đối với 1 hành động nào đó mà chỉ có tư chất.
Năng lực là sự kết hợp giữa các tư chất tự nhiên vốn có của con người thong qua MT, hoàn chảnh và cái tích cực hđ của
mỗi các nhân.
Năng lực đc hình thành và phát triển thong qua qtrình học tập rèn luyện, hđộng và phải có sự nỗ lực, khổ luyện. Tư chất
chỉ là đk để hình thành nên năng lực.
+Edison: “thiên tài là 10% tư chất còn lại là 90% là do công sức lđộng và mồi hôi nc mắt tạo nên”
2.2.Các qluật tâm lý cá nhân.
2.2.1.Các qluật tâm lý hành vi của con người.
Động cơ là cái bên trong thúc đẩu con người hành động.
Động cơ đc hình thành bởi 3 thành tố: nhu cầu, tình cảm, ý thức.
+Nhu cầu: (nhu cầu động cơ hành động)
+Ý thức: mọi hành vi của con ngưìư đề tiến hành trên cơ sở ý thức.
+Tcảm: nhiều hành vi xuất phát từ tình cảm, tình cảm thôi thúc con người hành động  để người lđ hoạt động tốt, nhà
qtrị phải hình thành động cơ cho họ.

*Phân loại:
-Căn cứ qui mô: phân thành nhóm lớn, nhóm nhỏ
Nhóm lớn là nhóm đông người, quan hệ mọi người không mang tính cá nhân (ko quan hệ trực tiếp nhiều, chỉ qhệ gián
tiếp với nhau thông qua các qui định pháp chế….VD: nhóm dân tộc, bộ tộc)
Nhóm nhỏ có số lượng người không đông, trong đó con người tiếp xúc trực tiếp với nhau thường xuyên trong một không
gian và thưóig ian nhất định Vdụ: các tổ chức sản xuất, các phòng ban chuyên môn.
-Căn cứ pháp chế xã hội: nhóm chính thức và nhóm không chính thức
Nhóm chính htức là nhóm có cơ cấu tổ chức, mọi người tập hợp quan hệ với nhau theo văn bản của tổ chức qui
điịnh(được cơ quan chức năng quyết định thành lập, phẩn bộ quyền hạn và trách nhiệm)
Nhóm không chính thức: dựa trên cơ sở tâm lý(thiện cảm, cùng xu hướng, cùng sở thích…)
Trong nhóm chính thức có thể có nhiều nhóm không chính thức có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nhóm chính
thức và các thành viên.
Nhà quản trị cần biết, quan tâm đến các nhóm không chính thức để có biện pháp tác động tích cực nhằm phát triển các
nhóm dó đòng thới góp phần tích cực phát triển nhóm chính thức
2 4.2.Tập thể
*Khái niệm: tập thể là nhóm chính htức, có tổ chức cao, thống nhất thực hiện mục đích chung phù hợp với mục đích xã
hội
tập thể lao động là một nhóm người được tập hợp lại trong một tổ chức có tư cách pháp nhân, có mục đích hoạt động
chung, có sự phối hợp giữa các bộ phận, các cá nhân để thoả mãn những mục tiêu đề ra
Đặc điểm: thống nhất về lãnh đạo, mục đích hoạt động chung, về tư tưởng, có sự giúp đỡ lẫn nhau, có kỷ lụât lao động
*Cấu trúc:
a)Chính thức: tổ chức đựơc hình thành trên cơ sở từ qui chế của tổ chức do pháp luật nhà nước ban hành
cấu trúc của tổ chức: nhóm được hình thành trong tập thể bang con đường không chính thức.
VD:cấu trúc chính thức: tổ chức lớp họp; cấu trúc không chính thức: nhóm bạn bè, đồng hương
b)Cấu trúc 4 tầng của tập thể
-Tầng 1: nhóm chủ động, tích cực: những người có ý thức nhất liên kết thành lực lượng lõi cốt trong tập thể
-Tầng 2: nhóm thụ động lành mạnh gồm những người sãn sang thực hiện những yêu càu đề ra nhưng bản thân không tỏ
ra có sang kiến ở tâm thế thụ động , chờ đợi
-Tầng 3: nhóm thụ động tiêu cực: gồm những ngowif dửng dưng với lợi ích của tập thể, thời ơ với mục tiêu và nhiệm vụ
của tập thể, yêu cầu của lãnh đạo thường ở tâm thế lảng tránh nghĩa vụ và trách nhiệm

quảnlý các bộ phận.
trong quan hệ liên kết, còn có quan hệ cá nhân phức tạp, phong phú , được qui về ba mối quan hệ sau
.Sự thiện cảm với nhau
.Ác cảm với nhau
.Thờ ơ
Xây dựng được mối quan hệ thiện cảm thì hoạt động dẽ dàng hiệu quả cao, dẽ quản lý
mối quan hệ trong tập thể là ác cảm vơớinhau thì khó quản lý, kô làm việc hiệu quả
c)Sự tương hợp nhóm: là sự kết hợp thuận lợi nhất những phẩm chất và năng lực của thành vien trong nhóm đảm bảo sự
hài long cá nhân, cũng như hiệu suất hoạt động chung của nhóm được cao
sự tương hợp nhóm có thể là tương đương hoặc bổ sung cho nhau và có thể xét sự tương hợp nay dưới nhiều khía cạnh:
tâm lý, thể chất, năng lực
-Về thể chất: chiều cao, sức khỏe, giới tính,…
-Về phẩm chất tâm lý, tính khí, tính cách, xu hưóng
Vận dụng nó để phân nhóm, tổ để thực hiện một công việc nào đó
Ví dụ: trong một nhóm phải có người nóng nảy và điềm tĩnh, người cẩn trọng và nhanh nhẹn để tạo sự hài hoà.
sự tương hợp về năng lực: năgn lực tư duy, quan sát nhận thức, …
một ban lãnh đạo trở thành một êkíp lãnh đạo khi tương hợp về tâm lý, các thành viên phải bổ sung khiếm khuyết cho
nhau. Trong đó người ta hợp về xu hướng và tính cách là quan trọng nhất. ban lãnh đạo có sự tương hợp tốt thị hoạt động
tốt và ngược lại. khi phân chia nhóm nên chú ý đến sự tương hợp về xu hướng và tính cách.
d)Bầu không khí trong tập thể: là trạng thái tâm lý cảu tập thể, thể hiễn sự phối hợp tâm lý xã hội,sự tương tác giữa các
thành viên và mức độ dung hợp các đặc đỉêm tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ
bâu không khí tâm lý xã hội tồn tại khách quan trong tập thể.
-Các đặc điểm bầu khôoog khí tots đẹp
+Sự tiếp xúc thoải mãi giữa các thành viên, mọi người được tự do tư tưởng, kỉ luật không phải là bắt buộc mà là nhu cầu
+Có nhiều cuộc trao đổi ý kiến, thảo luận về các vấn đề khác nhau, chủ yếu xoay quanh vấn đề xây dựng tập thể vững
mạnh
+Mục đích hoạt động của tập thể, được mọi người hiểu rõ và nhất trí
+Mọi người tôn trọng và giúp đõ nhau trong lao đông sang tạo
+Trách nhiệm của từng người trong tập thể được xác định rõ rang, đúng đắn, mỗi người phải ra sức làm tròn nhiệm vụ
của mình

suy nghĩ về nó.
người lãnh đạo nhạy bén phải nắm được du luận ngay ở giai đoạn đầu này. (Nếu là dư luận xấu thì phài ngăn chặn ngay)
-Giai đoạn 2: có sự trao đổi giữa người này với người khác về cảm nghĩ, ý kiến, quan điểm và phán đoán của họ đối
vơớinhững sự kiện đã xảy racó sự biến chuyển từ ý thức cá nhan sang ý thức xã hội
-Giai đoạn 3:những ý kiến khác nhau được thống nhất lại xung quanh các quan điểm cơ bản trên cơ sở đó hình thành nên
sự phán xét, đánh giá chung(ủng hộ hoặc phản đối)
-Giai đoạn 4: có sự thống nhất giữa quan điểm ý thức và hành động hình thành nên dư luận chung và có thể tạo ra sự
thay đổi nào đó. Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của dư luận.
Người lãnh đạo giỏi phải biết quản lý dư luận càng sớm càng tốt, tốt nhất là ở giai đoạn 1 và 2 để có định hướng điều
chỉnh dư luận theo xu hướng tốt
Lưu ý: Ko đc dập tắt dư luận or buông trôi.
*Chức năng của dư luận XH
-Chức năng điều tiết các mqh trong tập thể trên cơ sở đánh giá, phán xét các sự kiện, hiện tượng. Nên thông qua dư luận
XH sẽ đưa ra các chuẩn mực, hướng dẫn những việc nên làm để làm cho truyền thống, phong tục đã hình thành phát huy
những ảnh hưởng của mình trong xh.
-Chức năng giáo dục con người (nhiều khi mạnh hơn cả phương pháp hành chính do nó chi phối ý thức cá nhân, dư luận
xh có thể động viên, khuyến khích, phê phán, công kích những biểu hiện đạo đức, hành vi cá nhân của nhóm người trong
XH và còn phòng ngừa những hành vi phạm pháp, buộc các cá nhân phải làm theo các chuẩn mực xh.
-Chức năng kiểm soát:
Dư luận xh có vai trò kiểm soát thong qua sự phán xét, đánh giá, giám sát các hđ của tổ chức xh, lãnh đạo các nhóm dân
cư và từng cá nhân tạo sức ép lớn trc những hđ tiêu cực
-Chức năng tư vấn, khuyến cáo các cơ quan cấp trên giải quyết các vấn đề lien quan đến cộng đồng.
f,Mâu thuẫn, xung đột trong tập thể
*Kn, bản chất:
-Mâu thuẫn sẽ làm nảy sinh dư luận (ko phải mọi mâu thuẫn đều tạo ra dư luận) theo triết học: bất kì 1 sự vật, hiện tượng
nào đề tồn tại trong nó mâu thuẫn, quá trình giải quyết mâu thuẫn đó chính là quá trình làm cho sự vật hiện tượng phát
triển.
-Xung đột và mâu thuẫn giữa nhiều người khi phải giải quyết các vấn đề xh or cá nhân nào đó. Nhưng ko phải mọi mâu
thuẫn đều dẫn đến xung đột, chỉ có mâu thuẫn nào chạm đến trạng thái xh của 1 nhóm ngưòi or 1 cá nhân, đế quyền lợi
vật chất, xh, uy tín, danh dự, đạo đức của họ thì mới gây nên xung đột trong tập thể. Xung đột là trạng thái thay đổi cơ

+Kinh doanh phải cạnh tranh có văn hoá, vươn lên tính chân thiện mỹ, tránh làm hàng giả, buôn gian bán lậu, trốn thuế
+Kinh doanh phải lấy chữ tín làm hàng đầu (hàng tốt, đẹp, giữ đúng lời hứa, xây dựng thương hiệu…)
+Ước mơ phải thận trọng, tính toán kĩ càng dựa trên cơ sở khoa học, chính xác, mạo hiểm nhưng không liều lĩnh
*Ý chí: nhà quản lý phải luôn luôn nỗ lực để đạt được ước mơ làm giàu của mình
Chỉ người nào có ý chí, nghị lực mới có thể vượt qua các khó khăn để đạt được ước mơ của mình
Một nhà lãnh đạo có ý chí cao thì người đó có bản lĩnh được biểu hiện thong qua các phẩm chất tâm lý như sau:
+Tính mục đích rõ rang: làm gì cũng phải có mục đích (sản xuất gì, bao nhiêu,…)
+TÍnh quyết đón: đó là con người dám mạo hiểm, đưa ra quyết định kịp thời, táo bạo đúng đắn, không giao động trước
những khó khăn nguy hiểm.
+Tính bền bỉ, nhẫn nại: không sợ khó khăn trở ngại mà bỏ dở công việc
Đó là con người không chịu khuất phục bởi quyền uy, mềm yếu bởi sắc đẹp, tiền tài, thua không nản thắng không
kiêu.
+Tính tự chủ và biết kiềm chế bản than, kiềm chế xúc cảm, nhu cầu chưa bức thiết, nhục dục …. ảnh hưởng hoạt động
kinh doanh
+Tính độc lập: là khả năng ra quyết định, khả năng thực hiện các hoạt động đã dự định trước. Trong quá trình thực hiện
các việc đó, không chịu ảnh hưởng dựa dẫm bởi dư luận hoặc có ý kiến của người khác
*Trí tụê: là sức mạnh cơ bản của nhà lãnh đạo, thể hiện là sự hiểu biết chuyên sâu về ngành mà mình đã kinh doanh,
rộng về nhiều lĩnh vực khoa học khác (ngoại ngữ chính trị tâm lý…)
Trí tụê là cốt lõi giúp nhà lãnh đạo kinh doanh thành công. Trí tụê không mang tính chất bẩm sinh mà hình thành do tích
luỹ được trong quá trình chủ thể tham gia vào các quá trình hoạt động thực tiễn (học tập, học hỏi bạn bè, quá trình kinh
doanh…)
Trí tuệ biểu hiện thong qua một số lĩnh vực: kinh tế, marketing, tâm lý, pháp luật…  kiến thức tối thiểu của nhà kinh
doanh
*Năng lực: trong kinh doanh nguồn lực chia nhiều cấp:
-Năng lực kinh doanh thấp: kinh doanh cửa hàng, khách sạn nhỏ
-Năng lực kinh doanh trung bình: nhà kinh doanh có khả năng kinh doanh tương đối lớn, phạm vi một tinh hoặc một đất
nước
-Năng lực kinh doanh giỏi: kinh doanh trong và ngoài nước  thường là người quản lý cấp cao
-Để có được năng lực kinh doanh trung bình thì phải được thể hiện ở các yếu tố:
+Năng lực phát hiện ra nhu cầu của thị trường nhanh chóng. Trong hoạt động kinh doanh vai trò của phát hiện thị trường

Uy tín chức vụ-mang tính khách quan
Cơ sở căn bản đánh giá uy tín là nhân chính là phẩm chất, nhân cách của người lãnh đạo đc mọi người thừa nhận là phù
hợp, xứng đáng với chức vụ đc giao.
Một người lãnh đạo phải vừa có uy tín cá nhân và uy tín chức vụ thì mới thực sự mới đc coi là có uy tín.
-Ngoài ra còn có thể có 1 thành tố nữa là sự ám thị, là sức ép của 1 đối tượng khách quan đến với 1 người tạo ra 1 áp lực
vô hình làm cho ngưòi đó phải tuân theo ý chí của người khác.
Nếu người lãnh đạo đạt đến độ ám thị (người cấp dưới dăm dắp nghe theo) thì hầu như mọi quýêt định đc mọi người
thừa nhậnthuận lợi trong hđ lãnh đạo (nếu mọi quýet định là đúng đắn)
3.3.Phong cách lãnh đạo
3.3.1.Kn:
Phong cách lãnh đạo là hệ thống các quy tắc tiêu chuẩn, phương pháp và các phương tiện của người lãnh đạo qua cơ
quan lãnh đạo để tổ chức và động viên tính tích cực xh của người LĐ nhằm đạt đc các mục đích nhất định.
-Có nhiều yếu tố ah phong cách lãnh đạo, gồm 2 nhóm chính:
+Nhóm các yêu tố bên ngoài: chế độ Ktế, VHXH, đường lối và cá nguyên tắc quản lý, đặc điểm của ngầnh và tp thể 
quyết định phong cách lãnh đạo chung của nhiều cán bộ quản lý.
+Nhóm yếu tố bên ngoài: gồm các đặc điểm tâm lý các nhân của nhà lãnh đạo (xu hướgn, tính cách, năng lực…) quy
định các sắc thái cá nhân, đặc biệt trong phong cách lãnh đạo của nhà quản lý.
3.3.2.Các phong cách lãnh đạo :
*Phong cách lãnh đạo mệnh lệnh (độc đoán chuyên quyền) cấp trên giao việc cho cấp dưới chủ yếu bằng mệnh lệnh
buộc cấp dưới phải tuân theo, thiếu tôn trọng nhân cách con người, thái độ ứng xử lạnh nạht xa cách, khen chê, thiếu
khách quan, thường xuyên can thiệp vào cuộc sống của mọi người, ko nghe ý kiến phê bình góp ý của mọi ngưòi 
những người lãnh đạo kiểu này là người tự cao tự đại, luôn tự cho mình là đúng, vị trí của người lãnh đạo thường ở ngoài
nhóm
*Phong cách lãnh đạo dân chủ :
-Cấp trên (người lãnh đạo) cho phép cấp dưới bàn bạc trong 1 số công việc  người cấp dướic được quyền …
-Các chỉ thị dưới dạng đề xuất và tất cả các thành viên đều được quyền thâm gia vào việc đề xuất , các biện pháp thường
ko có từ trước mà do nhóm đề ra; phân công tác cho người dưới quyền hợp lý, có tính đến giai cấp của cấp dưới ; luôn
chú ý động viên lôi kéo để ko ai né tránh công việc, giải thích rõ công việc đẻ mọi người cùng hiểu công việc và nhiệm
vụ phải làm ; luôn quan tâm tiến trình đều đặn của công việc ko thúc ép đòi hỏi NSLĐ quá sức; thường xuyên có mặt để
giúp đỡ cấp dưới , luôn lắng nghe ý kiến phê bình của cấp dưới để điều chỉnh thích hợp . Vị trí của người lãnh đạo là ở

*GĐ 2 : Thu thập thông tin :
-Thu thập thông tin để xem sự thay đổi vào thời điểm nào , mức độ ảnh hưởng , các nguyên nhân khách quan và chủ
quan của vấn đề để đưa ra biện pháp khác phục
Nếu đưa ra QĐ khi chưa có đủ thông tin  ko chính xác  ko giá trị
Quá trình thu thập và xử lý thông tin phải đảm bảo tính kịp thời , tính thống nhất và toàn diện , tính tối ưu , tính chính
xác  đảm bảo thông tin , hữu ích
*GĐ 3 : Đề ra phương án giải quyết :
-Nếu đưa ra QĐ nên đưa ra nhiều phương án để lựa chọn (thường là 3) để đảm bảo phù hợp với đk thực tế có nhiều biến
động (tính linh hoạt phù hợp) .Phưong án phải phù hợp hoàn cảnh , tiết kiệm , dễ thực hiện
VD : Khi giá xăng dầu tăng , có thể đề ra 3 phương án:
Pa1: thay thế bằng nguyên liệu
Pa2: tăng giá sp
Pa3: thay thế công nghệ sx
 Tuỳ thời điểm thực hiện có nhièu biến động hay ko mà đưa ra pá
-Đưa ra nhiều phương án giả định để tránh những sai lầm đáng tiêc có thể xảy ra khi đk bắt đầu
-Khi có nhiều phương án  Phải đưa ra các tổ chức để đánh giá gợi ý phương án
-Các tiêu chủân cần được lượng hoá để dễ so sánh .
-Về khía cạnh tâm lý : nhà quản trị phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia , các cá nhân , các tập thể trực tiếp liên
quan bản thân các lãnh đão cần tìm tòi để đưa ra phương án tốt nhất
*GĐ 4 : lựa chọn phương án tối ưu
Trên cơ sơ tổ chức được đặt ra để lựa chọn ra phương án tối ưu trong số các phương án giả định . Nếu các phương án
tương đương  dùng thêm tổ chức phụ. Người lãnh đạo phải biết sd trí tuệ của các chuyên gia để lựa chọn được những
phương án tối ưu  mang t/c khách quan hơn
*GĐ 5 : Ra QĐ :
-Nhà lãnh đạo ban hành các QĐ chính thức
-Để ban hành quyết định chính thức: các QĐ phải đảm bảo các yêu cầu sau
+Tính khách quan: phản ánh đúng hoàn cảnh thực tế , ko duy ý chí , ko chủ quan .
+Tính khoa học: đảm bảo quyết định phù hợp các quy luật tự nhiên XH .
+Tính thiết thực: đảm bảo mang lại hiệu quả và lợi ích cho mọi người
+Tính pháp lí: các QĐ ko được sai trái với các quy định hiện đại của pháp luật

4.2.1 –Mô hình giao tiếp :
H1
Nguồn là người gửi thông điệp
Nguồn nhân tin là nơi nhận các bản thông tin hay thông điệp . Thông điệp là nội dung giao tiếp . Để hình thành thông
điệp phải có :
+Nguồn muốn nói gì , đã nói được gì
+Nguồn nhận tin đã nghe được gì , hiểu được gì , nhớ được gì . Ngôn ngữ trong thông điệp phải có sự thống nhất giữa
nguồn . 2 người nhận tin , phải rõ rang , tránh hiểu lầm . Các phương tiện truyền thống là phương tiện truyền tải thông
tin giữa nguồn phát và người nhận tin.
+Mã hoá là quá trình lựa chọn , sắp xếp thông tin gửi đến người nhận tin
+Giải mã là quá trình diễn dịch các thông điệp nhận được
+Phản hồi là quá trình người nhận đáp lại , phản ứng lại các thông điệp của người gửi
+Nhiễu là những cản trở việc trao đổi thông tin và làm cho hiêể ko đúng về các thông điệp
Nhiễu :
.Cơ học : âm thanh , ánh sáng …
.Mang tính XH : khác nhau về tôn giáo , nghề nghiệp
.Mang tính tâm lý : khác nhau về tính cách , tuổi tác , năng lực …
4.2.2 –Công cụ giao tiếp :
*Giao tiếp bằng ngôn ngữ : gồm 2 hình thức :
-Nói trực tiếp : thông dụng nhất , biểu cảm
-Ngôn ngữ gián tiếp : thông qua 1 phương tiện trung gian nào đó (điện thoại, fax, truyền hình )
Chú ý :
+Sd lời nó từ ngữ , câu nói phải có có trách nhiệm , phải chính xác và đặc biệt là trong giao tiếp kd
+t/ c của từ ngữ (nhịp điệu , ngữ điệu , giọng nói …)  cho biết những điểm về đối tượng truyền tin (giới , tuổi , sức
khoẻ , biểu hiện tình cảm …)  trong kd càn phải chú ý vấn đề này . VD : nếu cần truyền đạt yêu cầu , chỉ thị  phải
diễn đật rõ rang , mạch lạc , dứt khoát , nghiêm túc … Đây cũng là yếu tố để nhà quản trị sd để kiểm soát , nhận xét , dự
đoán cấp dưới , đối tác -> nhà quản trị phải đủ nhạy cảm , hiểu thấu các đặc tính tâm lý con người để có thể hđ tốt hơn .
. Điệu bộ , cử chỉ , ánh mắt cũng biểu thị 1 phần tâm trạng nội tâm con người , góp cùng tiếng nói  biểu thị ý muốn
diễn đạt , hiệu quả hơn
-Một số nguyên tắc khi giao tiếp

4.3.1 –Phong cách giao tiếp độc tài (độc đoán)
-Thích hợp với thời đại phong kiến cổ xưa hay trong những hoàn cảnh ngừơi dưới quyền , kém thông minh hay chưa
trưởng thành về ý thức , trí tuệ , giao tiêp sko dân chủ , ko bình đẳng giữa người và người , người trên nói sao người
dưới phải làm theo như vậy ko được làm trái . Trong thời đại dân chủ ngày nay còn rất ít , chỉ trong quân đội.
-Trong quản lí tài chính nguyên tắc này cũng được thực hiện nghiêm ngặt (cấp trên quyết định chi khoản nào , bao nhiêu
…)
4.3.2 –Phong cách giao tiếp dân chủ : áp dụng phổ biến trong XH hiện đại; trên cơ sở pháp lí , luật pháp , mọi người tự
do , dân chủ , tôn trọng nhân cách và quyền lợi của nhau  có sự tiến bộ . Trong hđ kd nên thực hiện phong cách (phong
cách dân chủ văn minh lịch sự) này có pha đôi chút tự do, giao tiếp trên cơ sở luật định , quy định của dn  phù hợp hơn
4.3.3 – Phong cách giao tiếp tự do :
-Đây là phong cách chỉ nên áp dụng đối với cơ quan quản lý cấp cao áp dụng cới những người có trình độ , ý tưởng cao
Cụ thể : giao tiếp hết sức mềm dẻo , linh động , người nói chỉ cần vạch ra đường hướng cơ bản ; người nghe chỉ cần hiểu
ý thực hiện theo cách tự do , sang tạo theo ý riêng của mình nhưng ko được đi chệch hướng của dn
4.4 - Một số nguyên tắc cơ bản trong giao tiếp
-Trong kd , mọi người được tôn trọng , giao tiếp bình đẳng như nhau , có vậy mới đạt được hiệu quả .
-Phải nghiêm túc trong các công việc giao tiếp . Ko được gây lãng phí về thời gian , về tiền bạc
-Phải kín đáo , thận trọng (nhưng cũng cần phải sẻ thông tin cần thiết có thể)
-Trong hđ kd , hđ giao tiếp cần phải biết mình , biết ta . VD : Đối thủ là ai , đối tác là ai ? được gì? … Phải biết lúc nào
nên nói và chủ động trong việc bộc lộ thông tin
-Ko nên phung phí thời gian của mình và của người káhc
-Phải duy trì chữ tín : chữ tín gắn liền với hiệu quả hđ của dn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status