Trình bày những nội dung cơ bản của lý thuyết lãnh đạo. Những điểm
mạnh và hạn chế của lý thuyết khi vận dụng vào mô hình công tác xã hội
nhóm. Cho ví dụ với một nhóm nhóm đối tượng.
BÀI LÀM
1. Xuất xứ:
Lý thuyết lãnh đạo lãnh đạo ra đời vào cuối thế kỷ 19 vào đầu thể kỷ 20 với
một số nhà nghiên cứu nổi tiếng như Frederich Taylor (1856 - 1915), Frank B
(1868 - 1924) và Liliant M. Gibreth (1878 -1972), Henry Fayol (1841 - 1925),
Mary Parker Pollet (1868 1933)…. Đây là những nhà nghiên cứu nổi tiếng và có
công lớn trong việc xây dựng, phát triển lý thuyết lãnh đạo và vận dung chúng
vào trong các môi trường lao động khác nhau.
2. Nội dung của thuyết
Trong khoảng 80 năm trở lại đây, trong các quan niệm kinh điển về vai trò
lãnh đạo, có 3 khuynh hướng , phương pháp tiếp cận trong thuyết lãnh đạo
Phương phâp tiếp cận theo đặc tính cá nhân
Phương phâp tiếp cận theo phong cách hành xử
Phương phâp tiếp cận theo phân quyền
2.1. Phương pháp tiếp cận theo đặc tính cá nhân
Người lãnh đạo thường có những đặc điểm, đặc tính cá nhân nổi trội( có tố
chất lãnh đạo, sinh ra để làm lãnh đạo), được sinh ra một cách tự nhiên chứ không
phải do đào tạo quyết định.
Theo Warren Bennis, "Người lãnh đạo là người có khả năng trình bày tư
tưởng một cách đầy đủ và rõ ràng; họ biết rõ họ muốn gì, tại sao họ muốn điều đó,
và làm sao để truyền đạt điều họ muốn đến những người xung quanh để thuyết
phục mọi người cùng hợp tác và thực hiện điều họ muốn và cuối cùng là họ biết
làm thế nào để đạt đến mục đích mong muốn. Những đặc tính cá nhân này gồm có:
- Điều kiện thể lực tốt và sức chịu đựng
- Sự khôn ngoan và sự phán đoán thiên về hành động
- Tinh thần nhận trách nhiệm
- Có khả năng thực hiện công việc
- Hiểu biết về những người cộng sự và nhu cầu của họ
Đặc điểm của lãnh đạo có phong cách lãnh đạo dân chủ:
Cho phép nhân viên tham gia đóng góp ý kiến & triển khai công việc theo
theo năng lực của mỗi người.
2
Luôn tham khảo ý kiến của nhân viên đối với các công việc có liên quan
đến chuyên môn của nhân viên.
Xây dựng cơ chế để nhân viên có quyền hạn nhất định, có thể chủ động
trong việc quyết định các công việc do mình phụ trách.
Người có phong cách lãnh đạo dân chủ thường là người hiền hòa, ít cáu
giận, luôn tìm hiểu nguyên nhân sâu xa rồi giải quyết một cách thấu đáo.
Một môi trường làm việc thoải mái, năng động, chủ động thường là nơi có
những người lãnh đạo dân chủ.
Phong cách tự do: Với phong cách lãnh đạo này, nhà lãnh đạo sẽ cho phép
các nhân viên được quyền ra quyết định, nhưng nhà lãnh đạo vẫn chịu trách
nhiệm đối với những quyết định được đưa ra.
Phong cách lãnh đạo uỷ thác được sử dụng khi các nhân viên có khả năng
phân tích tình huống và xác định những gì cần làm và làm như thế nào. Bạn
không thể ôm đồm tất cả mọi công việc! Bạn phải đặt ra các thứ tự ưu tiên trong
công việc và uỷ thác một số nhiệm vụ nào đó.
Đặc điểm:
NV ít thích lãnh đạo.
Không khí trong tổ chức thân thiện, định hướng nhóm, định hướng vui
chơi.
Năng suất thấp, người lãnh đạo vắng mặt thường xuyên.
Ngoài ra còn một số phong cách lãnh đạo khác như: lãnh đạo ra lệnh, lãnh
đạo nhượng bộ, lãnh đạo cùng tham gia, lãnh đạo ủy quyền…
2.3. Phương pháp tiếp cận theo cách phân quyền:
Ở đây, những người lãnh đạo chia sẻ quyền quyết định với những người
khác
Quyền lãnh đạo được xác định là chương trình hoạt động để giúp nhóm đạt
không phải đơn giản chỉ ở người lãnh đoaọ được chỉ định. Mô hình này là công cụ
hiệu quả giúp nhóm lập kế hoạch lãnh đạo hiệu quả cho các loại hình nhóm khác
nhau.
Có 6 yếu tố tách biệt nhau nhưng lại có sự gắn bó mật thiết với nhau được
đề cập trong mô hình này: mục đích của nhóm; loại vấn đề mà nhóm đang giải
quyết; môi trường sinh hoạt của nhóm; nhóm là một tổng thể; thành viên nhóm;
lãnh đạo nhóm. Các nội dung cụ thể có liên quan tới việc lãnh đạo nhóm và cách
phát huy hiệu quả tối đa mỗi thành tố của mô hình sẽ được trình bày ngắn ngọn
trong sơ đồ dưới đây.
3. Thuyết lãnh đạo trong công tác xã hội nhóm:
3.1. Thuyết lãnh đạo được ứng dụng trong việc lựa chọn hình thức quản lý,
lãnh đạo hiệu quả với các thành viên nhóm. Trong quá trình hoạt động của mình,
nhân viên xã hội phải tiếp xúc với rất nhiều nhóm đối tượng khác nhau như nhóm
4
trẻ em lang thang, nhóm người tàn tật,… Mỗi một nhóm đối tượng lại cho nhứng
đặc điểm về tính cách, nhận thức, hoàn cảnh khác nhau. Chính vì vậy, để cho quá
trình làm việc với các nhóm đối tượng này được hiệu quả, nhân viên xã hội cần hỗ
trợ các thành viên nhóm lựa chon những người lãnh đạo có những đặc điểm phù
hợp với cách thức hoạt động của nhóm để nhóm đạt được mục tiêu đề ra trong quá
trình hoạt động.
3.2. Thuyết được vận dụng thường xuyên trong quá trình điều phối, thúc đẩy
tiến trình nhóm. Như chúng ta biết, sự phát triển của nhóm thường trải qua 4 giai
đoạn ( chuẩn bị thành lập và thành lập nhóm, nhóm bắt đầu hoath động; nhóm trị
liệu hoặc thực hành nhiệm vụ; kiểm tra, gián sát hoạt động nhóm; kết thúc). Trong
mỗi giai đoạn hoạt động, nhóm luôn có sự vân đông, sự phát triển về nhận thức và
những vấn đề gặp phải trong quá trình hoạt động nhóm nảy sinh ngày càng nhiều
vì vậy trong mỗi giai đoạn phát triển của nhóm chúng ta cần lựa chọn những phong
cách lãnh đạo thích hợp để công việc đạt hiệu quả tốt nhất.
3.3. Nhân viên xã hội sử dụng thuyết trong công việc chia sẻ quyền lãnh đạo
với các thành viên nhóm để họ được tăng năng lực, trao quyền để có thể tự giải
- Thiếu tự tin trong công
việc
Chỉ dẫn - Đưa ra những chỉ dẫn rõ
ràng
- Cho phẩn hồi
- Có đôi chút kinh nghiệm
- Cần giúp đỡ để có khả
năng tham gia vào việc ra
quyết định
- Cần được hướng dẫn
cách thực hiện công việc
Nhượng bộ - Giải thích quyết định
- Cho nhiều cơ hội để làm
rõ vấn đề
- Biết cách làm việc
nhưng chưa tự tin
- Cần có sự hỗ trợ từ
người khác hoặc lãnh đạo
nhóm để ra quyết định
Tham gia - Chia sẻ ý tưởng
- Giúp thành viên ra quyết
định
- Khuyến khích, khen
thưởng
- Rất có kinh nghiệm
- Có khả năng làm công
việc
- Muốn làm công việc
- Có trách nhiệm về việc
thực hiện nhiệm vụ của
đạo dân chủ và độc quyền để giải quyết mâu thuẫn nhóm. Dân chủ để các thành
viên chia sẻ quan điểm, ý kiến của mình; độc tài để nhắc nhở, kiểm điểm các thành
viên có hành vi lệch chuẩn với hành vi nhóm….
5. Nhận xét về ưu và nhược điểm của thuyết lãnh đạo trong công tác xã
hội nhóm:
Thông qua quá trình áp dụng thuyết lãnh đạo nhóm vào công tác xã hội
nhóm, chúng ta nhận thấy thuyết này có một số ưu và nhược điểm sau:
5.1. Ưu điểm của lý thuyết lãnh đạo:
- Thuyết lãnh đạo đã đưa ra được những mô hình lãnh đạo khác nhau với các
loại đối tượng khác nhau, điều này giúp cho nhân viên xã hội trong việc áp dụng
mô hình lãnh đạo nhóm trong từng trường hợp cụ thể.
- Thuyết lãnh giúp nhân viên xã hội phân phối được nguồn lực trong nhóm,
giúp khai tác hết tiềm năng của các thành viên trong nhóm và giúp các thành viên
thấy mình là người có khả năng làm việc và có ích cho nhóm.
5.2. Hạn chế của lý thuyết lãnh đạo:
- Khi áp dụng thuyết lãnh đạo cần hết sức linh hoạt trong các tình huống nếu
không sẽ gây chia rẽ giữa các thành viên trong nhóm.
7
- Phân công nhiệm vụ trong nhóm mà không phù hợp với khả năng của
thành viên trong nhóm sẽ ảnh hưởng tới công việc của nhóm.
- Nhân viên xã hội khi vận dụng lý thuyết lãnh đạo cần vận dụng hết sức
linh hoạt và mền rẻo nếu không sẽ rơi vào tình huống lạm quyền, từ đó gây ảnh
hưởng sấu đến nhóm.
8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình Công tác xã hội nhóm – Đại học Lao động và Xã hội
- Lê Văn Phú, 2004 Công tác xã hội. Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội
- />-
- Giáo trình Tham vấn- Đại học Công tác xã hội
- Nguyễn Thị Oanh, 1988, CTXH Đại cương: CTXH cá nhân và nhóm.