thẩm định dự án nhà máy sản xuất giấy và bột giấy quảng nam - Pdf 16

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thẩm Định:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN
XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY QUẢNG NAM
Giáo Viên Hướng Dẫn: MAI CHIẾM TUYẾN
Nhóm Sinh Viên Thực Hiện:
1. NGUYỄN ĐÌNH ĐỨC
2. TRẦN NGUYỄN THÁI BÌNH
3. PHAN THỊ MỸ LINH
4. BÙI THỊ KIM CHI
5. PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO
6. TRẦN THỊ KHÁNH VÂN
7. NGUYỄN THỊ NHẬT PHƯƠNG
BÀI TẬP NHÓM
1
I. GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1. Giới thiệu chủ đầu tư
Tên Công Ty: Công ty TNHH Dương Chấn
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 3701008073
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, do cục thuế cấp ngày: 18-09-2008
- Trụ sở công ty: Bình Dương.
2. Mô tả sơ bộ dự án
Tên dự án : Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất giấy, bột giấy .
- Địa điểm : xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây dựng mới.
3. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;

trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung
một số điều của Nghị định 2009/2004/NĐ-CP;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD
ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
công trình;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư, tổng dự toán và dự toán công
trình
4. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
4.1 Các tiêu chuẩn Việt Nam
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy
hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737
-1995;
- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 5738-2001 : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622-1995 : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
- TCVN-62:1995 : Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
- TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997 : (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);
- TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985 : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991 : Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;
- TCXD 51-1984 : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;

công nghiệp tiêu thụ không những một lượng lớn cây lá tràm cho các huyện lân cận nhà máy của tỉnh, mà
còn giúp người nông dân không còn lo lắng về đầu ra cho việc trồng cây lá tràm.
Theo khảo sát trong những năn gần đây thời tiết khắc nghiệt, nền nông lâm nghiệp của nước ta gặp
nhiều khó khăn. Nhiều người nông dân đã khai phá rừng để trồng cây lá tràm theo khuyến khích, chủ
trương của tỉnh. Tuy nhiên thời gian gần đây cây lá tràm lại mất giá khiến nhiều người nông dân lao đao,
kèm theo đó là bão liên miên khiến họ lo lắng vì sợ cây sẽ bị ngã…Do đó việc xây dựng nhà máy đối với
chủ đầu tư đây là một nhiệm vụ cấp thiết và cần phải thực hiện ngay không chỉ là quyền lợi của chủ đầu tư
trong việc khai thác dự án mà còn giúp những người nông dân cải thiện đời sống, từng bước thoát nghèo.
Xét thấy tại khu vực Quảng Nam tuy đã có một số nhà máy sản xuất bột giấy và giấy nhưng những lo
lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây Keo và cây Bạch đàn chưa được giải quyết thỏa đáng vì giá
cả của sản phẩm đầu ra còn quá thấp khiến người nông dân chán nản, nhiều hộ gia đình đã phá bỏ nhiều
hecta Keo và Bạch Đàn để trồng sắn. Tuy nhiên thị trường gỗ dăm trong những năm gần đây có nhiều
chuyển biến tích cực. Nước ta đang trong quá trình nâng cao công suất sản xuất bột giấy để dần loại bỏ
hàng nhập khẩu và bắt đầu xuất khẩu vào năm 2015. Hiện nay, Việt Nam vẫn đang cố gắng để đáp ứng
nhu cầu trong nước và do đó vẫn còn nhiều cơ hội đang mở ra trước mắt cho các nhà sản xuất cũng như
kinh doanh trong thời gian tới. Những điều kiện thuận lợi để đầu tư tại Việt Nam bao gồm lợi thế về địa lý,
hệ thống chính trị và xã hội ổn định, tài nguyên rừng, nước và lao động dồi dào. Tuy nhiên rủi ro và thách
thức cũng tồn tại song song như cải cách hành chính chậm, nạn tham nhũng tồn tại, cơ sở hạ tầng yếu kém
và nhiều quy định khắt khe về môi trường là những rào cản cho những doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên
cạnh đó các công ty gỗ dăm Việt Nam đang trong giai đoạn tái cấu trúc nhằm tới sự phát triển bền vững.
Vài năm qua, nhiều dự án đã được hoàn thành và sắp tới nhiều dự án được đưa vào hoạt động. Quy mô
của các dự án đầu tư ngày càng lớn, thường từ 50.000 tấn/năm tới trên 300.000 tấn/năm. Các dự án đầu tư
ở Việt Nam đã và đang sử dụng các thiết bị tiên tiến của các công ty hàng đầu thế giới trong sản xuất cũng
như trong xử lý chất thải. Vật tư, hóa chất của các công ty hàng đầu thế giới cũng đang được sử dụng ở
Việt Nam.
Công ty TNHH Dương Chấn cũng không ngoại lệ, là công ty hoạt động trong ngành sản xuất bột giấy
chúng tôi nhận thấy nhu cầu của thị trường ngày càng nhiều mà sản phẩm đầu ra còn nhiều hạn chế do việc
thiếu hụt trong thị trường nguyên liệu đầu vào. Mà cây Keo, cây lá tràm còn chưa được khai thác đúng
mức ở người nông dân, các vùng miền núi. Chính vì lẽ trên, nhận thấy cần xây dựng một nhà máy sản xuất
bột giấy tại miền trung là cần thiết.

- Phía Tây giáp: tỉnh Kon Tum và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phía Đông giáp: biển Đông.
Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Tam Kỳ. Quảng Nam nổi tiếng với hai di sản văn hóa thế
giới là Hội An và Mỹ Sơn.
3.1.2 Vị trí địa lý khu vực dự án.
Nhà máy sản xuất được đặt tại Khu Công Nghiệp Đông Quế Sơn, xã Quế Cường, huyện Quế Sơn,
Quảng Nam.
Vị trí dự án nằm ngay sát quốc lộ 1A, cách sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hay 40 Km về phía Tây.
Vị trí của dự án có nhiều điểm thuận lợi:
- Nằm gần vùng nguyên liệu.
- Nằm gần vùng nguyên liệu xây dựng.
- Phát triển hạ tầng thuận lợi.
3.2. Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án.
3.2.1. Địa hình
Diện tích dự án khoảng 2ha, nhà máy được đặt tại KCN Đông Quế Sơn có địa hình tương đối bằng
phẳng, nằm gần tuyến giao thông chính của đất nước. Giúp cho vấn đề vận chuyển các sảm phẩm từ miền
Trung sang miền Nam – Bắc được dễ dàng cũng như việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào từ các tỉnh lân
cận
Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ
rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện
tích tự nhiên với nhiều ngọn cao trên 2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m, núi Tion cao 2.032m, núi
Gole - Lang cao 1.855m (huyện Phước Sơn). Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới Quảng Nam,
Kon Tum là đỉnh núi cao nhất của dãy Trường Sơn. Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang
BÀI TẬP NHÓM
5
là dài cồn cát chạy dài từ Duy Xuyên đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống
sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.
3.2.2. Khí hậu thời tiết:
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng
của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,4oC, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể

này.
3.5. Nhận xét chung về hiện trạng vị trí đầu tư dự án.
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy của Công ty TNHH Dương Chấn. Được đặt tại KCN Đông Quế
Sơn, tỉnh Quảng Nam. Khu vực dự án đã được quy hoạch đúng với chức năng của một khu công
nghiệp hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn về sản xuất cũng như vấn đề môi trường cho các công ty đầu tư
sản xuất ở đây. Vị trí dự án thuận lợi về nhiều mặt như gần vùng nguyên liệu, giao thông thông suốt,
đảm bảo quá trình sản xuất và hoạt động của nhà máy.
6
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
IV. QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN
4.1. Phạm vi và thế mạnh của dự án
- Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại Khu Công Nghiệp Đông Quế sơn
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường giấy trong nước, và nhằm giải quyết lượng nguyên
liệu đầu vào chưa được khai thác đầu tư đúng mức. Như chúng ta đã biết các vùng lân cận khu công nghiệp
hay các huyện lân cận Quế Sơn như: Nông Sơn, Duy Xuyên, Bắc Trà My, Thăng Bình, Đại Lộc…có trồng
rất nhiều cây Keo và cây lá tràm. Để khái thác tất cả các thuận lợi của vị trí khu đất cũng như các tiện ích
và mang lại giá trị kinh doanh, thương hiệu công ty chúng tôi quyết định đầu tư xây dựng nhà máy vào địa
điểm nói trên để khai thác triệt để tìêm năng và những thuận lợi vốn có.
4.2. Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng
Tổng diện tích xây dựng : 2ha
Với tổng diện tích như trên cùng với sự tính toán và năng lực tài chính chủ đầu tư đầu tư vào các hạng
mục như sau:
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng
Đơn vị: 1.000 đồng
STT Hạng mục xây dựng
Đơn
vị
Số lượng
K.
lượng

10 Xe cạp 1.00 1 1
11 Hệ thống máy nghiền, máy băm HT 1.00 1 1
12 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1.00 1 1
13 Hệ thống PCCC HT 1.00 1 1

BÀI TẬP NHÓM
7
4.3. Công suất của nhà máy:
Nguyên lý hoạt động của nhà máy:
Nguyên liệu đầu vào ban đầu thu mua từ cây Keo, cây Tràm của người dân địa phương.
Như vậy, theo ước tính của chủ đầu tư công suất trung bình của nhà máy trong một ngày khoảng 36 tấn
keo tươi/ 1ha nhà xưởng. Tuy nhiên công suất này sẽ được tăng dần vào những năm sau. Với 36 tấn cây
tươi công ty thu được khoảng 12 tấn bột nguyên liệu, từ 12 tấn bột này sẽ cho ra khoảng 12 tấn giấy thành
phẩm. Quy trình như sau:
Phần nguyên liệu còn thừa sẽ được đưa vào kho để bảo quản dùng cho những ngày sản xuất kế tiếp.
Lượng nước dùng để rửa làm sạch nguyên liệu đưa vào Dây chuyền được giám sát bằng đồng hồ đo
lưu lượng nước.
Với nguyên lý hoạt động như vậy, Công ty chúng tôi đã định hướng được công suất hoạt động của nhà
máy là 12 tấn sản phẩm/ngày. Tương đương 3.504 tấn thành phẩm/năm
8
Quy trình SX từ cây keo Máy băm Nồi nấuDăm gỗ
Xeo GiấyMáy XeoMáy khuấyBột giấy
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
V. PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG
TRÌNH
5.1 Phương án hoạt động và sử dụng người lao động
BIỂU TỔNG HỢP NHU CẦU LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG
TT Chức danh Số lượng
Chi phí
lương/

Giải pháp thi công xây dựng
Phương án thi công
- Có hai phương án thi công chính thường được áp dụng trong xây dựng các công trình đó là thi công
đồng thời và thi công cuốn chiếu. Thi công đồng thời nghĩa là toàn bộ các hạng mục đều được triển khai
cùng một lúc, thi công cuốn chiếu nghĩa là thi công tuần tự các hạng mục theo tiến độ.
- Khu vực xây dựng nhà máy có một diện tích rộng, hơn nữa các hạng mục và tổ hợp hạng mục có
những khoảng cách tương đối lớn mặt bằng thi công tương đối rộng nên báo cáo đề xuất sử dụng phương
án thi công đồng thời đối với dự án.
- Việc triển khai cùng lúc các hạng mục xây dựng, lắp đặt sẽ đảm bảo rút ngắn thời gian thi công,
giảm chi phí quản lý, giám sát công trường, các chi phí khác, sớm đưa công trình vào sử dụng sẽ mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
- Giải pháp thi công chung bao gồm:
− Thi công lắp ráp: sử dụng cho các hạng mục vì khèo thép trên không.
− Thi công toàn khối: cho các hạng mục móng, bể chứa nước, móng thiết bị, móng cọc, công
trình ngầm.
− Thi công thủ công: cho các hạng mục cổng, tường rào, sân bãi, đường …
− Vận hành thử: được thực hiện với tất cả các thiết bị, máy móc, trang bị.
BÀI TẬP NHÓM
9
- Nhà máy sản xuất cao trà vằng là dự án làm mới nên không bị ảnh hưởng bởi các công trình hiện
hữu.
5.2. Sơ đồ tổ chức thi công
- Báo cáo đề xuất sơ đồ tổ chức chung cho công tác thi công công trình, dự kiến sẽ được áp dụng thi
công, chi tiết sơ đồ tổ chức thi công sẽ được các nhà thầu thi công xây dựng đưa ra trong giai đoạn đấu
thầu thi công xây lắp riêng lẻ hoặc do tổng thầu EPC lập.
5.2.1. Hạ tầng kỹ thuật
 Sân bãi, đường BTXM
- Để mặt bằng sân đảm bảo cho các xe nạp lưu thông, TVTK kiến nghị dùng kết cấu hiện hữu bằng
BTXM;
- Độ dốc ngang của mặt bãi được thiết kế phù hợp phân chia lưu vực thoát nước, cụ thể được chia

THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dự kiến sơ bộ danh mục thiết bị sử dụng thi công
Stt Tên thiết bị Stt Tên thiết bị
1 Cẩu 30 tấn 17 Máy cắt điện
2 Cẩu bánh hơi 30 tấn 18 Máy cắt hơi
3 Xe kéo 19 Búa hơi phá đường, bê tông
4 Máy đào bánh hơi KOBECO 20 Máy mài BOSCH lớn
5 Máy hàn TIG 21 Máy mài BOSCH nhỏ
6 Biến trở hàn 22 Máy siêu âm kiểm tra mối hàn
7 Máy nén khí 23 Máy phun cát
8 Máy phát điện 24 Bơm cao áp
9 Máy bơm cao áp 25 Máy cắt thép
10 Máy phun sơn 26 Búa đóng cọc
11 Máy trộn bê tông 27 Máy cắt ống
12 Máy đầm dùi điện 28 Máy đầm bàn
13 Máy đầm dùi xăng 29 Xe ban đất
14 Khoan bê tông 30 Coffa
15 Xe ben 31 Cây chống thép
16 Palant 32 Dàn giáo thép
Cung cấp điện, nước phục vụ thi công:
- Cung cấp điện: Sử dụng nguồn điện từ lưới điện quốc gia trong đồng thời trang bị 1 máy phát điện
dự phòng.
- Cung cấp nước: Sử dụng nguồn nước chủ yếu từ giếng khoan ngầm, … để cung cấp nước thi công
và phục vụ công trường và công tác phòng cháy chữa cháy trong quá trình thi công.
Dự án thực hiện theo hình thức E.P.C từ sau giai đoạn thiết kế cơ sở thì công tác thi công xây lắp sẽ do nhà
thầu trong nước có nhiều kinh nghiệm trong thi công xây dựng thì các qui trình thi công, sơ đồ tổ chức và
các thiết bị phục vụ thi công sẽ do tổng thầu E.P.C đưa ra
VI. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN
6.1 Cơ sở lập Tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy được lập dựa trên các phương án trong hồ sơ

6.2 Nội dung Tổng mức đầu tư
Mục đích của tổng mức đầu tư là tính toán toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dự án xây dựng nhà sản
xuất gỗ dăm làm cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tư của dự án.
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng và lắp đặt, Chi phí vật tư thiết bị; Chi phí tư vấn, Chi
phí quản lý dự án & chi phí khác, dự phòng phí 10% và lãi vay trong thời gian xây dựng.
6.2.1. Chi phí xây dựng và lắp đặt
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình; Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình
phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
6.2.2. Chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt thiết bị
và thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí có liên quan.
Các thiết bị công nghệ chính. Để giảm chi phí đầu tư mua sắm thiết bị và tiết kiệm chi phí lãi vay,
các phương tiện vận tải có thể chọn phương án thuê khi cần thiết. Với phương án này không những giảm
chi phí đầu tư mà còn giảm chi phí điều hành hệ thống vận chuyển như chi phí quản lý và lương lái xe, chi
phí bảo trì bảo dưỡng và sửa chữa…
6.2.3. Chi phí quản lý dự án:
Chi phí quản lý dự án tính theo Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai
đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao công trình vào khai thác sử
dụng, bao gồm:
- Chi phí tổ chức lập dự án đầu tư.
- Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư, tổng mức đầu tư; chi phí tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật,
thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.
- Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;
- Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây
dựng công trình;
- Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;
- Chi phí khởi công, khánh thành;

Nợ đầu kỳ 2,857,336.1
Vay trong kỳ
2,857,336.1
0 4,322,194.37
Trả nợ:
33,33
6 251,284
+ Lãi phát sinh
33,33
6 251,284
+ Nợ gốc
Nợ cuối kỳ
2,857,336.
1 7,179,530.5
KẾT QUẢ TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Giá trị xây lắp và thiết bị
BÀI TẬP NHÓM
13
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT Hạng mục xây dựng
Đơn
vị
Khối lượng
Giá trị trước thuế
Đơn giá
Thành
tiền
I
Các hạng mục xây dựng
công trình

3
Hệ thống máy nghiền, máy
băm, lò hơi, nồi áp suất
HT 1 3,000,000 3,000,000
4 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1 498,000 498,000
5 Hệ thống PCCC HT 1 230,000 230,000
6 Máy phát điện Cái 1 350,000 350,000
7
Hệ thống máy chạy giấy ceo
1 lớp
HT 1 1,500,000 1,500,000
9 Máy vi tính, điện thoại 30,000 30,000
10 Máy in, fax, photo,… 30,000 30,000
11
Tủ tài liệu, bàn ghế, dụng cụ
văn phòng
21,000 21,000
TỔNG CỘNG 6,559,000

Đơn vị tính: 1000 đồng
STT Hạng mục
Giá trị trước
thuế
Thuế VAT
Giá trị sau
thuế
14
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I Chi phí xây lắp
3,389,0

97
4.1
Chi phí khảo sát lập TKBVTC 381,8
18
38,1
82
420,0
00
4.2
Chi phí lập dự
án=(1,3*Gxlsc+G
XL
+G
TB
)*0,33%
33,4
84
3,3
48
36,8
33
4.3
Chi phí thiết kế lập
TKBVTC=G
XL
*2.7%
91,5
03
9,1
50

15
5,6
66
4.7
Chi phí lập HSMT mua sắm thiết
bị=G
TB
*0,142%
9,3
14
9
31
10,2
45
4.8
Chi phí giám sát thi công xây
lắp=G
XL
*1.94%
65,7
47
6,5
75
72,3
21
4.9
Chi phí giám sát lắp đặt thiết
bị=G
TB
*0,477%

45
1,6
95
18,6
40
5.3
Chi phí bảo hiểm xây dựng=G
XL
*0,5%
16,9
45
1,6
95
18,6
40
5.4
Chi phí kiểm toán =
(G
XL
+G
TB
)*0,125%*70%
13,7
89
1,3
79
15,1
68
5.5
Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết

+
Gtb+Gqlda+Gtv+Gk)*10%
1,186,7
80
43,6
88
1,230,4
68
TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
12,114,5
85
480,5
68
12,595,1
53

VII. VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN
7.1 Nguồn vốn đầu tư của dự án
BÀI TẬP NHÓM
15
STT Hạng mục Tháng 12/2010 Quý I/2011 Tổng Cộng
1 Chi phí xây dựng (VNĐ) 1,355,600 2,033,400 3,389,000
2 Chi phí thiết bị 2,623,600 3,935,400 6,559,000
3 Chi phí tư vấn đầu tư 257,890 386,835 644,725
4 Chi phí quản lý dự án 45,870 107,031 152,901
5 Chi phí khác 63,763 118,416 182,179
6 Dự phòng phí 474,712 712,068 1,186,780
7 Cộng 4,821,435 7,293,150 12,114,584.69
Tiến độ sử dụng vốn (Đvt: 1.000 đồng)


Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 40% tổng đầu tư tương ứng với số tiền 4.821.434 ngàn đồng. Ngoài
ra công ty dự định vay của Ngân hàng 60% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là 7.293.149
ngàn đồng. Nguồn vốn vay này dự kiến vay trong thời gian 21 quý với lãi suất dự kiến theo mức lãi suất
chung hiện nay là 14%/năm. Tuy nhiên với dự án này chúng tôi hy vọng sẽ được hổ trợ với mức lãi suất ưu
đãi nhất và được giải ngân trong thời gian từ tháng 12 năm 2010 đến quý I năm 2011. Phương thức vay
vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng, chỉ trả lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ.
Bắt đầu trả nợ từ khi dự án đi vào hoạt động . Trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ.
Tiến độ rút vốn vay và trả nợ vay được trình bày ở bảng sau:
Năm 2010 2011
16
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tháng 12 Quý I
Nợ đầu kỳ 2,892,860.9
Vay trong kỳ
2,892,86
0.91 4,375,889.89
Trả nợ:
3
3,750 254,406
+ Lãi phát sinh
3
3,750 254,406
+ Nợ gốc
Nợ cuối kỳ
2,892,
860.9 7,268,750.8
Nguồn vốn : vốn chủ sơ hữu 40%, vốn vay 60%. Nhà đầu tư sẽ tăng vốn điều lệ của công ty và sẽ
thu xếp với các ngân hàng thương mại để vay trung hạn. Hiện nay lãi suất cho vay bình quân của các ngân
hàng thương mại khoảng 14%/năm.
Với vốn đi vay chiếm 40% nguồn vốn đầu tư của dự án, do đó nhà đầu tư cần có định hướng cho việc

17
Dư nợ đầu kỳ
$0.00 $2,892,860.91 $7,268,750.80 $6,905,313.26 $6,541,875.72
Lãi phát sinh trong
kỳ
$33,750.04 $254,406.28
$254,406.28 $241,685.96 $228,965.65
Số tiền trả nợ
$33,750.04 $254,406.28 $617,843.82 $605,123.50 $592,403.19
- Nợ gốc đến
hạn
$0.00 $0.00
$363,437.54 $363,437.54 $363,437.54
- Lãi đến hạn
$33,750.04 $254,406.28 $254,406.28 $241,685.96 $228,965.65
Dư nợ cuối kỳ
$2,892,860.91 $7,268,750.80
$6,905,313.26 $6,541,875.72 $6,178,438.18
Nợ vay tăng thêm
2,892,860.91 4,375,889.89
Vay
theo Năm theo Quý theo Tháng
Lãi vay 14% 0.035 0.0117
2012 2013
I II III IV I II
$6,178,438.1
8
$5,815,000.6
4
$5,451,563.1

$363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54
$139,923.45 $127,203.14 $114,482.83 $101,762.51 $89,042.20 $76,321.88
$3,634,375.40 $3,270,937.86 $2,907,500.32
$2,544,062.7
8
$2,180,625.2
4 $1,817,187.70
2015 2016
I II III IV I
$1,817,187.7
0
$1,453,750.16 $1,090,312.62 $726,875.08 $363,437.54
$63,601.57 $50,881.26 $38,160.94 $25,440.63 $12,720.31
$427,039.11 $414,318.80 $401,598.48 $388,878.17 $376,157.85
$363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54 $363,437.54
$63,601.57 $50,881.26 $38,160.94 $25,440.63 $12,720.31
$1,453,750.1
6 $1,090,312.62 $726,875.08 $363,437.54 $0.00
18
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hằng quý chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền đi vay là 363.438.000 đồng và số tiền này trả trong
20 quý tiếp theo còn số lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa vào dư nợ đầu kỳ của mỗi quý. Theo
dự kiến thì đến quý I/ 2016 chủ đầu tư sẽ hoàn trả nợ đúng hạn cho ngân hàng
VIII. HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH
VIII.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán
Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ sở tính toán của các
dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:
- Thời gian hoạt động của dự án là 50 năm, bắt đầu từ tháng 4 năm 2011.
- Vốn chủ sở hữu 40%, vốn vay 60%;
- Doanh thu của dự án được tính theo đơn giá cho từng loại giấy

tươi cho ra 1 tấn thành phẩm. Do đó chi phí nguyên liệu đầu vào hằng năm ước tính 8.073.800.000
đồng/năm. Chi phí này phụ thuộc vào số lượng thành phẩm sản xuất ra của nhà máy.
BÀI TẬP NHÓM
19
8.2.6. Chi phí tiền thuê đất
Dự án được xây dựng dựa trên tính khả thi của dự án, ngoài ra dự án còn được xây dựng dựa trên tinh
thần góp phần xây dựng quê hương, chủ trương của chính quyền địa phương và ủy ban nhân dân Huyện,
Tỉnh. Do đó phần chi phí đất đi thuê được tính ưu đãi, miễn chi phí thuê đất từ năm 1 đến năm thứ tư của
dự án, tứ năm thứ 4 chi phí thuê đất được tính là 2.000 đồng/m². Chi phí thuê đất phải trả hằng năm từ
năm thứ 4 là 40.000.000 đồng/năm
8.2.7. Chi phí vận chuyển:
Chủ đầu tư dự tính sẽ vận chuyển gỗ dăm từ nhà máy vào trong Tp. Hồ Chí Minh. Cứ 12 tấn sẽ vận
chuyển một chuyến và chi phí cho 1 chuyến vận chuyển là 12.000.000 đồng.
8.2.8. Chi phí nguyên liệu hóa chất
Theo ước tính của chủ đầu tư thì cứ 3 tấn keo tươi qua xử lý hệ thống và hóa chất nhà sản xuất thu
được khoảng 1 tấn thành phẩm. Chi phí hóa chất để sản xuất ra 1 tấn thành phẩm là 2.400.000 đồng. Chi
phí khoảng 7.358.400.000 đồng trong năm 2012
8.2.9. Chi phí văn phòng phẩm, điện thoại.
Do đã có thị trường đầu ra nên chủ đầu tư ước tính 25.000.000 đồng/ tháng. Mỗi năm chi phí này hết
300.000.000 đồng, chi phí này tăng 2%/ năm
8.2.10. Chi phí khác
Chi phí này chiếm 8% các loại chi phí khác từ dự án, tương ứng với số tiền phải chi ra hằng năm là
1.624.058.000 đồng.
20
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng tính chi phí hoạt động của dự án:
STT HẠNG MỤC

2011 2012 2013 2014
1 Chi phí tiếp thị , quảng cáo (0,3-1,5%DT) 83,768 142,934 155,811 175,559

647,948 676,272 700,800 729,416 759,200 782,560 803,000
292 292 292 292 292 292 292
2,219 2,316 2,400 2,498 2,600
2,680 2,750
70,121 73,627 77,308 81,174 85,232 89,494 93,969
12,115 12,115 12,115 12,115 12,115 12,115 12,115
898,207 933,670 962,500 998,570 1,110,250 1,154,600 1,172,800
10,238,39
6
10,512,00
0
10,871,45
2
11,154,40
0
11,431,80
0
11,680,000 11,974,920
292 292 292 292 292 292 292
35,063 36,000 37,231 38,200 39,150
40,000 41,010
40,000 40,000 40,000 40,000 40,000 40,000 40,000
3,887,980 4,088,000 4,251,520 4,382,920 4,526,000 4,613,892 4,672,000
292 292 292 292 292 292 292
13,315 14,000 14,560 15,010 15,500
15,801 16,000
BÀI TẬP NHÓM
21
9,331,152 9,441,236 9,636,000 9,957,200
10,138,24

8.3.2. Doanh thu từ giấy thái:
Năm 2012 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy thái với công suất 2.5 tấn/ 1 ngày, đơn giá bán cho mỗi tấn
giấy thái khoảng 10.200.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng 7.446.000.000 đồng trong năm 2012. Doanh
thu được tính như sau:
Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm
Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời dự án được tính
toán.

8.3.3. Doanh thu từ giấy vàng
Năm 2012 nhà máy bắt đầu sản xuất giấy vàng với công suất 2 tấn/ 1 ngày, đơn giá bán cho mỗi tấn
giấy thái khoảng 10.700.000 đồng. Do đó doanh thu khoảng 6.248.800.000 đồng trong năm 2012. Doanh
thu được tính như sau:
Doanh thu= Sản lượng x Đơn giá x Số ngày hoạt động/ năm
Sản lượng giấy thái tăng 10%, đơn giá tăng 5% ở các năm tiếp theo trong vòng đời dự án được tính
toán.
22
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bảng tổng hợp doanh thu của dự án
STT Hạng Mục2011 2012 2013 2014
1 Doanh thu từ giấy xeo 16,753,500 14,892,000
15,636,60
0
17,200,260
Số lượng xuất (tấn) 9 6 6 7
Số ngày hoạt động 219 292 292 292
Đơn giá (VND/tấn) 8,500 8,500 8,500 8,925
2 Doanh thu từ giấy thái - 7,446,000 8,339,520 9,381,960

2
12,207,81
9
12,850,33
6
16,717,000 16,717,000
3 4 4 4 4 5
5
292 292 292 292 292 292 292
10,710 10,710 11,002 11,002 11,002
11,450 11,450
9,841,860 10,169,922
12,846,71
5
13,625,30
4
14,403,893
14,720,45
0
20,440,000
3 3 3 4 4 4
5
292 292 292 292 292 292 292
11,235 11,235 13,332 13,332 13,332
13,625 14,000
38,144,10
6
39,097,632
43,149,65
8

39,097,63
2
43,149,65
8
44,570,76
3
45,991,86
9
50,829,90
0
57,305,000
27,642,60
2
28,357,70
9
29,223,36
1
30,106,61
7
30,928,39
5
31,490,97
3
32,134,813
4,149,405 4,149,405 4,149,405 4,149,405 4,149,405 4,149,405 4,149,405
765,231 765,231 765,231 765,231 765,231 765,231 765,231
178,084
12,720 0 0 0 0 0
5,408,784 5,812,567 9,011,661 9,549,511
10,148,83

Nợ vay (Số tiền trả nợ) 33,750 2,069,777 2,242,410 2,038,885 1,835,360
Tổng ngân lưu ra 4,855,185 26,692,977 28,316,600 29,840,579 31,540,877
Ngân lưu ròng trước thuế -1,962,324 -5,563,587 270,200 1,321,661 3,570,955
Thuế TNDN (25%) 0 0 67,550 330,415 892,739
Ngân lưu ròng sau thuế -1,962,324 -5,563,587 202,650 991,246 2,678,216
Hệ số chiết khấu 1.00 0.88 0.77 0.67 0.59
Hiện giá ngân lưu ròng -1,962,324 -4,880,340 155,933 669,063 1,585,719
Hiện giá ngân lưu ròng tích
luỹ
-1,962,324 -6,842,664 -6,686,731 -6,017,668 -4,431,949
Hiện giá vốn đầu tư ban đầu 4,821,435 6,417,972
Hiện giá vốn đầu tư ban đầu
tích lũy
4,821,435 11,239,407
NPV 14,492,949 (1000 đồng)
IRR 0.3633 %
Tpb 10.13 năm
2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021
5 6 7 8 9 10 11

38,144,106 39,097,632 43,149,658 44,570,763 45,991,869 50,829,900 57,305,000
38,144,106 39,097,632 43,149,658 44,570,763 45,991,869 50,829,900 57,305,00027,642,602 28,357,709 29,223,361 30,106,617 30,928,395 31,490,973 32,134,813
BÀI TẬP NHÓM
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status